TUẦN 9
Ngày soạn: 2 / 10 / 2010
Nmgày dạy: Thứ hai 4 / 10 / 2010
TẬP ĐỌC
Tiết 17 : Thưa chuyện với mẹ
A. MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm, phân biệt lời các nhân vật trong
đoạn đối thoại. Tốc độ đọc 75 tiếng/15 phút.
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài:
+ Hiểu nội dung: Cương đã thuyết phục mẹ hiểu nghề nghiệp nào cũng cao
quí để mẹ ủng hộ em thực hiện nguyện vọng học nghề rèn kiếm tiền giúp đỡ gia đình.
B. CHUẨN BỊ:
Tranh minh hoạ bài học (nếu có).
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. ổn định tổ chức.
II. Bài cũ:
- Đọc và nêu ý chính bài: Đôi giày ba ta màu xanh.
III. Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện đọc và tìm hiểu nội dung
bài:
a. Luyện đọc: - 1 HS đọc – Chia đoạn
- GV kết hợp với lỗi phát âm. - 2 học sinh đọc tiếp nối nhau lần 1.
- GV hướng dẫn giải nghĩa từ. - 2 học sinh đọc tiếp nối lần 2.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 1 → 2 HS đọc toàn bài.
b. Tìm hiểu bài
+ Cho HS đọc lướt để trả lời câu hỏi + HS đọc lướt đoạn 1
- Cương xin mẹ học nghề rèn để làm
gì?
+ Cử chỉ lúc trò chuyện: thân mật tình cảm .
- Cử chỉ của mẹ: xoa đầu Cương khi thấy
Cương biết thương mẹ
- Cử chỉ của Cương: mẹ nêu lý do phản đối,
em nắm tay mẹ, nói thiết tha.
* Cương đã thuyết phục và được mẹ ủng hộ
em thực hiện nguyện vọng.
⇒ Ý nghĩa: MT
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- 2 HS đọc tiếp nối
+ Giọng trao đổi, trò chuyện thân mật, nhẹ
nhàng
+ Giọng mẹ Cương: Ngạc nhiên khi thấy con
xin học một nghề thấp kém ; cảm động dịu
dàng khi hiểu lòng con
- 3 dòng cuối bài đọc chậm với giọng suy
tưởng, sảng khoái, hồn nhiên
+ Cho HS đọc lại bài theo hướng dẫn - 2 HS đọc tiếp nối
-GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi
đọc diễn cảm một đoạn : Cương thấy
… bị coi thường. - HS nghe T đọc mẫu
- GV cho HS đọc phân vai - HS thi đọc diễn cảm trước lớp. Lớp nhận
xét - đánh giá
- Bình chọn người đọc diễn cảm, đọc hay
- 3 HS thực hiện
IV. Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc lại ND bài.
- NX giờ học.
- VN ôn bài + chuẩn bị bài sau.
TOÁN
- Là góc vuông
- Các góc này có chung đỉnh nào? - Chung đỉnh C.
- Cho HS kể tên các đồ vật xung quanh
có 2 đường thẳng vuông góc.
VD: Quyển vở, quyển sách, cửa sổ ra vào,
2 cạnh của bảng đen.
- GV hướng dẫn cách vẽ 2 đường thẳng
vuông góc với nhau.
+ Vẽ đường thẳng AB
+ Đặt 1 cạnh ê-ke trùng với đường thẳng
AB. Vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh
kia của ê-ke. Ta được 2 đường thẳng AB
và CD.
- H quan sát T làm mẫu.
C
A O B
D
- Cho H thực hành vẽ đường thẳng MN
vuông góc với đường thẳng PQ tại O.
- 1 H lên bảng vẽ.
- Lớp vẽ vào nháp.
3/ Luyện tập:
a. Bài số 1:
- Bài tập yêu cầu gì?
- T hướng dẫn H cách kiểm tra.
- Dùng ê-ke để kiểm tra hai đường thẳng
có vuông góc với nhau không?
- Cho H nêu miệng - Hai đường thẳng HI và KI vuông góc với
nhau, hai đường thẳng PM và MQ không
⊥
AD; AD
⊥
DC
b) AB k
o
⊥
BC; BC k
o
⊥
CD
IV. Củng cố - dặn dò:
- Hai đường thẳng vuông góc với nhau khi nào?
