BÀI GIẢNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ part 4 potx - Pdf 20

31
Cho nguồn nguội , khi t  0 f > 100 m/s
2
.
0
C
(36)
(37)
V
s
– Tốc độ khí thải tại miệng ống thải. m/s
Khi V
m
 0,3 n = 3
Khi 0,3  V
m
 2
(38)
Khi V
m
 2 n = 1
N
ồng độ chất ô nhiễm trên trục X :
C
X
= S
1
x C
m
mg/m
3

u – T
ốc độ gió tính toán. m/s
Khoảng cách xuất hiện C
m
kể từ chân ống thải :
Cho khí thải :
X
m
= d
o
x H m (41)
Trong đó d
o
– Hệ số. Tra đồ thị theo V
m
và f. [ ].
Hay tính:
(42)
Trong đó: cho nguồn nóng f <100:
V
m
 2 (43)
V
m
 2 (44)
Cho ngu
ồn nguội f =>100
(45)
Vận tốc gió nguy hiểm:
Chất ô nhiễm được khuyếch tán rộng là nhờ gió . Nhưng gió càng lớn càng làm



VmVmn  36,43,03
Hd
F



0
4
5
Xm
)28,01(95,4d 2V
3
0m
fVm 


3
28,0172 fVmV
m
 do
s/m
H
tL
65,0v
3
m



).
C
i
– Nồng độ gây ra của nguồn thứ i.
)f12,01(VmUm 
Δt
H
Dv
10f
2
2
s
3





n
1
CiC
33
CHƯƠNG IV:GIẢM THIỂU CHẤT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÍ.
I-BIỆN PHÁP CẢI TIẾN CÔNG NGHỆ:
Biện pháp cải tiến công nghệ ngày nay được xem là có hiệu quả cao nhất về kinh
tế và kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu suất lao động, tăng năng suất và giảm sự phát thải chất
ô nhiễm môi trường. Nội dung chủ yếu của công việc là:
-
Cơ giới và tự động hóa các công đoạn phát sinh nhiều bụi và hơi khí độc. Khi
thay thế các công đoạn thủ công bằng cơ giới, diện tỏa chất ô nhiễm sẽ hẹp hơn nên dễ

động phải cách đủ xa nguồn ô nhiễm hoặ
c nồng độ chất ô nhiễm mà người lao động tiếp
xúc phải thấp hơn TCCP, mức độ độc hại của các chất ô nhiễm phải thấp, sự lan toả các
chất ô nhiễm phải tương đối đồng đều.
Lưu lượng thông gió ho
à loãng được xác định trên cơ sở đảm bảo giảm được các
chất độc hại phát sinh (nhiệt thừa, bụi, hơi khí độc) xuống dưới mức cho phép.
(46)
(47)
Trong đó:
- L – Lưu lượng không khí thông gió chung cho nhà xưởng.
- G – Tổng lượng chất ô nhiễm tỏa ra trong nhà (mg/h).
- [c] – N
ồng độ chất ô nhiễm cho phép có trong nhà công nghiệp (mg/m
3
).
- C
o
- Nồng độ chất ô nhiễm có trong không khí xung quanh (mg/m
3
).
 
h/m
tt24,0
Q
L
h/m
c]c[
G
L

ể tích nhà công nghiệp (m
3
).
- n – B
ội số trao đổi không khí. Lấy n = 10~35.
Các hệ thống thông gió cơ khí chung thường có lưu lượng rất lớn nên hay dùng các
lo
ại quạt hút hay thổi hướng trục.
Thông gió tự nhiên là sự trao đổi không khí từ trong ra ngoài và từ ngoài vào trong
nhà khi có s
ự chênh lệch áp suất giữa bên trong và bên ngoài do tác dụng của sự chênh
l
ệch nhiệt độ hoặc của gió lên các mặt tường và mái nhà. Thông gió tự nhiên có ý nghĩa
đối với việc thông gió cho các không gian lớn, các phân xưởng có các nguồn nh
iệt lớn,
nhưng nó cũng có nhiều hạn chế do không đảm bảo được lượng trao đổi không khí cần
thiết và liên tục.
Các hệ thống thông gió chung chỉ thường được dùng chống nóng cho nhà xưởng,
thải nhiệt thừa ra khỏi nhà. Đôi khi cũng được dùng cho nhà xưởng tỏa ít bụi và ít độc trên
di
ện rộng.
2. Thông gió cục bộ:
Khi nguồn gây ô nhiễm ít, rất tập trung và lượng phát sinh tương đối lớn; hoặc khi
phân xưởng rộng lớn, số người l
àm việc ít thì việc tổ chức thông gió cục bộ sẽ có hiệu quả
và kinh tế hơn. Hầu hết các hệ thống thông gió cục bộ là hệ thống thông gió cơ khí (Có
dùng quạt gió).
2.1. Hệ thống hút bụi cục bộ:
Đây là những hệ thống hút cơ khí, thu gom bụi ngay tại nguồn phát sinh, có xử lý
(hoặc không xử lý) trước khi thải ra môi trường bên ngoài.

