Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Bớc sang thế kỷ 21 nền kinh tế của nớc ta vẫn phát triển kiên trì theo định
hớng xã hội chủ nghĩa với một hệ thống kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà n-
ớc. Do đó yêu cầu đối với việc quy hoạch và lập kế hoạch cho sự phát triển của
toàn bộ nền kinh tế cũng nh toàn ngành là phải đặt ra và thực hiện bằng các hoạt
động cụ thể. Điều đó giải thích tại sao cần phải có các giải pháp cho thực hiện kế
hoạch phát triển ngành thủy sản thời kỳ 2001 - 2005
Trong một môi trờng kinh doanh có tính cạnh tranh cao đòi hỏi các cơ quan
quản lý Nhà nớc, các ngành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh cộng đồng
những ngời dân phải thực hiện tốt những hoạt động của mình theo định hớng
chung nhằm duy trì và làm tăng hiệu quả của ngành thủy sản, phát huy những lợi
thế so sánh để cạnh tranh có hiệu quả trên các thị trờng khu vực và thế giới. Nh
vậy, mục đích của kế hoạch phát triển ngành thủy sản đề ra là kiến tạo mục tiêu và
đa ra một tổng thể những hành động, những giải pháp để định hớng cho những
hoạt động nhằm hớng tới những mục tiêu chung.
Giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển ngành thủy sản đợc soạn thảo ra
nhằm mục đích giúp Nhà Nớc nói chung và Ngành thủy sản nói riêng tiến hành
những cải cách và điều chỉnh cần thiết, nhằm đáp ứng hiệu quả những thách thức
trong tơng lai. Có thể xem đây nh những giải pháp then chốt để thực hiện kế hoạch
phát triển ngành thủy sản trong thời gian tới. Tuy nhiên, mọi sự cải cách, điều
chỉnh, phát triển chỉ có thể thực hiện đợc nếu có sự tham gia tích cực và nhiệt tình
của toàn thể ng dân, cán bộ công nhân viên chức trong tất cả hệ thống và cơ cấu tổ
chức của ngành thủy sản và những ngành, những bộ phận, những con ngời có liên
quan tới sự phát triển của ngành thủy sản từ Trung Ương tới Địa phơng. Hơn thế
nữa, giải pháp để thực hiện đạt kết quả cao quá trình thực hiện kế hoạch phát triển
sẽ là kim chỉ nam để huy động những nỗ lực và những hành độnh chung, kể cả các
tổ chức quốc tế, các quốc gia và cộng đồng quốc tế mong muốn giúp đỡ và phối
hợp với Việt Nam thực hiện tốt kế hoạch phát triển ngành và những mục tiêu kinh
tế xã hội sao cho: dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh.
1
Chơng I - Phát triển thủy sản đối với phát triển kinhh tế và những nội
dung cơ bản của kế hoạch phát triển thuỷ sản
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng II: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển ngành Thuỷ sản
thời gian qua 2001-2002 trong khuôn khổ kế hoạch 5 năm 2001-2005
Chơng III - Những giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển ngành thủy
sản thời kỳ 2003-2005
Khi nghiên cứu đề tài này, thực tế cha có đầy đủ lợng thông tin và độ chính
xác cần thiết, do vậy chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong đ-
ợc sự đóng góp ý kiến của các quý thầy cô và tất cả bạn đọc.
Xin chân thành cảm ơn !