- Nhận xét giờ học.
CHÍNH TẢ ( Nghe – Viết)
Tiết 9 : Thợ rèn
A. MỤC TIÊU:
- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ: Thợ rèn. Tốc độ viết 75
chữ / 15 phút.
- Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt các tiếng có phụ âm đầu hoặc vần dễ
viết sai: l/n
B. CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ cảnh hai bác thợ rèn to khoẻ đang quai búa trên cái đe có một
thanh sắt nung đỏ.
- Viết bảng phụ có nội dung bài tập 2a.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I. ổn định tổ chức.
II Bài cũ:
GV đọc cho HS viết các từ ngữ bắt đầu bằng r/d/gi hoặc vần iên/yên/iêng.
III. Bài mới:
Ngõ tối đêm khuya đóm lập loè
Lưng dậu phất phơ màu khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
- GV nhận xét, đánh giá.
IV. Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc lại ND bài.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn bài + chuẩn bị bài sau.
Ngày soạn: 2 / 10 / 2010
Ngày dạy: Thứ ba 5 / 10 / 2010
TOÁN
Tiết 41 : Hai đường thẳng song song
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song.
- Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau.
B. CHUẨN BỊ:
- Thước thẳng và ê-ke.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I. ổn định tổ chức.
II. Bài cũ:
- Cho HS nêu miệng bài tập 4.
- Hai đường thẳng vuông góc tạo với nhau thành mấy góc vuông.
III. Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài:
2. Giới thiệu hai đường thẳng song
song:
- GV vẽ hình chữ nhật lên bảng.
B
-GV vẽ hình chữ nhật: ABCD
- Cho HS nêu tên các cặp cạnh của
hình chữ nhật ABCD.
- HS quan sát hình.
D
C
Hình chữ nhật: ABCD có các cặp cạnh AB và
A B
D
C
CD; AD và BC; AB và BC; CD và DA.
- Chỉ cho HS thấy có 2 cạnh AB và
CD là một cặp cạnh song song với
nhau ⇒ Cho H tìm cặp cạnh khác.
- Ngoài ra còn có cặp cạnh AD và BC cũng //
với nhau.
- Tương tự GV vẽ lên bảng hình
vuông MNPQ và yêu cầu H tìm các
cặp cạnh song song với nhau.
⇒ Hai đường thẳng song song có
đặc điểm gì?
- Hình vuông MNPQ có các cặp cạnh: MN và
PQ; MQ và NP song song với nhau.
- HS nêu.
b. Bài số 2:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Cho H quan sát hình trong SGK,
nêu các cạnh // với BE.
II. Bài cũ:
- Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi nào? Được dùng phối hợp với dấu hai
chấm khi nào?
III- Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn HS làm bài tập:
a. Bài số 1:
- Cho HS đọc bài tập.
Bài tập yêu cầu gì?
- Đọc thầm bài: Trung thu độc lập, tìm từ
đồng nghĩa với Ước mơ
- Cho HS làm bài + Mơ tưởng: Mong mỏi và tưởng tượng điều
mình mong mỏi sẽ đạt được trong tương lai.
- GV nhận xét - chốt ý đúng. + Mong ước: Mong muốn thiết tha điều tốt
đẹp trong tương lai.
b. Bài số 2:
-Bài tập yêu cầu gì? - Tìm thêm những từ cùng nghĩa với từ Ước
mơ.
+ Bắt đầu bằng tiếng ước + Ước mơ, ước muốn, ước ao, ước vọng, ước
mong
+ Bắt đầu bằng tiếng mơ + Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng
c. Bài số 3:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập. Lớp đọc thầm
- Bài tập yêu cầu gì? - Ghép thêm vào sau từ ước mơ những từ
ngữ thể hiện sự đánh giá về những ước mơ
cụ thể.
- Cho HS làm bài tập theo nhóm + HS thảo luận nhóm 2,3.
Đại diện các nhóm trình bày
- GV đánh giá chung.
- Muốn những điều trái với lẽ thường.
IV. Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc lại ND bài.
- Nhận xét giờ học. - VN ôn bài + chuẩn bị bài sau.
KHOA HỌC
Tiết 17 : Phòng tránh tai nạn đuối nước
A. MỤC TIÊU:
Sau bài học HS có thể:
- Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước.
