Lời nói đầu
Bớc sang thế kỷ XXI, nền kinh tế nớc ta sẽ phải đối mặt với nhiều thách
thức của quá trình hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Việt
Nam là một nớc còn hơn 70% dân số sống và làm việc trong khu vực nông
nghiệp, nông thôn, kinh tế nông nghiệp, nông thôn vẫn sẽ còn chiếm vị trí hết
sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nớc trong một vài thập
niên đầu của thế kỷ này. Từ những thành tựu to lớn đã đạt đợc trong những năm
qua, nhận thức đợc tầm quan trọng của phát triển nông nghiệp-nông thôn , Đảng
ta đã đề ra chủ trơng, chính sách lớn để thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát
triển. Một trong những nội dung quan trọng hàng đầu là việc đề ra phơng hớng
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn.
Việt Nam là một nớc nông nghiệp, có nhiều lợi thế và tiềm năng về đất
đai, lao động và điều kiện sinh thái,... cho phép phát triển một nền nông
nghiệp sinh thái bền vững đa canh và có nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị
lớn.
Sau hơn 10 năm thực hiện đổi mới của Đảng và Nhà nớc, kinh tế nông
nghiệp và nông thôn đã có những bớc phát triển đáng kể. Sản xuất nông nghiệp
tăng trởng liên tục với nhịp độ khá cao và khá ổn định (bình quân tăng 4 -
4,5%). Trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của các vùng sinh thái và các địa ph-
ơng trong cả nớc, đã hình thành đợc nhiều vùng chuyên canh sản xuất xuất khẩu
nh: Lúa gạo vùng ĐBSCL, ĐBSH; cà phê vùng Tây Nguyên; cao su vùng ĐNB;
...Đặc biệt nâng cao đợc khối lợng hàng hoá và kim ngạch nông - lâm -
thuỷ sản xuất khẩu (bình quân tăng 20%/năm); đã góp phần đáng kể trong quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn, theo hớng CNH và
HĐH, tạo ra bớc chuyển biến mạnh mẽ từ nền kinh tế thuần nông, tự cung tự
cấp sang nền kinh tế hàng hoá với tỷ suất hàng hoá ngày càng cao, khẳng định
vị thế của nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam trên thị trờng quốc tế
Tuy vậy, sản xuất nông nghiệp hiện nay vẫn còn nhiều bất cập cần phải tập
trung nghiên cứu và giải quyết, nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp phát triển
CNH và HĐH, tạo thế và lực mới cho sự nghiệp phát triển của nền Nông
Nghiệp Việt Nam trong thời gian tới
ngày càng hoàn thiện hơn.
2
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáoT.S Phạm Ngọc Linh
Bộ môn Kinh tế phát triển- Khoa Kế hoạch & Phát triển cùng toàn thể cán bộ
vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân- Bộ kế hoạch và đầu t đã tận tình chỉ bảo hớng
dẫn em hoàn thành đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Hoàng Minh Tú
3
phần I
cơ cấu nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu
nông- lâm- ng nghiệp trong phát triển kinh
tế
I. Một số vấn đề lý luận cơ bản về sự chuyển dịch cơ cấu ngành nông
nghiệp.
1. Khái niệm về cơ cấu
1. 1. khKhái niệm về cơ cấu của một ngành kinh tế
trTrớc khi đi đến khái niệm cơ cấu ngành của nền kinh tế, cần làm rõ nội
dung của thuật ngữ cơ cấu.
1
Cơ cấu ngành của một nền kinh tế là tổ hợp các ngành, hợp thành tơng
quan tỷ lệ, biểu thị mối liên hệ giữa các ngành đó của một nền kinh tế quốc dân.
Định nghĩa trên đã nêu đợc nội dung cơ bản của cơ cấu ngành. Tuy nhiên, do lệ
thuộc vào cách xác định cơ cấu ngành hiện nay trong định nghĩa mới mô tả mối
quan hệ ngành ở một phạm vi hẹp và không đầy đủ: chỉ nóối đến tơng quan
giữa các bộ phận.