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I
Phát triển thuỷ sản đối với phát triển kinh tế
I. Vai trò của ngành thuỷ sản đối với phát triển kinh tế và
những nội dung cơ bản của kế hoạch phát triển thuỷ
sản
1. Đặc trng kinh tế - kỹ thuật và tiềm năng phát triển của ngành thuỷ
sản Việt Nam
1.1. Đặc trng kinh tế- kỹ thuật của ngành thuỷ sản
Thuỷ sản là một trong những ngành sản xuất kinh doanh, một ngành hoạt
động kinh tế biển quan trọng trong tổng thể kinh tế - xã hội loài ngời. Có thể hình
dung đặc điểm kinh tế kỹ thuật chung của ngành thủy sản nh sau:
Thứ nhất, thuỷ sản là ngành kinh tế - kỹ thuật có đặc thù bao gồm các lĩnh
vực: Khai thác, nuôi trồng, chế biến, cơ khí hậu cần, dịch vụ thơng mại...Trong
đó :
- Khai thác và nuôi trồng hải sản giữ vị trí quan trọng trong việc cung cấp
nguồn nguyên liệu cho ngành chế biến và xuất khẩu, đảm bảo việc tái tạo nguồn
rộng, từ cung cấp các điều kiện sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Quá
trình phát triển ngành thuỷ sản gắn liền với sự phát triển của ngành nông nghiệp
và lâm nghiệp cả về tính chất và nền tảng sinh thái của sản xuất. Vì thế phát triển
ngành thuỷ sản rất cần thiết trong một thể thống nhất với những ngành và lĩnh vực
kinh tế nông thôn khác. Ngoại ra, tự bản thân ngành thuỷ sản hàm chứa cả công
nghiệp. Đó là: công nghiệp chế biến, công nghiệp đóng và sửa tàu thuyền, công
nghiệp xây dựng cơ sở hậu cần dich vụ nghề cá Vì thế phát triển thuỷ sản phải
có sự kết hợp giữa ngành Nông- Lâm và Công nghiệp.
Thứ năm, sự phát triển thuỷ sản gắn liền với sự tồn tại của các thành phần
kinh tế. Vai trò và các hình thức kinh doanh của nó trong ngành thuỷ sản rất đa
dạng và khách quan, từ kinh tế hộ gia đình đến kinh tế trang trại, kinh tế tiểu chủ
và kinh tế t bản trong khai thác - nuôi trồng - chế biến và thơng mại thuỷ sản.
Ngoài những đặc điểm tổng quát nói trên, ngành thủy sản Việt Nam còn có
những đặc điểm đáng quan tâm sau:
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Việt Nam có bở biển dài trên 3 nghìn km, với nhiều sông lạch, ao hồ thuận
lợi cho phát triển ngành thủy sản. Tuy nhiên những năm gần đây với sự cạn kiệt
nguồn tài nguyên do khai thác bừa bải trong khi tốc độ tăng trởng lao động vẫn
tăng cao đã làm cho hiệu quả khai thác thủy sản giảm sút và lao động trong lĩnh
vực khai thác đang có xu hớng giảm và chuyển dần sang các lĩnh vực nuôi trồng
và chế biến thủy sản.
- Do nằm trong khu vực nhiệt đới giáo mùa, nớc ta có thảm động thực vật
phong phú, đa dạng, có tiềm năng sinh khối lớn, có điều kiện bố trí và sử dụng lao
động, công cụ sản xuất tốt hơn và mang lại hiệu quả cao.
- Đối tợng khai thác và nuôi trồng thủy sản nớc ta chủ yếu là các loại Tôm,
các loại Cá, các loại Nhuyễn Thể... có giá trị kinh tế cao. Nhng hiện tại với việc
khai thác bừa bãi thiếu khoa học cộng với việc đánh bắt có sử dụng mìn, điện đã
làm giảm nghiêm trọng nguồn lợi thủy sản. Mặt khác, ngành thủy sản cha có kế
hoạch một cách khoa học và cụ thể trong việc công nghiệp hóa- hiện đại hóa quá
do sự khai thác bừa bải thiếu tính khoa học nhất là những vùng gần bờ. Theo đánh
giá của các nhà nghiên cứu thuộc Viện kinh tế thủy sản thì sản lợng tiềm năng
phát triển thủy sản vẫn còn nhiều, đặc biệt là sản lợng những loài vùng xa bờ, sản
lợng cá đáy và các loài nhuyễn thể có thể đáp ứng cho nhu cầu phát triển của
ngành thời kỳ tiếp theo.
Cùng với chơng trình đánh bắt xa bờ. Các cơ sở đóng sửa tàu thuyền đã
đóng mới nhiều tàu thuyền hàng năm và bổ sung hàng loạt các tàu thuyền đã củ,
có công suất dới 45 CV cộng với sự chú trọng đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nghề
cá, trang thiết bị và công nghệ hiện đại vv...thì chắc chắn trong tơng lại khả năng
khai thác hải sản Việt Nam là rất lớn.