- Biết một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi.
- Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước, vận động các bạn cùng thực hiện.
B. CHUẨN BỊ:
- Hình trang 36, 37 SGK.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I. ổn định tổ chức.
II. Bài cũ:
- Nêu chế độ ăn uống đối với người mắc bệnh thông thường?
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài.
2. Giảng bài:
a. HĐ1: Các biện pháp phòng tránh tai nạn đuối nước.
- Cho HS làm việc theo nhóm.
- Nên và không nên làm gì để phòng
tránh duối nước trong cuộc sống hàng
ngày?
+ HS thảo luận nhóm 2,3.
- Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối.
Giếng nước phải được xây dựng thành
cao, có nắp đậy. Chum vại, bể nước phải
có nắp đậy.
- GV chia lớp thành 2 nhóm thảo luận
các tình huống.
- HS thảo luận
a) Lan thấy em mình đánh rơi đồ chơi
vào bể nước và đang cúi xuống để lấy.
Nếu bạn là Lan bạn sẽ làm gì?
b) Trên đường đi học về trời đổ mưa ta
và nước suối chảy xiết. Mỵ và các bạn
của Mỵ nên làm gì?
- Các nhóm thảo luận và nêu ra mặt lợi và
hại của các phương án để tìm ra các giải
pháp an toàn phòng tránh tai nạn sông
nước.
- Lớp nhận xét - bổ sung.
IV. Củng cố – Dặn dò:
- Nên và không nên làm gì để phòng tránh đuối nước trong cuộc sống?
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau.
LỊCH SỬ
Tiết 9: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
A. MỤC TIÊU:
Sau bài học học sinh nêu được:
- Sau khi Ngô Quyền mất đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, do các thế lực phong
kiến tranh giành quyền lực gây ra chiến tranh liên miên, đời sống nhân dân vô cùng
cực khổ.
- Đinh Bộ Lĩnh đã có công tập hợp nhân dân dẹp loạn, thống nhất lại đất nước
vào năm 968.
B. CHUẨN BỊ:
- Bản đồ Việt Nam.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc,
chiến tranh.
- Cho HS quan sát hình 2 và bản đồ. - HS quan sát cảnh Hoa Lư ngày nay.
* Kết luận:
b) Hoạt động 2: Cho HS lập bảng so
sánh về tình hình đất nước trước và sau
khi thống nhất.
- HS trao đổi theo nhóm lập bảng và nêu,
lớp nx:
Tgian
Các mặt
Trước khi thống nhất Sau khi thống nhất
- Đất nước - Bị chia thành 12 vùng - Đất nước quy về một mối.
- Triều đình - Lục đục - Được tổ chức lại quy củ.
-Đ/s của nhân
dân
- Làng mạc, đồng lúa bị tàn
phá.
- Đồng ruộng trở lại xanh tươi,
ngược xuôi buôn bán.
IV. Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc ghi nhớ.
- NX giờ học.
- VN ôn bài + Cbị bài sau.
KỂ CHUYỆN
Tiết 9: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
A. MỤC TIÊU:
1/ Rèn kn nói:
- Học sinh chọn được một câu chuyện về mơ ước đẹp của mình hoặc của bạn bè
- Cho HS nói về đề tài KC và hướng XD
cốt truyện của mình.
- VD: Tôi muốn kể một câu chuyện giải
thích vì sao tôi ước mơ trở thành cô
giáo?
- Tôi muốn trở thành nghệ sĩ chơi đàn
Vi-ô-lông
b. Đặt tên cho câu chuyện.
+ Cho HS đọc gợi ý 3.
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến; đặt tên
cho câu chuyện.
- Đặt tên cho câu chuyện:
VD: Một ước mơ nho nhỏ; Mơ ước như
bố; Trở thành nhà thiết kế thời trang
- T dán lên bảng dàn ý. - 1 HS nêu dàn ý.
4. Thực hành kể chuyện:
a. Kể theo nhóm: - HS kể trong nhóm 2, 3
b. Thi kể trước lớp.
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài
KC.
- HS nối tiếp nhau thi kể trước lớp.
Lớp nghe và có thể trao đổi với người
kể về nội dung, câu hỏi,
- GV ghi tên HS tham gia kể và tên câu
chuyện rồi cho HS bình chọn.
