SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH LONG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN BỈNH KHIÊM KỲ THI HỌC SINH GIỎI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
ĐỀ ĐỀ NGHỊ MÔN: ĐỊA LÍ Câu 1:(4 điểm). Chuyển động của trái đất:
a) Trình bày khái quát chuyển động quay quanh mặt trời của trái đất và hệ quả của nó? (1 đ)
b) Tính góc nhập xạ (góc tới) của tia sáng Mặt Trời lúc giữa trưa vào các ngày 22/6 và 22/12 tại
các địa điểm (vĩ độ) theo bảng sau? Nêu ý nghĩa của góc tới? (2 đ)
Góc nhập xạ Địa điểm Vĩ độ
22/6 22/12
Lũng Cú (Hà Giang) 23
0
23
’
B
Lạng Sơn 21
0
50
’
B
Hà Nội 21
0
02
’
B
thường vào ngày 05/7 ) trái đất cách mặt trời 152.171.500Km.
- Tốc độ chuyển động trung bình của trái đất quanh mặt trời là 29,8Km/s. ( Khi ở gần mặt trời nhất,
tốc độ chuyển động của trái đất quanh mặt trời là 30,3Km/s; Khi ở xa mặt trời nhất, tốc độ chuyển
động của trái đất quanh mặt trời là 29,3Km/s).
+ Hệ quả:
- Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời.
- Hiện tượng mùa
- Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa.
b) Tính góc nhập xạ (góc tới) của tia sáng Mặt Trời lúc giữa trưa vào các ngày 22/6 và 22/12 tại các
địa điểm (vĩ độ): (1,5 đ)
Góc nhập xạ Địa điểm Vĩ độ
22/6 22/12
Lũng Cú (Hà Giang) 23
0
23
’
B 89
0
56
’
43
0
10
’
Lạng Sơn 21
0
50
’
50
0
07
’
TP.HCM 10
0
47
’
B 77
0
20
’
55
0
46
’
Xóm Mũi (Cà Mau) 8
0
34
’
B 75
0
07
’
57
0
59
’
b) Sơ đồ phân loại các ngành cơ khí (1.0 đ)
hình trên thế giới, nên khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt, mùa đông bớt lạnh và khô, mùa hạ nóng và
mưa nhiều.
+ Nước ta giáp biển Đông là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, nên chịu ảnh hưởng sâu sắc của
biển đông. Vì thế thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tốt, không bị biến thành sa mạc hoặc bán sa
mạc như một số nước cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Tây Phi.
+ Nước ta nằm trên vành đai sinh khoáng Châu Á – Thái Bình Dương nên có nguồn tài nguyên
khoáng sản phong phú. Đây là cơ sở để phát triển một nền công nghiệp đa ngành.
+ Nằm ở nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư động thực vật khiến cho tài nguyên sinh vật nước ta rất
phong phú.
+ Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên thành các miền tự nhiên
khác nhau giữa miền Bắc với miền Nam, giữa đồng bằng với miền núi, ven biển và hải đảo.
+ Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai
CÔNG NGHIỆP CƠ KHÍ
Cơ khí thiết bị toàn
bộ
Cơ khí máy công cụ
Cơ khí hàng tiêu
dùng
Cơ khí chính xác
Máy có khối lượng
và kích thước lớn:
đầu máy xe lửa, tàu
thủy, tua bin phát
điện, dàn khoan dầu
khí, máy tiện,
phay,…
Máy có khối lượng và
kích thước trung bình:
máy bơm, xay sát,
động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới
+ Biển Đông của nước ta có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc xây dựng phát triển và bảo vệ tổ
quốc.
Câu 4: So sánh đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc
Trung Bộ? (3 đ)
ĐÁP ÁN: (mỗi đặc điểm 0,5 đ)
Tên miền Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Phạm vi
Ranh giới phía tây – tây nam của miền
dọc theo tả ngạn sông Hồng, gồm vùng
núi Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ
Từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
Địa hình
- Hướng vòng cung của địa hình (4 cánh
cung)
- Đồi núi thấp. Độ cao trung bình
khoảng 600m
- Nhiều địa hình đá vôi
- ĐB. Bắc Bộ mở rộng. Bờ biển phẳng,
nhiều vịnh, đảo, quần đảo
- Địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế,
dốc mạnh
- Hướng TB – ĐN, nhiều bề mặt sơn nguyên,
- Đai cận nhiệt đới hạ thấp
- Trong thành phần rừng có các loài cây
cận nhiệt (dẻ,re) và động vật Hoa Nam
Có đủ hệ thống đai cao: đai nhiệt đới gió mùa,
đai cận nhiệt đới gió mùa trên đất muàn thô,
đai ôn đới > 2600m. Nhiều thành phần loài cây
của cả 3 luồng di cư.