1.2.2. Tiềm năng về nuôi trồng thuỷ sản
Theo đánh giá của các nhà nghiên cứu, diện tích mặt nớc có khả năng nuôi
trồng thuỷ sản đế năm 2010 là 1.700.000 ha. Trong đó có 120.000 ha ao hồ nhỏ,
mơng vờn, chiếm 7%; 340.000 ha mặt nớc lớn (20%); 580.000 ha ruộng trũng
(34%); 660.000 ha vùng nớc triều (39%). Ngoài ra còn có khoảng 300.000-
400.000 ha sông vùng vịnh quanh Đảo có thể nuôi trồng hải sản.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Với sự hoàn thiện đề án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
ngành thuỷ sản đến năm 2010 tháng 3 năm 2000, đây chính là cơ sở cho việc lập
các dự án khả thi để đầu t vào nuôi trồng của ngành thuỷ sản. Theo hớng đó,
chúng ta đầu t các trang thiết bị cũng nh công nghệ hiện đại vào việc nuôi trồng
theo quy mô công nghiệp. Thực tế cho chúng ta thấy rằng, năng suất nuôi trồng
thuỷ sản hiện nay của ta còn thấp; diện tích khai thác nuôi trồng cha đợc khải thác
một cách triệt để Trong những năm tới, nếu đầu t đổi mới công nghệ, phát triển
nghiên cứu giống Năng suất nuôi trồng thuỷ sản sẽ tăng lên góp phần vào thực
hiện kế hoạch phát triển ngành thuỷ sản trong tơng lai.
1.2.3. Tiềm năng về xuất khẩu thủy sản
Thực tế thị trờng hàng thủy sản thế giới, xét về tổng thể là một thị trờng còn
có khả năng mở rộng và luôn có xu hớng cung cha đáp ứng đợc cầu. Theo dự báo,
thời gian tới là rất lớn. Chúng ta cần có những chính sách khai thác hợp lý để thu
đợc kết quả cao hơn nữa.
1.2.4.Một số tiềm năng khác để phát triển ngành thuỷ sản
* Nguồn nhân lực đồi dào:
Việt Nam với số dân đông và rẻ là một tiềm năng dồi dào cho phát triển
ngành thuỷ sản. Hiện nay số lao động nghề cá hiện có gần 6,5 triệu ngời, dự tính
tới năm 2010 sẽ tăng lên 10 triệu ngời.
Nguồn nhân lực cho phát triển thuỷ sản dồi dào với hàng chục triệu hộ
nông dân vừa làm nông nghiệp vừa khai thác thuỷ sản. Trên 5 triệu dân sinh sống
ở vùng triều và có khoảng 1,5 triệu dân sống ở các đầm phá, tuyến đảo thuộc 29
tỉnh và thành phố có Biển. Lao động nghề cá Việt Nam có truyền thống cần cù,
sáng tạo, có khả năng tiếp thu nhanh những cái mới nói chung, khoa học công
nghệ kỹ thuật tiên tiến nói riêng. Trong thời gian tới, chính sách đào tạo nguồn
nhân lực là một trong những quyết sách quan trọng của ngành nhằm đáp ứng đòi
hỏi của thời đại cộng với giá cả sức lao động của nhân công nghề cá tơng đối rẻ
cũng là những tiềm năng rất lớn cho phát triển thuỷ sản Việt Nam.
* Lợi thế ngời đi sau:
Với sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế.
Để ngành thuỷ sản Việt Nam có thể phát triển nhanh bền vững và có vị thế ngang
tầm với các nớc trong khu vực và trên thế giới trớc thực tế nền kinh tế và khoa học
kỹ thuật nớc nhà còn nghèo nàn và lạc hậu. Xuất phát điểm là những nớc đi sau,
chúng ta cần tăng cờng hơn nữa xu thế hội nhập thế giới này để kêu gọi đầu t,
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nguồn vốn nớc ngoài, chuyển giao công nghệ hiện đại đặc biệt trong công nghệ
khai thác hải sản xa bờ và công nghệ sinh học phục vụ nuôi trồng thuỷ sản, công
nghệ chế biến sản phẩm xuất khẩu
Ngoài ra, đợc sự quan tâm của Đảng, Nhà Nớc và sự nỗ lực không ngừng
của các Ban, Bộ, Ngành liên quan cộng với vận dụng khoa học có hiệu quả các
tiềm năng sẵn có của mình. Hy vọng trong thời gian tới ngành thuỷ sản Việt Nam
Cơ cấu(%) 2,91 3,32 3,16 3,38 3,34
Nguồn: Niên giám thống kê - năm 2001
Bên cạnh đó, thời gian qua, mặt hàng thuỷ sản đã trở thành mặt hàng xuất
khẩu chủ lực, đứng thứ ba chỉ sau xuất khẩu Dầu thô và Dệt May của Việt Nam.