- HS bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất và kể chuyện hay nhất.
VD: Tôi mơ ước trở thành Bác sĩ từ
năm lớp 2. Hồi ấy nhà chúng tôi có bậc
lên xuống rất cao. Tôi rất thích đi lò cò
1. Giới thiệu bài.
2. Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:
a. Luyện đọc - 1 HS đọc và chia đoạn
- 3 HS đọc tiếp nối lần 1
- GV hướng dẫn phát âm
- 3 HS đọc tiếp nối lần 2
- GV giúp HS hiểu ý nghĩa các từ chú
thích
- HS đọc theo cặp
- 1→ 2 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu
b. Tìm hiểu bài
- Vua Mi-đát xin thần Mi-ô-ni-dốt điều
gì?
- Xin thần mọi vật mình chạm vào đều
biến thành vàng.
- Thoạt đầu tiên điều ước được thực hiện
tốt đẹp ntn?
- Vua bẻ thử 1 cành sồi, ngắt thử 1 quả
táo, nhà vua cảm thấy mình là người sung
sướng nhất trên đời.
⇒ Nêu ý 1
* Điều ước của vua Mi-đát được thực hiện
- Vì sao vua Mi-đát phải xin thần Đi-ô-ni-
dốt lấy lại điều ước?
- Vì nhà vua đã nhận ra sự khủng khiếp
của điều ước.
⇒ Nêu ý 2
* Vua Mi-đát nhận ra điều khủng khiếp
của điều ước.
- Nhận xét giờ học.
- VN đọc diễn cảm bài TĐ.
- Chuẩn bị bài sau. Tiết 19
TOÁN
Tiết 42: Vẽ hai đường thẳng vuông góc
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Biết sử dụng thước thẳng và ê-ke để vẽ một đường thẳng đi qua một điểm cho
trước và vuông góc với đường thẳng cho trước.
- Biết vẽ đường cao của tam giác.
B. CHUẨN BỊ:
- Thước thẳng và ê-ke.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I. ổn định tổ chức.
II. Bài cũ :
- Nêu đặc điểm của hai đường thẳng song song?
III- Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua
một điểm và vuông góc với một đường
thẳng cho trước.
+ GV vừa thao tác vừa nêu cách vẽ.
- Đặt một cạnh của góc vuông ê-ke trùng
với đường thẳng AB.
- Chuyển dịch ê-ke trượt theo đường
thẳng AB sao cho cạnh góc vuông thứ hai
của ê-ke gặp điểm E.
- H quan sát:
- Cho HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B;
đỉnh C của tam giác.
- HS dùng ê-ke để vẽ.
- Một hình tam giác có mấy đường cao?
- Có 3 đường cao
4. Luyện tập:
a. Bài số 1:
- Bài tập yêu cầu gì?
- Cho HS nhận xét và nêu cách vẽ đường
thẳng AB của mình.
- 3 HS lên bảng, mỗi H vẽ 1 trường hợp.
Lớp vẽ vào vở.
b. Bài số 2:
- Bài tập yêu cầu gì? - Vẽ đường cao AH của hình tam giác
ABC trong các trường hợp khác nhau.
- Đường cao AH của hình
∆
ABC là
đường thẳng đi qua đỉnh nào của hình
tam giác ABC? Vuông góc với cạnh nào
của hình
∆
ABC?
- Đường cao AH là đường thẳng đi qua
đỉnh A của tam giác ABC và vuông góc
với cạnh BC của hình tam giác ABC tại
điểm H.
- Cho 3 HS lên bảng vẽ hình.
Lớp nhận xét - bổ sung.
c. Bài số 3:
- GV đọc mẫu
- Cảnh 1 có những nhân vật nào?
- Cảnh 2 có những nhân vật nào?
- Yết Kiêu là người ntn?
- Người cha và Yết Kiêu.
- Nhà vua và Yết Kiêu.
- Căm thù bọn giặc xâm lược, quyết chí
diệt giặc.
- Cha Yết Kiêu là người ntn? - Yêu nước, tuổi già, cô đơn tị tàn tật.
- Những sự việc trong 2 cảnh của vở kịch
được diễn ra theo trình tự nào?