hơi khí độc ngay tại nguồn phát sinh, có xử lý (hoặc k
hông xử lý) trước khi thải ra môi
trường b
ên ngoài.
M
ột hệ thống thông gió hút hơi khí độc cục bộ tốt cũng bao gồm các chụp thu bắt
hơi khí độc các bụi tại nguồn toả ra như máy trộn, bể mạ, máy chiết chai…; Hệ thống
đường ống dẫn có thể bằng tôn hay INOX,
thiết bị lọc hơi khí độc và quạt hút .
Hệ thống thông gió hút hơi khí độc cục bộ tốt phải có hiệu quả thu bắt hơi khí độc
cao, ngăn chặn triệt để hơi khí độc tràn lan vào môi trường lao động, l
àm giảm nồng độ
hơi khí độc tại chỗ l
àm việc xuống dưới mức cho phép.
H
ệ thống thông gió hút hơi khí độc cục bộ tốt còn phải có hiệu quả lọc sạch hơi khí
độc trong không khí hút cao trươc khi thải ra ngo
ài trời.
2.3. Vài lưu
ý chung cho hệ thống hút cục bộ:
Tổ chức thu bắt các chất ô nhiễm tốt, ngay tại nguồn phát sinh không để chúng
lan toả rộng là biện pháp cơ bản để ngăn chặn sự lan toả chất ô nhiễm, ngăn chặn sự
tiếp xúc giữa chất ô nhiễm và người lao động và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình
lọc sạch .
Để thu bắt chất ô nhiễm tốt có hiệu quả cao, cần đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
*/- Càng chụp kín nguồn toả chất ô nhiễm càng tốt.
*/- Miệng hút càng gần nguồn toả chất ô nhiễm càng tốt.
*/- Vận tốc thu bắt phải đủ lớn để hút được hết các chất ô nhiễm phát ra.
*/- Các miệng thu bắt chất ô nhiễm không được cản trở thao tác công nghệ
*/- Không khí chứa chất ô nhiễm đi vào chụp hút không được đi qua vùng thở của

50
là đường kính của hạt mà
tr
ọng lượng các hạt lớn hơn D
50
và nhỏ hơn D
50
là bằng nhau. Và độ lệch quân phương
trung bình lg của hàm phân bố các hạt bụi.
(49)
2/-Tr
ọng lượng riêng các hạt bụi:
Ph
ụ thuộc vào bản chất hóa học mà mỗi loại bụi có trọng lượng riêng khác nhau
.C
ần phải phân biệt:
Trọng lượng riêng đặc là trọng lượng riêng của khối vật liệu đặc.
Trọng lượng riêng xốp của tập hợp các hạt bụi lắng là tỷ số của trọng lượng khối
bụi với thể tích khối bụi lắng.
3/-các thông số khác:
-Độ thấm ướt.
-Hình dạng hạt bụi.
-Độ dẫn điện.
B-CÁC LOẠI THIẾT BỊ LẮNG BỤI:
Thiết bị lắng bụi là các loại thiết bị mà trong nó, hạt bụi tách ra khỏi dòng không
khí do tác d
ụng của một trường lực nào đó như: lực trọng lượng, lực ly tâm, .lực quán tính,
trường tĩnh điện…
1/- Buồng lắng:
Trong buồng lắng, hạt bụi tách ra khỏi dòng không khí dưới tác dụng của lực trong

ốc độ dòng khí trong buồng lắng.
v - tốc độ treo của hạt bụi.
H - chiều cao khoảng lắng trong buồng.
L - chiều dài khoảng lắng trong buồng.
Để giảm bớt kích thướcbuồng lắng người ta có thể chia buồng lắng th
ành nhiều
ngăn theo phương ngang để giảm chiều cao tính toán H.
Buồng lắng bụi có hiệu suất thấp, chỉ thu được các hạt bụi lớn nên thường chỉ
dùng để thu lại phế liệu như cát, phôi bào, mùn cưa…
2/- Lắng trong trường lực ly tâm (Lọc xoáy).
Lực ly tâm là lực phát sinh khi vật thể tham gia vào một chuyển động quay. Lực ly
tâm có xu hướng đẩy vật thể đi ra xa tâm quay. Độ lớn của lực ly tâm tỉ lệ thuận với trọng
lượng vật thể v
à tốc độ quay quanh trục của vật thể.
(51)
Trong đó: P - Lực ly tâm đặt lên vật thể.
m – Khối lượng vật thể. kg
u - T
ốc độ dài của vật thể. m/s
R - Kho
ảng cách từ tâm quay tới vật thể. m
Ω- vận tốc góc của chuyển động quay. 1/radian
 
