Kì thi học sinh giỏi đồng bằng sông cửu Long môn sinh học - Pdf 20

TRƯỜNG T.H P.T LÊ QUÝ ĐÔN. KÌ THI HSG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.
LONG AN. HƯỚNG DẨN CHẤM : MÔN SINH HỌC.
năm học 2008-2009
A. PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO: ( 4 điểm)
1. Trình bày các cấu trúc và chức năng bào quan Peroxixom, bào quan Glioxixom?
2. Thế nào là apoenzim và coenzim?
3. Bài tập tế bào:
Loài A 2n=20
1/ Nhóm tế bào thứ nhất của loài A mang 200 NST ở dạng sợi mảnh. Hãy xác định:
- Số tế bào của nhóm và các tế bào của nhóm này đang ở kì nào?
2/ Nhóm tế bào thứ 2 của tế bào a mang 400 NST kép:
- Các tế bào của nhóm này đang ở kì nào?
- Số lượng tế bào của nhóm là bao nhiêu?
3/ Nhóm tế bào thứ 3 của loài a mang 640 NST đơn đang phân li về 2 cực tế bào:
- Nhóm tế bào thứ 3 đang ở kì nào?
- Số lượng tế bào của nhóm là bao nhiêu?
Biết mọi diễn biến của của các tế bào trong mỗi nhóm là như nhau.
ĐÁP ÁN.
A PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO.
1) -Peroxixom cấu trúc :
Một loại bào quan gần với lizoxom là peroxixom Trong peroxixom có chứa các enzim oxi
hóa đặc trưng: catalaza, D.amino – oxydaz, urat- oxydaza, trong đó catalaza là enzim có trong tất cả
peroxixo(0,25)
- Chức năng:
Peroxixom có vai trò quan trọng trong tế bào. Chúng tham gia quá trình chuyển hóa các
axit nucleic ở khâu oxi hóa axit uric (là sản phẩm chuyển hóa của purin). (0,25)
Peroxixom tham gia điều chình sự chuyển hóa glucozo và phân giải H
2
O
2
là sản phẩm độc

-Tế bào đang ở cuối kì trung gian, kì đầu 1, kì giứa, kì sau 1, nên số lượng tế bào lai
400/20 = 20 tế bào (0,25)
- Tế bào đang ở kì đầu 2, kì giữa 2, kì cuối 1 nên số tế bào là: 400/10= 40 tế
bào(.0,25)
Ở những kì này NST là bộ NST đơn ở trạng thái kép.(0,25)
3/ Nhóm tế bào thứ 3
a) Phân bào nguyên phân
- Tế bào ở kì sau nên : Số tế bào là: (640NST đơn): (40 NST đơn)=16 tế bào. .(0,25)
b) Phân bào giảm phân
- Tế bào ở vào kì sau 2 nên : - Số tế bào: (640 NST đơn): (20NST đơn)=32 tế bào. .
(0,25)
B PHẦN VI SINH VẬT.
Hãy trình bày các điểm chung của vi sinh vật.?
ĐÁP ÁN:
1.Kích thước nhỏ bé:
Vi sinh vật thường được đo kích thứoc bằng đơn vị µm (1 µm =1/10
3
mm hay 1/10
6
m).Virut được đo kích thước bằng đơn vị nn(1nn=1/10
6
mm hay 1/10
9
m)
Kích thước vi sinh vật càng nhỏ thì tổng diện tích bề mặt của các vi sinh vật trong 1 đơn
vị thể tích càng lớn.Chẳng hạn,đường kính của 1 cầu khuẩn (Coccus) chỉ có 1 mm ,nhưng nếu xếp đầy
chúng thành một khối lập phương có thể tích là 1 cm
3
thì chúng có diện tích bề mặt rộng tới 6 cm
2