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống, Cơ cấu ngành của một nền
kinh tế là tập hợp tất cả các ngành hình thành lên nền kinh tế và các mối
quan hệ ổn định giữa chúng.
phát triển liên quan đến cơ cấu ngành của nền kinh tế . Các chỉ tiêu loại một
này chỉ cho biết số ngành kinh tế và quy mô của chúng trong sự so sánh tơng
đối với nhau và với tổng thể. Chỉ tiêu định lợng thứ hai có thể mô tả đợc phần
nào mối quan hệ tác động qua lại giữa các ngành kinh tế, đó là các hệ số trong
bảng cân đối liên ngành ( của hệ MPS ) hay bảng Vào-Ra (I/O) (của hệ SNA).
Các hệ số về liên hệ phía thợng lu -CLAM
2
và các hệ số liên hệ phía hạ l u-
CLAV
3
cũng là một tr ờng hợp của loại chỉ tiêu này.
Nh vậy, theo định nghĩa cơ cấu ngành đa ra và xét về mặt định lợng, ít ra
phải có hai loại chỉ tiêu trên đây mới cho ta có đợc một sự hiểu biết đầy đủ hơn
về cơ cấu ngành của một nền kinh tế.
2
CLAM- Viết tắt của: Coefficient de liaison en a mont
3
CLAV- Viết tắt của: Coefficient de liaison en aval
5
1.2. Khái niệm về cơ cấu lao động.
Để hiểu cơ cấu lao động, trớc hết chúng ta phải xem xét:
Nguồn nhân lực (NNL): là trình độ tay nghề, là kiến thức và năng lực của
toàn bộ cuộc sống con ngời hiện có, thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế
xã hội trong một cộng đồng.
Cơ cấu nguồn nhân lực bao gồm:
- Cơ cấu trạng thái hoạt động của NNL: Phân chia NNL thành hoạt động
kinh tế (lực lợng lao động) và không hoạt động kinh tế ( Đi học, MSLĐ, nội trợ
và không có nhu cầu việc làm)
- Việc tạo lập cơ cấu NNL mới để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội
theo hớng CNH - HĐH (của mỗi quốc gia, vùng) phải nhằm phục vụ cho đợc
cơ cấu lãnh thổ, vùng, miền để đảm bảo sự tơng quan nguồn nhân lực với yêu
cầu phát triển bền vững.
1.3. Khái niệm cơ cấu đầu t:
2. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (trong đó có cơ cấu ngành) đã đợc định nghĩa
nh sau: là quá trình cải biên kinh tế xã hội từ nền kinh tế lạc hậu, mang tính
chất tự cấp, tự túc bớc vào chuyên môn hoà hợp lý, trang bị kỹ thuật, công nghệ
hiện đại, trên cơ sở tạo ra năng suất lao động cao và nhịp độ tăng trởng mạnh
cho nền kinh tế tế nói chung . Định nghĩa này mang nhiều tính chủ quan,
mong muốn hơn là mô tả bản chất của sự việc, và thiếu một sự khái quát nhất
định. Vì rằng không chỉ có nền kinh tế lạc hậu, kém phát triển (tự túc, tự cấp)
mới có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế . Ngày nay, chính các nền kinh tế công
nghiệp phát triển cũng phải thờng xuyên điều chỉnh cơ cấu kinh tế để tiếp tục
phát triển.
Kết hợp với ý nghĩa của thuật ngữ chuyển dịch có thể định nghĩa
chuyển dịch cơ cấu ngành nhg sau: Chuyển dịch cơ cấu ngành là quá trình
phát triển của các ngành kinh tế dẫn đến sự tăng trởng khác nhau giữa các
ngành và làm thay đổi mối tơng quan giữa chúng so với một thời điểm trớc đó.