- Theo trình tự thời gian: Giặc Nguyên
xâm lược nước ta →Yết Kiêu xin cha lên
đường đánh giặc →Yết Kiêu yết kiến vua
Trần.
b. Bài tập 2:
- Bài tập yêu cầu gì? - Dựa vào đoạn trích hãy kể lại câu
chuyện theo gợi ý sau:
+ Đ1: Giặc Nguyên xâm lược nước ta.
+ Đ2: Yết Kiêu tới kinh đô Thăng Long
yết kiến vua Trần Nhân Tông.
+ Đ3: Cha của Yết Kiêu ở quê nhà nhớ
con, nhớ câu chuyện giữa 2 cha con trước
lúc Yết Kiêu lên đường.
- Kể theo gợi ý trên là kể theo trình tự
nào?
- Theo trình tự không gian.
Sự việc ở Đ2 xảy ra sau lại được kể trước
Đ3.
- Khi kể chuyện có những câu đối thoại
- VN hoàn chỉnh việc chuyển thể trích đoạn kể chuyện viết vào vở.
- Chuẩn bị bài sau.
Ngày soạn: 3 / 10 / 2010
Ngày dạy: Thứ năm 7 / 10 / 2010
TOÁN
Tiết 43 : Vẽ hai đường thẳng song song
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Biết sử dụng thước thẳng và ê-ke để vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song
song với một đường thẳng cho trước.
B. CHUẨN BỊ:
- Thước thẳng và ê-ke.
C. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I. ổn định tổ chức.
II Bài cũ:
- Cho 2 học sinh lên bảng vẽ 2 đường thẳng AB và CD vuông góc với nhau tại
E.
III. Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua
một điểm và song song với một đường
thẳng cho trước:
- GV vừa vẽ vừa nêu cách vẽ cho H cả
lớp quan sát.
- GV vẽ một đường thẳng AB lấy 1 điểm
E ngoài đường thẳng AB.
- Cho HS vẽ đường MN đi qua E và
vuông góc với đường thẳng AB.
- HS quan sát
A
X D
B C
H
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Hướng dẫn HS vẽ đường thẳng đi qua
A và vuông góc với cạnh BC.
+ Vẽ đường thẳng AH đi qua A vuông
góc với BC
+Vẽ đường thẳng đi qua A và vuông góc
với AH đó chính là AX
- GV hướng dẫn T
2
với đường thẳng
CY//AB
- Cho HS nêu tên các cặp cạnh // với
nhau trong tứ giác ABCD.
- Các cặp cạnh // với nhau có trong hình
tứ giác ABCD là AD và BC, AB và DC
c. Bài số 3:
+ Cho H đọc yêu cầu của bài tập.
- Cho HS nêu cách vẽ đường thẳng đi
qua B và song song với AD.
1 HS lên bảng vẽ - lớp vẽ vào vở.
C
- Nhận biết được động từ trong câu.
B. CHUẨN BỊ:
Ghi sẵn bài 2.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I. ổn định tổ chức.
II. Bài cũ:
- T treo nội dung bài 2b yêu cầu H lên gạch 1 gạch dưới danh từ chung, 2 gạch
dưới danh từ riêng.
- Danh từ chung: Thần, vua, cành, sồi, vàng, quả, táo, đồi.
- Danh từ riêng: Đi-ô-ni-dốt; Mi-đát.
III. Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Giới thiệu bài:
2. Phần nhận xét:
a. Bài số 1:
+ Cho HS đọc đoạn văn. - 2 HS thực hiện
b. Bài số 2:
- Bài tập yêu cầu gì?
+ Các từ chỉ hoạt động của anh chiến sỹ
hoặc của thiếu nhi trong đoạn văn là
những từ nào?
- HS nêu
- Các từ chỉ hoạt động.
+ Của anh chiến sĩ: nhìn, nghĩ
+ Của thiếu nhi: thấy
- Chỉ trạng thái của các sự vật:
+ Của dòng thác: đổ xuống.
+ Của lá cờ: bay
⇒ Em có nhận xét gì về các từ ngữ trên?
- Các từ ngữ nêu trên đều chỉ hoạt động,
b. Bài số 2:
- Lớp nhận xét - bổ sung
Bài tập yêu cầu gì? - Gạch dưới động từ có trong đoạn văn.