o
C , mặn đến nồng độ 32%
muối ăn,ngọt đến nồng độ mật ong,pH thấp đến 0,5 hoặc cao đến 10,7,áp suất cao đến trên 1103 at hay có
độ phóng xạ cao đến 750.000rad .nhiều vi sinh vật có thể phát triển tốt trong điều kiện tuyệt đối kị khí, có
loài nấm sợi có thể phát triển dày đặc trong bể ngâm tử thi với nồng độ formôn rất cao (0,25)…
Vì vi sinh vật đa số là đơn bào,đơn bội,sinh sản nhanh, số lượng nhiều,tiếp xúc trực tiếp
với môi trường sống …nên rất dễ phát sinh biến dị.Tần số biến dị thường ở mức 10
-5
-10
-10
.Chỉ sau một thời
gian ngắn đã có thể tạo ra một số lượng rất lớn các cá thể biến dị. Những biến dị có ích sẽ mang lại hiệu
quả rất lớn trong sản xuất.khi mới phát hiện ra pênixilin, hoạt tính chỉ đạt 20 đơn vị/ml dịch lên sản xuất.
2
Khi mới phát hiện ra pênixilin, hoạt tính chỉ đạt 20 đơn vị/ml dịch lên men (năm 1943 ) đến nay đã có thể
đạt trên 100.000 đơn vị/ ml. Khi mới phát hiện ra axit glutamic,hoạt tính hỉ đạt 1-2g/l thì nay đã đạt dến
150g/ml dịch lên men(0,25)
5.Phân bố rộng,chủng loại nhiều:
Vi sinh vật có mặt ở khắp mọi nơi trên Trái Đất:trong không khí,trong đất,trên núi cao,dứoi
biển sâu,trên cơ thể ( người,động vật,thực vật ), trong thực phẩm,trên mọi đồ vật…
Vi sinh vật tham gia tích cực vào việc thực hiện cácvòng tuần hoàn sinh-địa-hóa học như
vòng tuần hoàn C,vòng tuần hoàn N, vòng tuần hoàn P, vòng tuần hoàn S, vòng tuần hoàn Fe…
Trong nước, vi sinh vật có nhiều ở vùng duyên hải, vùng nước nông và ngay cả ở vùng
nước sâu,vùng đáy ao hồ.
Trong không khí,càng lên cao số lượng vi sinh vật càng ít. số lượng vi sinh vật trong không
khí ở các khu dân cư đông đúc cao hơn rất nhiều so với không khí trên mặt biển và nhất là trong không khí
ở Bắc Cực, Nam Cực…
Hầu như không có hợp chất cacbon nào( trừ kim cương,đá graphit…) mà không là thức ăn
của những nhóm vi sinh vật nào đó (kể cả dầu mỏ , khí thiên nhiên , formôn , điôxin… ).Vi sinh vật có
nhiều kiểu dinh dưỡng khác nhau:quang tự dưỡng,quang dị dưỡng,hóa tự dưỡng,hóa dị dưỡng,hóa tự

Điện thế cục bộ có những đặc điểm phân biệt với điện thế hoạt động. Đó là:
Điện thế cục bộ thay đổi theo cường độ kích thích. Cường độ kích thích càng
mạnh hoặc kích thích càng kéo dài thì số lượng các kênh mở càng nhiều so với các kích thích yếu hơn
hoặc kích thích ngăn hơn, do đó Na
+
tràn vào dịch nội bào càng nhiều và sự thay đổi mạnh càng lớn so với
các kích thích yếu, ngắn.(0,25)
_ Điện thế cục bộ lan truyền càng xa điểm kích thích càng bị suy giảm.
_ Điện thế cục bộ sẽ nhanh chóng trở lại điện thế nghỉ khi kích thích ngừng(.0,25)
_ Điện thế cục bộ có thể có tác dụng hoặc gây hưng phấn hoặc kìm hãm việc tạo điện
thế hoạt động của nơtron.(0,25)
Trong khi đó:
3
_ Điện thế hoạt động được hình thành do các kênh của vùng khởi động và sợi trục
hoạt động và luôn bắt đầu bằng sự khử cực và đảo cực.
_ Điện thế hoạt động xảy ra tuân theo quy luật: “tất cả không có gì” nghĩa là hoặc
không xảy ra gì cả hoặc xảy ra như nhau không phụ thuộc vào cường độ kích thích khi đã đạt ngưỡng và
không hề suy giảm so với vùng khởi động dù dường lan truyền xung dài hay ngắn.(0,25)
_ Điện thế hoạt động một khi đã hình thành (khi đã đạt ngưỡng) thì lan truyền tới cùng,
nghĩa là không dừng một khi bắt đầu.
_ Điện thế hoạt động không hề bị suy giảm khi lan truyền trên sợi trục.(0,25)
D:SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT
Hãy trình bày sự cân bằng hooc mon trong cây?
ĐÁP ÁN:

Khác với động vật và người ,ở thực vật, bất cứ hoạt động sinh trưởng và phát triển
nào,đặc biệt là các quá trình hình thành cơ quan (rễ, thân, lá,hoa, quả…) cũng như sự chuyển qua các giai
đoạn đoạn sinh trưởng,phát triển của cây đều được điều chỉnh đồng bởi nhiều loại hoocmôn có một ý
nghĩa quyết định. Chính vì vậy mà sự cân bằng giãu các hoocmôn có một ý nghĩa quyết định.
Nhìn chung có thể phân thành hai loại cân bằng là :sự cân bằng chung và sự cân

Sự trẻ hóa và già hóa trong cây có liên quan chặt chẽ đến tỉ lệ xitôkinin/AAB. AAB là tác
nhân gây già hóa còn xitôkinin là tác nhân gây trẻ hóa trong cây.(0,25)
Tại bất cứ một thời điểm nào trong các quá trình đó cũng đều xác định được một sự cân
bằng đặc hiệu giữa các hoocmôn đó. Con người cũng đều xác định được một sự cân bằng đặc hiệu giữa
4
hoocmôn đó. Con người cũng có thể điều chỉnh các quan hệ cân bằng đó theo chiều hướng có lợi cho con
người.(0,25)
Phần E – PHẦN DI TRUYỀN .
Câu 1: Trình bày các phép lai dùng trong nghiên cứu di truyền và ý nghĩa của các phép
lai đó.
Câu 2: Bài tập:
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gen có hai elen quy định: gen A
quy định màu đỏ, gen a quy định màu trắng. Quần thể nào dưới đây ở trạng thái cân bằng Hacdi – Vanbec:
a. Quần thể 1: 100% cây cho hoa đỏ.
b. Quần thể 2: 100% cây cho hoa trắng.
c. Quần thể 3: 25% cây cho hoa trắng.
ĐÁP ÁN
Câu 1: Có 2 phép lai thường dùng trong nghiên cứu di truyền là: phép lai thuận nghịch và
phép lai phân tích.
1. Phép lai thuận nghịch:
– Khái niệm: Lai thuận nghịch là phép lai theo 2 hướng, ở hướng thứ nhất
dạng này được dùng làm mẹ thì ở hướng thứ 2 nó được dùng làm bố.
– Ví dụ: + Lai thuận: mẹ (AA)
×
bố (aa)
+ Lai nghịch: mẹ (aa)
×
bố (AA) (0,25)
– Ý nghĩa:
+ Người ta dùng phép lai thuận nghịch để kiểm tra và khẳng định tính