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị kim
ngạch xuất khẩu cả nớc.
Bảng 1.2: Đóng góp của xuất khẩu thuỷ sản vào tổng kim ngạch xuất cả nớc
Đơn vị: Triệu USD
Chỉ tiêu
1995 1998 1999 2000 2001
Tổng KNXK cả nớc 5.448,6 9.360,3 11.541,4 14.482,7 15.027
XK Thủy sản 621.4 858,0 973,6 1.478,5 1.777,6
Cơ cấu (%) 11,4 9,17 8,435 10,21 11,83
Nguồn: Niên giám thống kê - năm 2001
Nh vậy, nhìn vào bảng ta có thể thấy kim ngạch xuất khẩu của thuỷ sản thời
gian qua có xu hớng giảm nhng hiện nay đã bắt đầu tăng nhanh, bình quân thủy
sản chiếm 10,21% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nớc.
Ngoài ra sự phát triển của các thành phần kinh tế trong nghề cá cũng làm
tăng thêm mức thu cho Ngân sách quốc gia. Hiện nay, ng dân và các thành phần
kinh tế phải đóng các loại thuế nh: Thuế tài nguyên, thuế môn bài, thuế doanh
thu,...Tuy nhiên con số cụ thể về mức đóng thuế từ nghề cá trong ngân sách cha đ-
ợc thống kê một cách cụ thể.
* Vai trò đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Việt Nam đang trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá kinh tế đất n-
ớc, cơ cấu kinh tế mức độ xã hội hoá, sự phân công lao động và các mối quan hệ
về mặt số lợng trong sản xuất kinh doanh, trong những điều kiện không gian và
thời gian nhất định. Chính vì thế, phát triển thuỷ sản là một trong những nội dung
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc của Việt Nam
chính của họ. Thời gian qua, nhờ chuyển từ sản xuất cho tiêu dùng trong nớc sang
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
xuất khẩu , nhờ tác động của phát triển các lĩnh vực ngành thuỷ sản, giá cả và vị trí
của các sản phẩm thuỷ sản tăng lên làm cho việc sản xuất các mặt hàng tăng lên,
tạo ra nhiều việc làm và thu nhập, cải thiện đáng kể đời sống cho ngời dân lao
động. Phát triển thuỷ sản là một hớng rất tích cực để giải quyết vấn đề d thừa lao
động đang rất cấp bách trong giai đoạn hiện nay.
2.3 Vai trò đối với môi trờng sinh thái
Ngành thuỷ sản gắn liền với điều kiện tự nhiên nh ao hồ, sông suối, biển, tài
nguyên sinh vật...Vì thế phát triển thuỷ sản có ảnh hởng rất lớn tới sự biến động
của tài nguyên thiên nhiên, môi trờng sinh thái. Với sự phát triển không ngừng của
ngành thuỷ sản, khả năng khai thác đợc nâng cao, những vùng gần bờ nơi có điều
kiện thuận lợi nhất đã bị khai thác tới trần, nhiều môi trờng đã bị sử dụng quá mức
cho phép. Cộng với sự đánh bắt vô ý thức nh đánh bắt bằng mìn, bằng lới
điện...làm nguy hại nghiêm trọng tới môi trờng sinh thái. Bên cạnh đó, với sự phát
triển không ngừng của khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực chế biến dẫn tới sản lợng
sản phẩm thuỷ sản chế biến tăng nhanh đồng nghĩa với việc tăng nhanh rác thải
công nghiệp thuỷ sản trong khi các doanh nghiệp trong khi cơ sở chế biến cha có
chính sách đầu t thích đáng để xử lý rác thải sao cho hợp lý.
Nh vậy, phát triển thuỷ sản đòi hỏi chúng ta phải có trách nhiệm và biện
pháp bảo vệ môi trờng, để thế hệ tơng lai không bị ảnh hởng do hiện tại để lại.