- Cho HS gạch bằng bút chì
⇒ Các động từ lần lượt trong đoạn văn
là:
- HS làm vào SGK.
a) đến → yết kiến→ cho→ nhận→
xin→làm→ dùi→ có thể→ lặn.
b) Mỉm cười ưng thuận → thử bẻ → biến
thành →ngắt → tưởng→ có.
- GV nhận xét - đánh giá
⇒ Động từ là những từ ntn?
c. Bài số 3:Trò chơi: Xem kịch câm
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cho HS chơi thử
- 1 → 2 HS đọc
- Học sinh 1 bắt chước bạn trai trong tranh
thực hiện hoạt động.
- Học sinh 2 bạn xướng to tên của hoạt
động là: Cúi.
- Học sinh 2 bắt chước hoạt động của bạn
gái trong tranh 2.
- Học sinh 1 nhìn bạn xướng to tên hoạt
động Ngủ.
- Cho HS chơi trò chơi theo đề tài:
+ Động tác trong học tập.
+ Động tác vui chơi giải trí.
+ Động tác vệ sinh bản thân, VS lớp
học.
+ Cho HS chơi theo đồng đội. - HS chia 2 nhóm
+ GV phổ biến cách chơi và luật chơi.
- Các đội nghe câu hỏi, đội nào có câu trả lời
sẽ lắc chuông.
Đội nào lắc chuông trước thì được trả lời
trước.
- Mỗi câu trả lời đúng được 20 điểm.
+ Cho các đội hội ý trước khi vào cuộc chơi. - HS trao đổi thông tin từ bài học
trước.
- Cho HS đọc lần lượt các câu hỏi và điều
kiện cuộc chơi.
- GV đánh giá và cho điểm.
- HS chơi trò chơi.
Cho các đội khác nhận xét - đánh giá.
C1: Trong quá trình sống con người lấy
những gì từ môi trường và thải ra môi
trường những gì?
- Lấy không khí, nước và thức ăn
- Thải ra những chất thừa, cặn bã.
C2: Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng mà cơ
thể cần được cung cấp đầy đủ và thường
xuyên.
- Gồm 4 nhóm:
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột
đường.
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm.
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo.
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min
và chất khoáng.
C3: Kể tên và nêu cách phòng tránh 1 số
- Chuẩn bị bài sau.
ĐỊA LÝ
Tiết 9 : Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên
A. MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết và trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người
dân ở Tây Nguyên: Khai thác sức nước, khai thác sức rừng.
- Rèn luyện kỹ năng xem, phân tích bản đồ, tranh ảnh.
- Nêu được quy trình làm ra các sản phẩm đồ gỗ.
- Biết được mối quan hệ địa lí giữa các thành phần tự nhiên với nhau và giữa
thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người.
- Có ý thức bảo vệ nguồn nước và rừng ở VN.
B. CHUẨN BỊ:
- Lược đồ các sông chính ở Tây Nguyên.
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, rừng ở Tây Nguyên.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
I. ổn định tổ chức.
II. Bài cũ:
- Nêu đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của con người ở TN.
III. Bài mới:
1. Hoạt động 1: Khai thác sức nước.
+ Cho HS quan sát lược đồ các sông chính - HS quan sát.
ở TN.
- Nêu tên một số con sông chính ở Tây
Nguyên.
- Các con sông chính: Xê Xan; Ba Đồng
Nai.
- Đặc điểm dòng chảy của các con sông ở
đây ntn? Điều đó có tác dụng gì?
xẻ→xưởng mộc làm ra sản phẩm đồ gỗ.
- Việc khai thác rừng nhiệt đới hiện nay
ntn?
Còn khai thác bừa bãi, ảnh hưởng xấu
đến môi trường và sinh hoạ con người.
- Nguyên nhân chính nào ảnh hưởng đến
rừng?
- Khai thác rừng bừa bãi, đốt rừng làm
nương rẫy, trồng cây công nghiệp không
hợp lí; tập quán du canh, du cư.
* Kết luận:
* Bài học: (SGK): - 3 - 4 học sinh nhắc lại.
IV. Củng cố – Dặn dò:
- Nhắc lại ND bài
- Nhận xét giờ học.
- VN học và chuẩn bị bài sau.
Ngày soạn: 3 / 10 / 2010
Ngày dạy: Thứ sáu 8 / 10 / 2010