50H
v
u
L

2
2

ẽ chảy xoáy theo đường xoắn ốc dọc bề mặt trong của vỏ hình trụ. Xuống
tới phần phễu, dòng khí sẽ chuyển động ngược lên trên theo đường xoắn ốc và qua ống
tâm thoát ra ngoài.
H
ạt bụi trong dòng không khí chảy xoáy sẽ bị cuốn theo dòng khí vào chuyển động
xoáy. Lực ly tâm gây tác động làm hạt bụi sẽ rời xa tâm quay và tiến về vỏ ngoài cyclon.
Đồng thời, hạt bụi sẽ chịu tác động của sức cản không khí theo chiều ngược với hướng
chuyển động, kết quả là hạt bụi dịch chuyển dần về vỏ ngoài của cyclon, va chạm với nó,
sẽ mất động năng và rơi xuống phễu thu. Ở đó, hạt bụi đi qua thiết bị xả đi ra ngoài.
Gi
ải các phương trình toán về chuyển động của hạt bụi đơn lẻ trong cyclon, người
ta có được các công thức tính sau:
Đường kính hạt bụi nhỏ nhất thu lại trong cyclon l
à:
1
2
m
k
R
R
lnxx
xnx
x3d





(m) (52)
Th

ường được dùng lọc bụi có đường kính d = 6 ÷ 10 µm với hiệu suất 75 ÷ 85% và lọc bụi
có đường kính d >20 µm với hiệu suất 92 ÷ 95%. Các loại Cyclon thường có đường kính
phần hình trụ D = 400; 500; 630 và 800 mm. Các kích thước hình học khác của cyclon tỷ
lệ với đường kính phần hình trụ D. Đường đặc tuyến làm việc của Cyclon có dạng đường
thẳng trên biểu đồ có thang chia theo hàm logarit biểu thị quan hệ giữa lưu lượng và trở
lực của dòng khí qua Cyclon. Cyclon thường làm việc trong khoảng trở lực 140 ÷ 170
kg/m
2
với vận tốc tối ưu cho mỗi loại cyclon.
Bảng 2-2: Vận tốc trung bình trên mặt cắt ngang phần hình trụ của vài loại cyclon.
Loại
Cyclon
CH-24 CH-15 CH-11 CDK-CH-33 CDK-CH-34
V m/s 4,5 3,5 3,5 2,0 1,7
Chú ý: V- (vận tốc trung bình quy ước) được tính theo đường kính thân hình trụ của
cyclon.
1
2
m
k
22
R
R
lnxx
dx
x18





h
t
1,74D 1,5D 2,11D 1,56D
H
ц
2,26D 1,51D 2,11D 2,06D
H
k
2D 1,5D 1,75D 2D
h
b
0,3D 0,3D 0,4D 0,3D
H 4,56D 3,31D 4,26D 4,38D
Cyclon ghép: Các nghiên cứu cho thấy các Cyclon đường kính càng lớn thì
H 2-8: Kích thước cơ bản của cyclon CH
H2-9: Cyclon ghép.
Lưu lư
ợng Lx1.000m
3
/h
Lưu lư
ợng Lx1.000m
3
/h
Trở lực P kg/m
2
H2-9: Biểu đồ xác định quan hệ trở lực và lưu lượng của 1 cyclon CH-11.
40
H2 – 10: Cyclon màng nước
hiệu quả càng giảm thấp vì nhiều lý do. Vì thế người ta đã thiết kế các loại cyclon tiêu

L
ượng nước này thường được lắng sơ bộ và dùng
tu
ần hoàn, định kỳ xả qua hệ thống xử lý nước.
Cyclon màng nước thường được d
ùng với
vận tốc dòng khí ở cửa vào V
v
=16~25 m/s và vận
tốc trung bình quy ước V=4.5~7m/s. Chiều dài thân
hình tr
ụ H=5~5,2D (Thậm chí tới 10D).
C. CÁC LOẠI THIẾT BỊ LỌC BỤI:
Lọc bụi là đưa dòng không khí lẫn bụi đi xuyên qua lớp vật liệu lọc, các hạt bụi sẽ
bị giữ lại trong lớp vật liệu lọc, không khí sạch đi qua lớp vật liệu lọc và được thải ra
ngoài.
1. L
ọc bằng vật liệu có lỗ rỗng :
Loại thiết bị này thường được làm
thành các block và khi s
ử dụng phải ghép
song song nhiều block với nhau để có được
diện tích cần thiết. Mỗi block là một hình
h
ộp chữ nhật, dày khoảng 100 mm, hai mặt
được lợp lưới kim loại. B
ên trong, giữa 2
lớp lưới người ta nhồi đầy lớp vật liệu xốp
như khâu rỗng, hạt nhựa, sợi cước hay phoi
nhôm… các loại vật liệu này được tẩm dầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status