2.4. Vai trò thủy sản đối với bảo vệ an ninh chủ quyền, lãnh thổ quốc gia
Nớc ta với hơn 1 triệu km2 mặt Biển, đây là con số tơng đối lớn vì thế vấn
đề đặt ra là làm thế nào để chúng ta khai thác đợc, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản một
cách hợp lý, tránh sự xâm phạm chủ quyền lãnh thổ quốc gia của các tàu đánh cá
nớc ngoài. Thực tế cho thấy, trong thời gian qua vấn đề an ninh chủ quyền lãnh
thổ quốc gia đang gặp nhiều khó khăn. Việc khai thác trái phép của các tàu thuyền
nớc ngoài (Trung Quốc, Thái Lan, Philipin...) gây nhiều khó khăn cho bộ đội Biên
phòng, lực lợng Hải quân trong việc phát hiện và bảo vệ nguồn lợi hải sản. Sự phát
ii- Xây dựng các chính sách cần thiết có liên quan tới tăng trởng kinh tế
ngành nh :
+ Chính sách tăng cờng các yếu tố nguồn lực
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Chính sách tăng trởng nhanh đi đôi với các vấn đề lên quan mang tính
chất hệ quả trực tiếp của tăng trởng làm kiệt quệ nguồn tài nguyên và ô nhiễm môi
trờng...
2. Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thuỷ sản
Cơ cấu kinh tế là cấu trúc bên trong của quá trình tái sản xuất. Nó thờng thể
hiện bằng số lợng và chất lợng các thành phần, các mối quan hệ và các hình thức
tác động tơng hỗ của các lĩnh vực, thành phần và các loại hình kinh tế khác nhau.
Trong kế hoạch ngời ta thờng cho rằng cơ cấu kinh tế gồm các cấu thành có liên
quan chắt chẽ với nhau trong quá trình phát triển đó là: Cơ cấu sản xuất và cơ
cấu các thành phần kinh tế. Ngoài ra, tuỳ theo không gian và thời gian của bộ
phận kinh tế lớn hay nhỏ mà có cơ cấu kinh tế quốc dân, cơ cấu kinh tế vùng và cơ
cấu kinh tế của từng ngành, lĩnh vực sản xuất.
Cơ cấu kinh tế ngành thuỷ sản đợc phân thành nhiều bộ phận: Cơ cấu các
lĩnh vực hoạt động (dựa trên giác độ phân công sản xuất) và Cơ cấu vùng kinh tế (
xét dới giác độ hoạt động kinh tế).
* Cơ cấu các lĩnh vực hoạt động bao gồm: Khai thác hải sản, nuôi trồng
thuỷ sản, chế biến thuỷ sản... Trong quá trình hoạt động sản xuất, các lĩnh vực này
có mối quan hệ tác động qua lại, thúc đẩy nhau cùng phát triển. Khai thác thuỷ
sản và nuôi trồng thuỷ sản là lĩnh vực cung cấp nguyên vật liệu cho ngành chế
biến, tiếp đến để những sản phẩm này tới tay ngời tiêu dùng thì phải qua phân phối
và trao đổi, quá trình này thơng mại thuỷ sản và xuất khẩu thuỷ sản đảm nhận.
Mối quan hệ giữa các bộ phận của ngành không chỉ thể hiện về mặt định tính mà
còn đợc tính toán thông qua tỷ lệ giữa các bộ phận đó.
* Cơ cấu vùng: Cơ cấu vùng hình thành từ việc phân bố vị trí sản xuất theo
không gian địa lý. Nớc ta, ngành thuỷ sản phân chia thành 4 vùng kinh tế: Vùng
thác, nuôi trồng, dịch vụ hậu cần và thơng mại trong ngành. Xác định số lợng các
thành phần trong từng lĩnh vực hoạt động và cơ cấu tỷ trọng, sự phân bổ của các
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thành phần đó trên các vùng lãnh thổ đất nớc. Trong ngành thủy sản Việt Nam,
tham gia hoạt động gồm có 5 thành phần kinh: kinh tế Nhà nớc, kinh tế tập thể,
kinh tế t bản t nhân, kinh tế cá thể và thành phần kinh tế t bản Nhà nớc.