7
Theo định nghĩa này, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành chỉ xẩy ra sau một
khoảng thời gian nhất định (vì nó là một quá trình) và sự phát triển của các
ngành phải dẫn đến thay đổi mối quan hệ tơng đối ổn định vốn có của chúng (ở
thời điểm trớc đó). Trên thực tế, sự thay đổi này đợc biểu hiện ở những mặt sau:
- Xuất hiện thêm những ngành mới hay mất đi một số ngành đã có, tức là
có sự thay đổi về số lợng cũng nh loại ngành trong nền kinh tế. Sự kiện này chỉ
có thể nhận biết đợc khi hệ thống phân loại ngành là đủ chi tiết. Trong trờng
hợp chỉ xét đến những ngành gộp thì không thể biết đợc những ngành sản phẩm
mới hình thành hay ngành sản phẩm đã mất đi trong một ngành đã có.
- Sự tăng trởng về quy mô và nhịp độ khác nhau giữa các ngành. Sự thay
t
= --------- x 100 = --------- x 100
m
o
m
o
Trong đó:
- g
t
: là tốc độ tăng trởng của ngành trong thời đoạn t= t
1
-t
0
;
- m
1
, m
0
: quy mô của ngành ở thời điểm t
0
và thời điểm t
1
- m
t
: Giá trị tăng thêm của quy mô sau thời gian t.
Để đánh giá đúng quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành trong mỗi thời
kỳ, phải xem xét đồng thời cả tốc độ tăng trởng và quy mô phát triển mà nó đạt
đợc ở điểm xuất phát.
- Sự thay đổi trong quan hệ tác động qua lại giữa các ngành, sự thay đôi
này trớc hết biểu hiện bằng số lợng các ngành có liên quan. Mức độ tác động
Có rất nhiều nền kinh tế đã đạt đợc thành công trong sự phát triển nhờ quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành đặc thù phù hợp với điều kiện cụ thể.
Việc tìm ra một xu hớng và giẩi pháp cho chuyển dịch cơ cấu ngành ở nớc ta
không đơn thuần là áp dụng kinh nghiệm có đợc, mà là sự phát triển những đặc
thù của đất nớc, của môi trờng trong nớc và thế giới nay để làm thích ứng những
bài học đã có cho hoàn cảnh Việt Nam.
Các nhân tố tác động góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các đầu t và phát triển kinh tế nhiều thành phần là
nội dung rất lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
Trong nhiều năm qua chúng ta đã có những cố gắng trong việc ban hành các
quy chế, chính sách, tạo môi trờng vĩ mô thuận lợi để khuyến khích các thành
phần kinh tế phát triển, huy động nhiều nguồn lực trong tất cả thành phần kinh
tế tham gia xây dựng và phát triển xã hội. Cơ cấu kinh tế ngành, vùng đã từng
bớc dịch chuyển hteo hớng CNH-HĐH và nâng cao hiệu quả phát triển.
Mô hình mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và các yếu tố tác động
9
3. Chuyển dịch Ccơ cấu nông nghiệp và sự cần thiết phải chuyển dich cơ
cấu nông nghiệp.
3.1. Cơ cấu ngành nông nghiệp:
Cơ cấu ngành nông nghiệp của một nền kinh tế là tập hợp tất cả các nhóm
ngành nông nghiệp (hiểu theo nghĩa rộng bao gồm các ngành: nông-lâm-ng
nghiệp; theo nghĩa hẹp bao gồm: trồng trọt và chăn nuôi) và các mối quan hệ t-
ơng đối ổn định giữa chúng. Nói cách khác giữa các ngành nông nghiệp gồm
các yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau cùng phát triển trong
những không gian và thời gian nhất định, trong những điều kiện kinh tế nhất
định.
