Thiết kế hệ thống và lập trình điều khiển cho thang máy - Pdf 27

Thit k h thng v lp trỡnh iu khin cho thang mỏy
Mục lục
Mục lục 1
Chơng I: Nghiên cứu phân tích cấu trúc thang máy 3
I. Giới thiệu thang máy 3
II. Phân loại thang máy 6
1. Phân loại theo chức năng 6
2. Phân loại theo tốc độ dịch chuyển 6
3. Phân loại theo tải trọng 7
4. Phân loại theo vị trí đặt bộ kéo tời 7
5. Theo hệ thống vận hành 7
III. Trang thiết bị cơ khí của thang máy 8
1. Tổng thể cơ khí thang máy 8
2. Thiết bị lắp đặt trong buồng máy 8
3. Thiết bị lắp trong giếng thang máy 10
4. Thiết bị lắp đặt trong hố giếng thang máy 10
5. Các thiết bị cố định trong giếng thang 11
5.1 Ray dẫn hớng 11
5.2 Giảm chấn 11
6. Cabin và các thiết bị liên quan 11
6.1 Khung cabin 11
6.2 Ngàm dẫn hớng 11
6.3 Hệ thống treo ca bin 12
6.4 Buồng cabin 12
6.5 Hệ thống cửa cabin và cửa tầng 12
7. Hệ thống cân bằng trong thang máy 12
7.1 Đối trọng 13
7.2 Xích và cáp cân bằng 13
7.3 Cáp nâng 13
7.4 Bộ kéo tời 14
8. Thiết bị an toàn cơ khí 14

2. bài toán xác định vị trí hiện tại của buồng thang 39
3. Bài toán xác định hành trình hiện tại của buồng thang(đang nâng hay đang hạ).
39
4. Nâng hạ buồng thang 39
5. Điều khiển dừng buồng thang 39
6. B i toán đóng mở cửa 42
7. Bài toán điều khiển đèn và quạt buồng thang 45
8. Bài toán xử lý các sự cố xảy ra đối với thang 45
IV. PLC 45
2.2 sơ đồ tổng quát của PLC 46
2.3 Cấu trúc bộ nhớ của CPU 49
2.4 Vòng quét chơng trình 51
2.4 Kỹ thuật lập trình 51
2.5 Ngôn ngữ lập trình 54
chơng IV: xây dựng mô hình mô phỏng thang máy 55
I. Xác định các vấn đề sẽ mô phỏng 55
II. Xây dựng kết cấu cho mô hình mô phỏng 55
III. Xây dựng kế hoạch mô phỏng và kiểm nghiệm trên thực tế 56
2
Thit k h thng v lp trỡnh iu khin cho thang mỏy
Chơng I: Nghiên cứu phân tích cấu trúc thang máy
I. Giới thiệu thang máy
Thang máy là thiết bị vận tải dùng để chở ngời và hàng hoá theo phơng thẳng đứng
hoặc nghiêng một góc nhỏ hơn 15
0
so với phơng thẳng đứng theo một tuyến đã định
sẵn.Thang máy và máy nâng đợc sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất của nền kinh
tế quốc dân nh trong ngành khai thác hầm mỏ,trong ngành xây dựng,luyện kim,công
nghiệp nhẹ ở những nơi đó thang máy và máy nâng đ ợc sử dụng để vận chuyển hàng
hoá,sản phẩm,đa công nhân tới nơi làm việc có độ cao khác nhau Nó đã thay thế cho

