1
MỤC LỤC
Phần 1 : Mô tả toán học
Phần 2 : Cách giải quyết bài toán
1. Các giải pháp được đề ra.
2. Giải pháp được sử dụng.
Phần 3 : Thuật toán
Phần 4 : Sơ đồ khối và thiết kế
I) Sơ đồ khối
II) Thiết kế mạch
1. Khối gọi thang máy.
2. Khối tạo trễ.
3. Khối chọn tầng.
4. Khối điều khiển động cơ.
2
Phần1: MÔ TẢ TOÁN HỌC
Yêu cầu của bài toán là thiết kế hệ thống điều khiển thang máy hoạt động
theo chế độ taxi. Thang máy chỉ phục vụ 1 yêu cầu trong 1 hành trình . Một
hành trình được bắt đầu từ khi có người gọi thang máy ,lệnh gọi được chấp
nhận , cho tới khi người đó ra khỏi thang máy ,sau khi thang máy đã di
chuyển đến tầng được chọn . Tất cả các lệnh gọi thang trong khi thang máy
đang phục vụ đều bị từ chối . Sau mỗi hành trình phục vụ thang máy dừng lại
ở tầng hiện tại chờ lệnh gọi tiếp theo .
Cụ thể bài toán này thang máy sẽ được thiết kế cho ngôi nhà 8 tầng. Ở
phía ngoài thang máy,tại mỗi tầng sẽ có phím gọi thang máy đi lên và đi
xuống, có 1 đèn LED 7 thanh dùng để hiển thị tầng hiện tại của thang máy khi
thang máy đang hoạt động. Bên trong thang máy là hệ thống các phím chọn
tầng từ 1 tới 8 và cũng có đèn LED 7 thanh để hiển thị tầng.
*) Qúa trình hoạt động cuả thang máy:
Khi có người bấm phím gọi thang máy, nếu thang máy đang ở trạng thái
nghỉ đèn báo gọi tương ứng sẽ bật sáng lệnh gọi được chấp nhận, nếu không
8 10000000
Bảng mã hóa chỉ số tầng khi sử dụng 8 bit
Khi có tín hiệu gọi thang máy hoặc tín hiệu chọn tầng tức là có tín hiệu đầu
vào,lúc này hệ điều khiển sẽ thực hiện phép so sánh lần lượt từng bit giữa chỉ
số đầu vào và chỉ số tầng hiện tại của thang máy.Do cách mã hóa như trên nên
thứ tự so sánh có thể từ bit có trọng số cao đến số có trong số thấp hoặc từ bit
thấp đến bit cao.Giả sử ta chọn so sánh từ bit cao tới bit thấp.So sánh lần lượt
các bít cho tới khi có sự khác nhau về trị số giữa 2 bit cùng trọng số.Nếu trị số
của bít đầu vào nhỏ hơn trị số của bit chỉ số tầng hiện tại của thang máy thì
thang máy đi xuống và ngược lại.
Cách thứ hai,ta sử dụng 3 bit để mã hóa cho chỉ số tầng của 8 tầng.
Số tầng Cách mã hóa
1 000
2 001
3 010
4 011
5 100
6 101
7 110
8 111
Với cách mã hóa này thì việc so sánh bắt buộc phải so sánh từ trái qua phải.
So sánh từng bit cho tới khi có sự khác nhau về trị số giữa 2 bit cùng trọng số.
Lúc này so sánh giống trường hợp trên khi so sánh theo thứ tự từ trái qua
phải.
2- Giải pháp được sử dụng.
4
Phương án thứ nhất có ưu điểm là có thể phục vụ nhiều hơn 1 l ệnh chọn
tầng trong một lượt phục vụ do sử dụng giải pháp so sánh từng bit . Nhược
điểm của mạch là phức tạp hơn phương án so sánh 3 bit. Phương án này
thích hợp cho bài toán thang máy chế độ bus .
các khối gọi thang máy con khác có đưa ra tín hiệu gọi thang máy nào hay
không, nếu có thì khối con này sẽ không đưa ra tín hiệu gọi thang máy tới
khối điều khiển và ngược lại. Do yêu cầu của hệ thống nên tại 1 lần phục vụ
thì khối này chỉ đưa ra 1 tín hiệu gọi thang máy mà thôi. Tín hiệu đầu vào là 7
tín hiệu gọi thang máy từ 7 khối con còn lại và một bit reset RSC,tín hiệu ra
Khối ĐK
Động cơ
Khối
Gọi thang
Khối
Tạo trễ
Khối
Chọn tầng
Hiển thị
LED 7SEG
Cả
m
biến
vị
trí
Động
cơ
7
sẽ là tín hiệu gọi thang máy của khối đó. Tín hiệu đầu ra sẽ được đưa tới đầu
vào của các khối con khác và khối điều khiển. Các phím gọi thang là phím 2
chiều có thể gọi thang hoặc hủy lệnh gọi thang .
Khối chọn tầng nằm trong thang máy có hệ thống 8 phím bấm chọn
tầng , mỗi phím có kèm một đèn LED. Khối có nhiệm vụ nhận lệnh chọn tầng
của người dung , chấp nhận hoặc từ chối lệnh chọn tầng bằng tín hiệu đèn
LED kèm theo phím . Khi chấp nhận thì bật đèn , nếu không thì không bật