Cơ cấu ngành nông nghiệp luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển
của nền kinh tế. Đó là sự thay đổi quan hệ tỷ lệ giữa các ngành (tỷ lệ giữa
ngành trồng trọt và chăn nuôi; giữa nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ), các
vùng, các thành phần (do sự xuất hiện một số ngành ngoài nông nghiệp nh: tiểu
30.6
31.9
34.3
34.5
34
0
5
10
15
20
25
30
35
40
86-90 91-95 1996 1997 1998 1999 2000 2001
Năm
Triệu tấn
Sản lượng lương thực quy
thóc
nh cà phê, gạo...phải thực hiện bù lỗ xuất khẩu dới nhiều hình thức. Không ít
hộ nông dân lâm vào tình trạng điêu đứng.
Tình trạng bí đầu ra thị trờng thế giới đã tác động ngay đến thị trờng
nông sản trong nớc, một thị trờng mà nh nhiều năm gần đây, ngời nông dân
trong tình thế bất lợi. Năm nay, hàng bán ra thị trờng thế giới lỗ lãi, tồn đọng ở
thị trờng trongnc nhiều. Độ co dãn về cầu trong nớc của những mặt hàng này lại
thấp. Những tín hiệu trên đây của thị trờng mách bảo điều gì?.
ít nhất thì cũng có hai điều có thể nhận biết từ động thái của thị trờng trong
những năm gần đây, nhất là từ năm 20021. Một là, cần phải đẩy mạnh chuyển
dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn cho thích ứng với đòi hỏi thị trờng. Hai là,
tổ chức lại nền nông nghiệp, kinh tế nông thôn nhằm nâng cao năng suất lao
nông nghiệp,lâm nghiệp và theo một số quan điểm còn bao gồm cả khai thác
mỏ. Khu vực thứ hai bao gồm công nghiệp chế biến và xây dựng. Khu vực thứ
ba gồm có vận tải, thông tin, thơng nghiệp, dịch vụ Nhà nớc, dịch vụ t nhân.
Theo A.Fisher, tiến bộ kĩ thuật đã có tác động đến sự thay đổi phân bố lao động
vào 3 khu vực này. Trong quá trình phát triển, việc tăng cờng sử dụng máy móc
và các phơng pháp canh tác mới đã tạo điều kiện cho nông dân nâng cao năng
suất lao động. Kết quả là, để đảm bảo lợng lơng thực, thực phẩm cần thiết cho
xã hội thì không cần đến lợng lao động nh cũ và do vậy, tỷ lệ của lực lợng lao
động trong nông nghiệp giảm. Dựa vào các số liệu thống kê thu nhập đợc,
A.Fisher cho rằng tỷ lệ giảm này có thể từ 80% đối với các nớc chậm phát triển
nhất xuống 11-12%, ở các nớc công nghiệp phát triển và trong những điều kiện
đặc biệt có thể xuống tới 5%. Ngợc lại, tỷ lệ lao động đợc thu hút vào khu vực
thứ hai và khu vực thứ ba ngày càng tăng do tính co dãn về nhu cầu sản phẩm
14
của 2 khu vực này và khả năng hạn chế hơn của việc áp dụng tiến bộ kĩ thuật,
đặc biệt là đối với khu vực thứ ba.
3. Lý thuyết về các giai đoạn phát triển kinh tế của W.Rostow.
Năm 1960 cuốn Các giai đoạn phát triển kinh tế của nhà kinh tế học
Mỹ W.Rostow đã tạo ra sự quan tâm lớn về nghiên cứu qúa trình tăng trởng và
phát triển kinh tế của các nớc. Theo W.Rostow nhìn chung quá trình phát triển
kinh tế của một nớc có thể chia ra 5 giai đoạn: Xã hội truyền thống; chuẩn bị
cất cánh; cất cánh; trởng thành và mức tiêu dùng cao. Việc xem xét các giai
đoạn phát triển của W.Rostow tập chung làm rõ các vấn đề.
- Dới tác động nào mà xã hội nông nghiệp truyền thống đã bắt đầu quá
trình hiện đại hoá.