Nội dung của kế hoạch chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế ngành thủy
sản là : Xác định số lợng, cơ cấu và sự phân bổ thành phần kinh tế Nhà Nớc,
thành phần kinh tế tập thể, thành phần kinh tế t bản t nhân, thành phần kinh tế cá
thể và thành phần kinh tế t bản Nhà nớc sao cho hợp lý để phát huy hiệu quả cao
nhất quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành.
3. Kế hoạch phát triển xuất khẩu thuỷ sản
Thuỷ sản đóng vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp chất dinh dỡng
cho nhân loại, thuỷ sản còn là nguồn thu nhập trực tiếp và gián tiếp cho lao động
nghề cá và thu ngoại tệ cho quốc gia. Nhu cầu tiêu dùng cho đầu ngời trên thế giới
không ngừng tăng lên đồng nghĩa với sự tăng thêm của mẫu mã, chủng loại và
chất lợng của sản phẩm. Vì thế để phát triển ngành thuỷ sản không phải chỉ phát
triển các lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, chế biến thuỷ sản nội địa mà chúng ta còn
phải phát triển cả về lĩnh vực xuất khẩu ra thế giới. Làm thế nào để thu đợc nhiều
ngoại tệ cho đất nớc và nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm mình trên tr-
ờng quốc tế đó là mục tiêu quyết định nhất của kế hoạch xuất khẩu thuỷ sản. Nh
vậy, để ngành thuỷ sản phát triển một cách đồng đều chúng ta cần phải xây dựng
một kế hoạch xuất khẩu cụ thể trong đó xác định rõ nội dung :
i - Cơ cấu thị trờng : Xác định đợc các chỉ tiêu của thị trờng, cơ cấu thị tr-
ờng chính, thị trờng mới - tiềm năng cần khai thác và mở rộng.
ii - Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu : Xác định tỷ trọng của các sản phẩm xuất
khẩu và tỷ trọng đó trên các thị trờng tiêu thụ đồng thời xây dựng các phơng án
nâng cao chất lợng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm mình trên thị trờng để thu
đợc kết quả cao nhất.
tăng trởng và phát triển ngành trong kỳ kế hoạch, bao gồm :
i - Xác định nhu cầu khối lợng vốn đầu t ngành
Xác định tổng nhu cầu khối lợng vốn đầu t là đối tợng chính trong nôi dung
kế hoạch. Nhiệm vụ chủ yếu là xác định đợc tổng khối lợng vốn đầu t cần tích luỹ,
phân chia nhu cầu vốn đầu t theo các lĩnh vực hoạt động.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ii - Cân đối nguồn hình thành vốn đầu t kỳ kế hoạch
- Cân đối nguồn vốn trong nớc và ngoài nớc
- Đảm bảo cân đối vốn đầu t từ các nguồn trong nớc đồng thời khai thác
triệt để các nguồn đầu t từ nớc ngoài.
iii - Xây dựng các chính sách khuyến khích thu hút các nguồn vốn trong
và ngoài nớc vào đầu t (nh: Sửa đổi luật đầu t, chính sách khuyến khích đầu t trực
tiếp nớc ngoài...)
Nh vậy, kế hoạch phát triển ngành thủy sản bao gồm nhiều bộ phận kế
hoạch mục tiêu cấu thành. Các bộ phận này có mối quan hệ mật thiết với nhau,
mục tiêu này đợc thực hiện tốt là tiền đề để thực hiện những mục tiêu tiếp theo và
mục tiêu tổng thể. Vì thế cần phải có những giải mang tính pháp hệ thống và cụ
thể. Hy vọng thời gian tới, ngành thủy sản thực hiện tốt kế hoạch phát triển mà
ngành đề ra.