P chỉ cho ra một loại giao tử (kí hiệu là A), con lai F
1
có kiểu gen Aa. Suy ra kiểu gen của cây đậu Hà Lan
hạt vàng P là AA.(0,25)
+ Nếu con lại F
1
có kiểu hình 50% hạt màu vàng : 50% hạt màu xanh, chứng
tỏ cây đậu hạt vàng P đã cho ra hai loại giao tử khác nhau là A và a với tỉ lệ ngang nhau, con lai F
1
có kiểu
gen 1AA : 1Aa. Suy ra kiểu gen của cây đậu Hà Lan hạt vàng P là Aa. (0,25)
– Ý nghĩa:
+ Xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội là đồng hợp tử hay dị
hợp tử. Vì cơ thể mang tính trạng lặn chỉ cho 1 loại giao tử nên tỉ lệ phân tính về kiểu hình ở thế hệ lai
phản ánh tỉ lệ các loại giao tử của cơ thể có kiểu hình trội đem lai, tức là phản ánh cơ cấu di truyền của cơ
thể này.(0,25)
+ Xác định được tính trạng do một cặp gen alen quy định hay do nhiều cặp
gen tương tác với nhau quy định.(0,25)
5
Ví dụ, phân tích hiện tượng di truyền tính trạng hình dạng mào của
gà, người ta lai gà có mào hình hạt dẻ với gà có mào dạng hình lá (được xác định là đồng hợp tử lặn). Nếu
con lai F
1
chỉ có 1 hoặc 2 dạng mào giống bố, mẹ thì gen xác định tính trạng mào của gà là do một gen quy
định và có tính trội lặn. Nếu con lai F
1
cho 3 kiểu hình dạng mào thì tính trạng mào gà vẫn do một cặp gen
alen quy định và có hiện tượng trội không hoàn toàn.(0,25)
Thực tế tính trạng hình dạng mào ở F
1

AB
⇒×
Kết quả này cho phép khẳng định 2 gen A và B (a, b) di truyền liên kết hoàn toàn; hay 2
lôcut A và B ở trên cùng 1 NST và rất gần nhau. (0,25)
* Khi lai phân tích cặp cá thể có 2 tính trạng cần theo dõi liên kết
không hoàn toàn thì sơ đồ lai phải như sau:

ab
aB
ab
Ab
ab
ab
ab
AB
ab
ab
ab
AB
=≠=⇒×
Kết quả này cho phép khẳng định 2 gen A và B (a, b) di truyền liên kết không hoàn
toàn; hay 2 lôcut A và B ở trên cùng 1 NST và xa nhau, tuỳ theo tần số hoán vị gen.(0,25)
Câu 2:
a. Xét quần thể 1: Có 3 trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: Tất cả các cây hoa đỏ đều có kiểu gen AA. Khi đó, tần số alen
A = 1, tần số alen a = 0. Nếu quần thể cân bằng sẽ có thành phần kiểu gen là:
1AAaa0Aa 012AA1
22
=+××+
. Quần thể trên thoả mãn biểu thức của trạng thái cân bằng và quần thể