- Những lực lợng nào đã thúc đẩy quá trình tăng trởng.
- Những đặc chng cơ bản của từng giai đoạn.
- Những lực lợng nào tác động đến mối quan hệ giữa các khu vực trong
quá trình tăng trởng.
Các giai đoạn phát triển của W.Rostow có thể minh họa bằng đờng cong ở sơ
một nền kinh tế với những đặc trng của phơng thức sản xuất truyền thống, năng
16
suất thấp. Xã hội truyền thống vẫn tồn tại song song với các hoạt động kinh tế
hiện đại đang phát triển.
3.3. Giai đoạn cất cánh.
Đây là giai đoạn trung tâm của sự phân tích các giai đoạn phát triển của
W.Rostow. Thuật ngữ này bao hàm ý một đất nớc bớc vào giai đoạn phát triển
kinh tế hiện đại. Cất cánh là giai đoạn mà lực cản của xã hội truyền thống và
các thế lực chống đối với sự phát triển đã bị đẩy lùi. Các lực lợng tạo ra sự tiến
bộ về kinh tế đang lớn mạnh và trở thành lực lợng thống trị xã hội.
Những yếu tố cơ bản đảm bảo cho sự cất cánh là: Huy động đợc nguồn
vốn đầu t cần thiết: Tỷ lệ tiết kiệm và đầu t tăng từ 5% lên đến 10% và cao hơn
trong thu nhập quốc dân thuần tuý (NNP), ngoài vốn đầu t huy động trong nớc,
vốn đầu t huy động từ ngoài nớc có ý nghĩa quan trọng; khoa học - kỹ thuật tác
động mạnh vào nông nghiệp và công nghiệp; công nghiệp giữ vai trò đầu tầu, có
tốc độ tăng trởng cao, đem lại lợi nhuận lớn, lợi nhuận lại đợc tái đầu t phát
triển sản xuất; thông qua nhu cầu thu hút công nhân kích thích phát triển khu vự
đô thị và phát triển các ngành dịch vụ; khu vực nông nghiệp đợc áp dụng kỹ
thuật mới và đợc thơng mại hoá tạo ra sự thay đổi trong nhận thức và lối sống
của ngời nông dân.
3.4. Giai đoạn trởng thành.
Đặc trng cơ bản của giai đoạn này là: Tỷ lệ đầu t đã tăng từ 10% đến 20%
thu nhập quốc dân thuần tuý; khoa học - kỹ thuật đợc ứng dụng trên toàn bộ các
mặt hoạt động kinh tế.
Nhiều ngành công nghiệp mới, hiện đại phát triển; nông nghiệp đợc cơ
giới hoá, đạt đợc năng suất lao động cao; nhu cầu xuất nhập khẩu tăng mạnh, sự
phát triển kinh tế trong nớc hoà dòng vào thị trờng quốc tế.
3.5. Giai đoạn mức tiêu dùng cao.
Trong giai đoạn này có hai xu hớng cơ bản về kinh tế. Thu nhập bình quân
đầu ngời tăng nhanh, tới mức phần lớn dân số có nhu cầu tiêu dùng vợt quá đòi
Ricardo, Ông cho rằng khả năng thứ hai là khó thực hiện trong giai đoạn đầu
của tăng trởng, khi các nguồn lực sản xuất nh vốn, trình độ quản lý, kỹ năng lao
động, quy mô sản xuất và quan hệ kinh tế đối ngoại, cha có khả năng tạo ra
hiệu quả sản xuất sản phẩm xuất khẩu. Xuất phát từ cách đặt vấn đề này
18
Oshima phân tích mối quan hệ của hai khu vực trong sự quá độ về cơ cấu từ nền
kinh tế do nông nghiệp chiếm u thế sang nền kinh tế công nghiệp.