Câu 5: Trình bày đặc điểm nguồn lao động và sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta?
ĐÁP ÁN:
* Đặc điểm nguồn lao động: (0,75)
- Nguồn lao động nước ta rất dồi dào năm 2005 dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 42,53 triệu
người, chiếm 51,2% tổng số dân. Nguồn lao nước ta tăng nhanh, mỗi năm tăng trên 1 triệu lao động.
- Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất, có khả năng tiếp thu nhanh
khoa học kĩ thuật và cơng nghệ.
- Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng lên, tuy nhiên nguồn lao động có trình độ cao ở
nước ta vẫn còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý, cơng nhân kĩ thuật lành nghề.
* Sự chuyển dịch cơ cấu lao động:
- Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế (0,75)
+ Phần lớn lao động nước ta tập trung ở khu vực nơng – lâm ngư nghiệp và đang có xu hướng giảm
( năm 2000 – 65,1%; 2005 – 57,3%)
+ Tỉ trọng lao động khu vực cơng nghiệp – xây dựng và dịch vụ còn chiếm tỉ lệ thấp và đang có xu
hướng tăng ( năm 2000 – 13,1% ; 2005 – 18,2%)
+ Cơ cấu lao động có sự chuyển biến theo chiều hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhưng sự
chuyển biến còn chậm.
- Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế: (0,5)
+ Đại bộ phận lao động làm việc trong khu vực kinh tế ngồi quốc doanh (88,9% - 2005) và đang có
chiều hướng tăng. Lao động trong khu vực quốc doanh chỉ chiếm 9,5 % (2005) và có xu hướng
giảm. Lao động có vốn đầu tư nước ngồi xu hướng ngày càng tăng ( 0,6% - 2000; 1,6% - 2005)
+ Sự chuyển biến trên là phù hợp với sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường của nước ta trong
+ 40,0
– 2706,5
– 82,0
– 2770,0
– 4648
1. Tính giá trò xuất nhập khẩu và nhập khẩu của nước ta qua các năm.
2. Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dòch cơ cấu giá trò xuất - nhập khẩu ở nước ta trong giai đoạn
trên.
3. Nhận xét và giải thích tình hình ngoại thương ở nước ta trong giai đoạn đó.
Đáp án
1. Tính giá trò xuất nhập khẩu và nhập khẩu theo công thức
Giá trò xuất nhập khẩu =
2
khẩu
nhập
xuất
cân
cán
-
khẩu
nhập
xuất
trò
Cơ cấu giá trò xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1988 – 2005 (%).
Năm Xuất khẩu Nhập khẩu
1988
1990
1992
1995
1999
2002
2005
27,4
46,6
50,4
40,1
49,8
46,1
46,6
72,6
53,4
49,6
59,9
50,2
53,9
53,4
(0,25 điểm)
b. Vẽ biểu đồ miền: (0,75 điểm)
Vẽ các loại biểu đồ khác không cho điểm.
3. Nhận xét:
_ Tổng giá trò xuất nhập khẩu của nước ta không ngừng tăng trong giai đoạn 1988 – 2005. Trong
đó xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu. (0,25 điểm).
_ Cán cân xuất nhập khẩu có sự chuyển biến:
nhiệt.
+ Đất đai: đất feralit trên đá phiến, đá gơ nai và các loại đá mẹ khác.
+ Kinh tế – xã hội: dân cư thưa, là đòa bàn cư trú của nhiều dân tộc anh em có kinh nghiệm, tập
quán trồng cây công nghiệp. Cơ sở chế biến còn hạn chế. (4 ý đủ: 0,75 đ.
Thiếu 1 ý trừ 0,25đ)
- Tây nguyên:
+ Đòa hình: cao nguyên xếp tầng, với những mặt bằng tương đối bằng phẳng.
+ Khí hậu: cận xích đạo với mùa khô sâu sắc.
+ Đất đỏ badan màu mỡ, tầng phong hoá sau, phân bố tập trung.
+ kinh tế – xã hội: là vùng nhập cư lớn nhất nước ta. Cơ sở hạ tầng tương đối phát triển.
(4 ý đủ: 0,75 đ.
Thiếu 1 ý trừ 0,25đ) Hết