F. PHẦN TIẾN HOÁ:
1/Phân tích nhận định : bằng chứng tế bào học chứng tỏ nguồn gốc thống nhất cuả các loài.
2/Hãy phân tích nhận định: Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hoá phân li của sinh giới.
ĐÁP ÁN
1/ Phân tích nhận định bằng chứng tế bào học chứng tỏ nguồn gốc thống nhất của các
loài.
:
Học thuyết tế bào cho rằng tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động,
thực vật đều được cấu tạo từ tế bào. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống. Sự giống nhau về cấu
tạo mọi tế bào thể hiện ở :
_Màng tế bào: Mọi tế bào đều có một màng nguyên sinh chất bao bọc ở
mặt ngoài. Đây là một màng sống do hoạt động của nguyên sinh chất tạo nên. Màng tế bào có chức năng
bảo vệ khối chất nguyên sinh trong tế bào, điều chỉnh thành phần các chất chứa trong tế bào; chức năng
trao đổi chất: moị quá trình trao đổi chất vơí môi trường của tế bào đều diễn ra qua màng tế bào (0,25).
_Tế bào chất: là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào và liên hệ tất cả
thành phần cuả tế bào làm cho tế bào trở thành một khối thống nhất.(0,25)
_Các bào quan như: Ti thể có vai trò quan trọng trong sự hô hấp cuả tế
bào. Nơi tạo ra năng lượng sinh học quan trọng là hợp chất cao năng ATP cung cấp cho mọi hoạt động
sống cuả tế bào; Trung thể có vai trò quan trọng trong sự phân bào quy định sự di chuyển và tập kết của
các NST; Bộ máy Gôngi giữ vai trò trong sự thải bỏ chất thải cuả hoạt hoạt động trao đổi chất trong tế bào;
Lưới nội chất dẫn các chất dinh dưỡng lưu thông trong tế bào, làm tăng bề mặt hoạt động của tế bào;
Ribôxôm là nơi diễn ra quá trình tổng hợp prôtêin của tế bào…(0,25)
_Vật chất chứa đựng, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền là các đại
phân tử axit nuclêic ( AND và ARN).(0,25)
Tất cả các tế bào đều bắt nguồn từ những tế bào sống trước nó và không có sự hình thành ngẫu nhiên
từ chất vô sinh.(0,25)
Các hình thức sinh sản và sự lớn lên cuả cơ thể đa bào đều liên quan với sự phân
bào- phương thức sinh sản cuả tế bào:
+ Vi khuẩn con được sinh ra từ vi khuẩn mẹ thông qua trực phân.
+ Các cơ thể đa bào được hình thành qua sinh sản vô tính có liên

Câu 1 / Hãy cho biết :
─ Tại sao có thể nói ánh sáng là nhân tố chủ yếu của môi trường toàn cầu?
─ Trong mùa đông hay mùa hạ, nhiệt độ môi trường vượt quá giới hạn sinh thái của
bò sát, ếch nhái.Vậy chúng có bị chết không ? Giải thích tại sao ?
─ Có mấy dạng phân bố của các cá thể trong không gian của quần thể ? Hãy mô tả
đặc trưng của mỗi dạng.
Câu 2 : bài tập.
Nghiên cứu thực nghiệm của 1 loài sống ở 2 tỉnh A và B. Tổng nhiệt hữu hiệu của chu
kì sống từ trứng đến trửong thành là 250
o
C / ngày. Ngưởng nhiệt phát triển của loài đó là 13,5
o
C. Thời
gian phát triển của loài sâu trên là : ở tỉnh A là 20 ngày, còn tỉnh B là 41 ngày.
a/ Xác định nhiệt độ trung bình của môi trường 2 tỉnh A và B .
b / Rút ra mối quan hệ nhiệt độ và môi trường và thời gian phát triển của loài sâu bọ
đó.?
Đáp án.
Câu 1 a/ Có thể nói ánh sáng là nhân tố chủ yếu của môi trường toàn cầu
Vì : ánh sáng chính là năng lượng. Khi ánh sáng chiếu xuống mặt đất tạo ra
nhiệt, nhiệt tạo nên sự chênh lệch áp suất giữa các vùng gây ra gió, nhiệt còn làm bốc hơi nước. Khi nhiệt
lên cao gặp lạnh hơi nước ngưng tụ thành mưa, tuyết gây mưa và tuyết rơi, nhiệt ẩm điều hòa khí hậu toàn
hành tinh.( 0,25 )
b / Trong mùa đông hay mùa hạ, nhiệt độ môi trường vượt quá giới hạn sinh thái của bò sát,
ếch nhái chúng có không bị chết :
Vì : Chúng có tập tính tìm đến nơi có điều kiện nhiệt độ thích hợp để trú
ngụ.(0,25)
c / Có 3 dạng phân bố của các cá thể trong không gian của quần thể
Có 3 dạng : Phân bố đều
Phân bố theo nhóm ( điểm )

C thì thời gian phát triển của loài là 20 ngày.
Nhiệt độ môi trường 19,6
o
C thì thời gian phát triển của loài là 41ngày.
Vậy,nhiệt độ môi trường và thời gian phát triển tỉ lệ nghịch.(0,25)
. HẾT.
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status