4.2. Bắt đầu quá trình tăng trởng: tạo việc làm trong thời gian nhàn rỗi.
Oshima cho rằng trong giai đoạn đầu của tăng trởng, năng suất lao dộgn
rong nông nghiệp có thể tăng lên bằng cách giảm tình trạng thiếu việc làm trong
thời kỳ nhàn rỗi. Biên pháp mở rộng quy mô canh tác đối với các nông trại ở
Châu á là khó khăn, do đó biện pháp cơ bản là tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng
nh trồng thêm rau, quả, cây lấy củ, mở rộng chăn nuôi gia súc, gia cầm,nuôi và
đánh bắt cá, trồng cây lâm nghiệp.
Do có nhiều việc làm hơn, thu nhập của nông dân bắt đầu tăng lên, họ có
thể chi tiêu nhiều hơn cho giống mới, phân hoá học, thuốc trừ sâu và công cụ
lao động. Đồng thời để nâng cao năng suất cây trồng và hiệu quả việc làm khác,
khu vực nông nghiệp cần có sự hỗ trợ của nhà nớc về các mặt: Xây dựng hệ
thống kênh, đập tới tiêu nớc, hệ thống vận tải nông thôn để trao đổi hàng hoá,
hệ thống giáo dục và điện khí hoá nông. Cải tiến các các tổ chức nh hợp tác xã
nông nghiệp, tổ chức dịch vụ trong nông thôn; hỗ trợ của tổ chức tín dụng để
nông dân có thể mua giống mới và áp dụng các biện pháp kỹ thuật, cải cách
ruộng đất để nông dân phát huy cao độ nỗ lực của mình. Tất cả những biện
pháp này đòi hỏi sự đầu t và đổi mới không lớn lắm so với đầu t vào công
nghiệp đòi hỏi cao về vốn, trình độ quản lý, kỹ năng lao động.
Trong giai doạn đầu này, nhu cầu lơng thực cho số dân tăng lên là hết sức
cần thiết. Việc tăng sản lọng trong nông nghiệp sẽ làm giảm lợng thực nhập
khẩu hoặc mở rộng việc xuất lơng thực. Cả hai trờng hợp này đều nhằm có thêm
trở ngoại tệ để nhập khẩu máy móc thiết bị cho ngành công nghiệp sử dụng
nhiều lao động.
này sẽ dẫn đến vợt quá khả năng cung cấp nguồn lao động trong khi thị trờng
nông thôn cũng đạt đến mức đủ việc làm, tiền công tăng lên, đồng thời hoạt
động ở khu vực dịch vụ cũng mở rộng. Sự tăng trởng của khu vực dịch vụ nhằm
phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và các ngành công nghiệp thay thế nhập khẩu
và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu. Giai đoạn này có sự thay đổi loại hình
công nghệ và cơ giới hoá trong nông nghiệp. Các phơng pháp sinh học đợc áp
dụng để tăng sản lợng. Các máy cày, gặt, đập, phun nớc, máy bơm, làm cỏ, máy
sấy và các phơng tiện vận tải cơ giới ngày càng mở rộng và tiết kiệm thời gian
cho những ngời lao động trên đồng ruộng. Những máy này giải phóng đợc
phần lớn lao động ở thời kỳ bận rộn nhất, bằng sự thay thế này lao động trong
20
nông trại di chuyển ra thành phố nhanh mà không làm giảm sản lợng. Khi đó
sự quá độ từ nông nghiệp chuyển sang công nghiệp đợc hoàn thành và nền kinh
tế chuyển sang giai đoạn tiếp theo, đó là sự quá độ từ công nghiệp sang dịch
vụ.