III. Các yếu tố liên quan tới việc thực hiện Kế hoạch phát
triển ngành thuỷ sản
1. Nhóm nhân tố tự nhiên
Đánh giá đúng những tài nguyên thiên nhiên, các điều kiện và khả năng
khai thác những tiềm năng đó. Một đặc điểm quan trọng của phát triển thuỷ sản là
đại bộ phận lĩnh vực sản xuất từ khai thác tới nuôi trồng là sự chiếm hữu và lợi
dụng tự nhiên, do đó cũng chịu ảnh hởng trực tiếp của những điều kiện tự nhiên
nh là điều kiện tiên quyết của việc thực hiện kế hoạch. Những tiềm năng thiên
nhiên mà dựa vào đó ngành thuỷ sản có thể tồn tại và phát triển là đất đai, sông
ngòi, biển, ao hồ và các mặt nớc khác nơi mà các sinh vật thuỷ sinh có thể sinh
ơng mại Quốc tế nh: Tổ chức thơng mại thế giới (WTO), diến đàn hợp tác Châu á
Thái bình dơng (APEC), khu thơng mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA), khu mậu dịch tự
do ASEAN (AFTA)...đang trở nên phổ biến. Điều này cũng tạo cho thuỷ sản Việt
Nam những cơ hội và thách thức lớn trong việc mở rộng thị trờng tiêu thụ sản
phẩm và chuyển dao công nghệ hiện đại, kinh nghiệp quản lý ...
Chúng ta sản xuất phục vụ cho nhu cầu của thị trờng trong nớc và thế giới
có đặc điểm luôn biến động theo thu nhập, thị hiếu và tập quán sử dụng thực
phẩm. Bởi vậy kế hoạch hoá phát triển phải linh hoạt để đáp ứng đợc các nhu cầu
thị trờng đa dạng và luôn luôn biến động đó.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3. Các nhân tố về kinh tế - xã hội
Các nhân tố về kinh tế - xã hội nổi lên nh những yêu cầu chung, những đòi
hỏi của xã hội đối với phát triển kinh tế ngành. Chẳng hạn nh nhu cầu kết hợp
Nông- Lâm- Ng để tạo thế phát triển bền vững; nhu cầu phát triển cơ cấu canh tác
và chọn phơng án khai thác tài nguyên hợp lý để xoá đói giảm nghèo, tạo thêm
công ăn việc làm hay trình độ phát triển đã đạt đợc của ngành (về kỹ thuật, công
nghệ, nguồn vốn, lao động, quan hệ sản xuất...) ảnh hởng quyết định đến sự phát
triển ngành. Nếu chủ quan duy ý chí trong việc đánh giá thực trạng kinh tế sẽ ảo t-
ởng trong việc định hớng kế hoạch phát triển và những mô hình mang tính tiêu
cực. Ví dụ, trong lĩnh vực khai thác biển và xây dựng cơ sở hậu cần dịch vụ nghề
cá nếu xác định sai về cơ cấu đầu t có thể dẫn tới sự sụp đổ của nghề cá, sự tốn
kém, lãng phí rất lớn và lâu dài.
4. Nhóm nhân tố về khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ là nhân tố có tác động rất lớn, trực tiếp tới sự hình
thành và thành công của kế hoạch phát triển ngành thuỷ sản. Khoa học công nghệ
phát triển sẽ tạo những điều kiện và khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới,
trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, phơng pháp công nghệ, đội ngũ cán bộ và
khả năng của mạng lới khuyến ng, đào tạo nguồn lao động đợc nâng cao. Ví dụ:
việc áp dụng khoa học công nghệ vào phát triển ngành thuỷ sản (khai thác, nuôi
Đó là sự phân công hợp tác quốc tế, nghĩa vụ thực hiện các cam kết quốc tế
nh: Bảo vệ nguồn lợi, môi trờng sinh thái. Sự biến động của các quan hệ quốc tế,
sự cần thiết phải tăng cờng tiềm lực an ninh quốc phòng cũng là những nhân tố
ảnh hởng tới việc thực hiện kế hoạch phát triển ngành thuỷ sản (vì ngành thuỷ sản
có nhiều hoạt động trong môi trờng biển và vùng ven bờ là nơi rất nhảy cảm với
vấn đề môi trờng)
Nh vậy, phát triển Thuỷ sản là một nhu cầu mang tình khách quan của
một nền kinh tế phát triển. Để thực hiện kế hoạch phát triển ngành thuỷ sản một
cách thành công và đạt kết quả cao nhất, chúng ta phải phân tích, đánh giá những
nhân tố ảnh hởng tới nó. Sự tác động của các nhân tố đó phụ thuộc lẫn nhau theo
những tỷ lệ hết sức chặt chẽ. Mỗi một nhân tố đều có tầm quan trọng riêng và ảnh
hởng tới toàn bộ quá trình phát triển. Nhận thức rõ điều đó sẽ giúp ngành thuỷ sản
tìm ra đợc những biện pháp thích hợp. Đó chính là tiền đề cho sự thành công và
phát triển thuỷ sản Việt Nam trong thời gian tới.
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng II
Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển ngành Thuỷ sản thời gian qua 2001-2002
trong khuôn khổ kế hoạch 5 năm 2001-2005
I. Những mục tiêu chủ yếu kế hoạch phát triển ngành Thuỷ
sản 2001-2005 và hai năm đầu 2001-2002
1. Phơng hớng chung
Đẩy mạnh sự công nghiệp hoá hiện đại hoá ngành thuỷ sản, thực hiện
chuyển đổi mạnh cơ cấu kinh tế, đảm bảo tăng trởng bền vững để đến năm 2005
đạt tổng sản lợng thuỷ sản 2,55 triệu tấn và kim ngạch xuất khẩu đạt 3,0 tỷ USD.
Nâng cao vai trò khoa học công nghệ tạo động lực mới cho sự phát triển và và đẩy
mạnh hợp tác quốc tế để thu hút thêm nguồn vốn, tiếp thu công nghệ mới, đào tạo
nguồn nhân lực. Thu hút các thành phần kinh tế vào đầu t, phát triển thuỷ sản, phát
triển mạnh mẽ kinh tế hộ, thực hiện xoá đói giảm nghèo và giải quyết các vấn đề
kinh tế - xã hội vùng nông thôn ven biển. Thực hiện cải cách công tác quản lý nhà
loài giá trị kinh tế cao nh Tôm, cá Sòng, cá Dò, cá Cam, nghêu, sò huyết...
- Sản xuất giống đến năm 2005 đạt 24,04 tỷ con, trong đó giống Tôm mặn,
lợ 12 tỷ con; Tôm càng xanh 1,6 tỷ con; cá giống biển, lợ 1,7 tỷ con; nhuyễn thể
1,2 tỷ con; giống cá nớc ngọtcác loài 7,54 tỷ con. Thức ăn đạt 244.000 tấn chiếm
60% thức ăn công nghiệp cho nuôi trồng thuỷ sản trong nớc. Ngoài ra đầu t thiết
lập các trung tâm quan trắc cảnh báo môi trờng, dự báo bệnh tại các vùng trọng
điểm. Phát triển và hoàn thiện công nghệ về sản xuất giống cho những đối tợng có
giá trị kinh tế cao.
- Công tác đào tạo cho nuôi trồng thuỷ sản, phấn đấu đến năm 2005 có
5.025 ngời đợc đào tạo.Trong đó đại học 1.000; trung cấp 3.000; thạc sỹ 200; tiến
sỹ 25 ngời.
- Tăng cờng hợp tác quốc tế, thu hút khoa học công nghệ về sản xuất thuỷ
sản nhân tạo. Xúc tiến thực hiện các dự án quốc tế và tìm nhà tài trợ cho đầu t.
Dự kiến tổng vốn đầu t cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản thời kỳ này là:
18.189 tỷ đồng.
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.3. Chơng trình chế biến và xuất khẩu Thuỷ sản
Nhằm mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm và nâng cao tính cạnh tranh của sản
phẩm hải sản cho xuất khẩu. Mục tiêu đến năm 2005 kim ngạnh xuất khẩu đạt 3,0
tỷ USD. Đến năm 2005 cần nâng cấp 80 cơ sở chế biến hải sản xuất khẩu hiện có
và xây mới 20 nhà máy chế biến thuỷ sản đông lạnh, áp dụng những tiêu chuẩn
chất lợng quốc tế để đa công suất chế biến lên 1.500 tấn/ ngày.
- Xây dựng các khu công nghiệp chế biến thuỷ sản ở thành phố và mỗi vùng
nhằm phù hợp với quy hoạch và đầu t phát triển ngành. áp dụng 100% từ 2001 hệ
thống chất lợng đối với các cơ sở chế biến nhằm bảo đảm an toàn và vệ sinh thực
phẩm cho ngời tiêu dùng và xuất khẩu.
- Mở rộng thị trờng mới, duy trì thị trờng truyền thống đồng thời đẩy mạnh
công tác đào tạo cán bộ chuyên môn, khoa học công nghệ, khuyến ng và công tác
tiếp thị.