Tóm lại, trong mô hình của Oshima sự phát triển đợc bắt đầu bằng việc
vẫn giữ lao động trong nông nghiệp, nhng cần tạo thêm nhiều việc trong những
tháng nhàn rỗi. Tiếp đó sẽ sử dụng lao động nhàn rỗi vào các ngành sản xuất
công nghiệp cần nhiều lao động, tạo ra việc làm trong những tháng nhàn rỗi sẽ
nâng cao mức thu nhập của nông dân, mở rộng thị trờng trong nớc cho các
ngành công nghiệp và dịch vụ. Khi thị trờng lao động trở nên khắt khe hơn thì
tiền công sẽ đợc tăng nhanh, hầu hết nông trại, xí nghiệp phải chuyển sang cơ
giới hoá. Việc sử dụng máy móc cơ khí nhỏ sẽ làm tăng năng suất lao động và
tăng tổng thu nhập trong nớc.
III. Các nhân tố tác động ảnh hởng đến chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
Mỗi giai đoạn phát triển nông nghiệp đều chịu tác động của rất nhiều yếu tố,
trong đó có nhân tố chủ quan do nhà nớc tạo ra và những yếu tố khách quan của
môi trờng đã đợc hình thành và thay đổi theo thời gian.
Các yếu tố tác động quá trình chuyển dịch cơ cấu
21
sử dụng
vốn
-Khung
khổ
pháp lý
-Điều
kiện hạ
tầng
-Khả
năng
công
nghệ....
-Khả
năng
cung cấp
vốn,
NVL
-Điều
kiện về
dịch vụ
-NNL
-Nhu
cầu
-Mức độ
cạnh
tranh và
độc
quyền
-Mức dộ
tự do
trọng trong sản xuất nông nghiệp.
Đầu t là bộ phận lớn và hay thay đổi trong chi tiêu. Do đó những thay đổi
trong đầu t có thể tác động lớn đối với tổng cầu và do đó tác động tới sản lợng
và công ăn việc làm. Đầu t sẽ dẫn đến tăng vốn sản xuất, làm tăng khả năng sản
xuất của nền kinh tế.
Tính đến nay đa số vốn đầu t cho nông nghiệp đều tập trung cho cơ sở hạ
tầng phục vụ nông nghiệp, tuy nhiên thực tế tính bền vững cũng nh quy mô
23
công trình cha cao, (ví dụ: chỉ riêng cơn bão số 5 đã khiến 33 vạn ha lúa bị h
hại). Nh vậy, cơ sở vật chất kỹ thuật nông nghiệp, thuỷ lợi còn thấp khả năng
chống đỡ diễn biến phức tạp của thời tiết còn yếu, cha đảm bao an ninh lơng
thực.
Huy động vốn bằng nhiều cách, đáp ứng nhu cầu vốn trong khu vực
nông nghiệp là mục tiêu hàng đầu cần phải giải quyết thoả đáng trong thời gian
tới.
2. Nguồn nhân lực.
Với hơn 70 triệu dân, Việt Nam là một nớc có nguồn nhân lực dồi dào
trong đó có đến trên 70% lao động xã hội hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp. Có thể coi nguồn nhân lực đóng một vai trò quan trọng trong quá trình
hình thành và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nớc ta trong giai đoạn hiện
nay.Trong đó bao gồm các yếu tố sau:
Kết cấu dân c , trình độ dân trí, khả năng tiếp thu khoa học công nghệ
mới ... Là cơ sở quan trọng để tiến hành công cuộc CNH- HĐH nông nghiệp và
nông thôn.
Quy mô dân số, kết cấu dân c và thu nhập của họ có ảnh h ởng lớn đến
quy mô và cơ cấu nhu cầu thị trờng.
Lao động thủ công truyền thống là nét đặc trng của lao động nông thôn
Việt Nam. Tuy mấy năm gần đây có nhiều đổi mới song thực sự vẫn cha gây đ-
ợc một sự biến chuyển lớn trong phơng thức sản xuất. Để khắc phục nhợc điểm
này đòi hỏi phải có thời gian và cả một quá trình đào tạo tơng đối dài trong việc
nông thôn.
Quy mô dân số, kết cấu dân c và thu nhập của họ có ảnh h ởng lớn đến
quy mô và cơ cấu nhu cầu thị trờng.
25