an toàn cabin(đối trọng), công tắc an toàn của cửa cabin,khoá an toàn cửa tầng, bộ cứu hộ
khi mất nguồn điện
Lựa chọn thang máy không chỉ đơn thuần xem xét các vấn đề kỹ thuật mà còn
phải xem xét cả các yếu tố kinh tế .Hiển nhiên càng nhiều thang máy có tải định mức
lớn,tốc độ định mức cao,hệ điều khiển càng hiện đại thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho
khách hàng sử dụng cũng nh rút ngắn thời gian chờ đợi,giảm thời gian đi tốc độ định
mức,một mặt đòi hỏi vốn đầu t cho thang lớn,mặt khác làm tăng diện tích chiếm chỗ,tăng
chi phí xây dựng cho giếng thang Nh vậy điều kiện thuận lợi cho hành khách và vốn
đầu t luôn là hai chỉ tiêu tỷ lệ nghịch với nhau.Quá trình lựa chọn thang máy chính là quá
trình xác định số thang,tính năng kỹ thuật của thang (tải ,tốc độ định mức,phơng pháp
điều khiển ),các kích th ớc cơ bản của thang và vị trí đặt thang phù hợp với đặc điểm
,mục đích sử dụng của toà nhà với vốn đầu t chấp nhận đợc.
Đối với nhà sử dụng nhiều thang, bên cạnh việc chọn tính năng kỹ thuật còn phải bố
trí chúng thành nhóm sao cho hợp lý để tận dụng năng suất tối u của thang cũng nh tạo
thuận lợi cho khách.
Đối với các toà nhà cao tầng có lợng hành khách cần vận chuyển lớn ngời ta thờng chi
thang máy ra làm các nhóm riêng phục vụ các thành phần khác nhau theo chiều cao của
5
Thit k h thng v lp trỡnh iu khin cho thang mỏy
toà nhà.Các thang máy ở các nhóm khác nhau có thể có tính năng kỹ thuật khác nhau,th-
ờng các thang phục vụ cho các tầng cao có tảI và tốc độ định mức lớn hơn các thang phục
vụ phần thấp hơn.
II. Phân loại thang máy
Tuỳ thuộc vào tính chất,chức năng của thang máy.Thang máy có thể phân loại thành
rất nhiều loại tuỳ thuộc vào các tính chất.ví dụ nh phân loại theo hệ dẫn động cabin,theo
vị trí đặt bộ kéo tời,theo hệ thống vận hành,theo công dụng .d ới đây là một số phân loại:
1. Phân loại theo chức năng
+ Thang máy chở ngời
Gia tốc cho phép đợc quy định theo cảm giác của hành khách :Gia tốc tối u là a<
2m/s

tháp cao tầng.
3. Phân loại theo tải trọng
Thang máy loại nhỏ :Q < 500 Kg.Hay dùng trong th viện,trong các nhà
hàng ăn uống để vận chuyển sách hoặc thực phẩm
Thang máy loại trung bình : Q = 500

1000 Kg.
Thang máy loại lớn : Q = 1000

1600 kg.
Thang máy loại rất lớn Q > 1600 Kg.
4. Phân loại theo vị trí đặt bộ kéo tời
đối với thang máy điện
Thang máy có bộ kéo tời đặt phía trên giếng thang.
Thang máy có bộ tời kéo đặt dới giếng thang .
đối với thang máy dẫn động cabin lên xuống bằng bánh răng thanh răng thì bộ tời dẫn
động đặt ngay trên nóc cabin.
Đối với thang máy thuỷ lực : Buồng đặt tại tâng trệt .
5. Theo hệ thống vận hành.
a) Theo mức dò tự động :
+ loại nửa tự động
+ loại tự động ;
b ) theo tổ hợp điều khiển :
+ điều khiển đơn ;
+ điều khiển kép ;
+ điều khiển theo nhóm ;
c ) theo vị trí điều khiển :
+ điều khiển trong cabin ;
+ điều khiển ngoài cabin ;
+ điều khiển cả trong và ngoài cabin ;

Hình 1.2 :các thiết bị cơ khí lắp trong thang.
+ Bộ phận hạn chế tốc độ 4 (hình 1.2) làm việc phối hợp với phanh boả hiểm bằng
cáp liên động 10 để hạn chế tốc độ di chuyển của buồng thang
9
Thit k h thng v lp trỡnh iu khin cho thang mỏy
3. Thiết bị lắp trong giếng thang máy
+ Buồng thang : Trong quá trình làm việc, buồng thang 5 (hình 1.2) di chuyển
trong giếng thang máy dọc theo các thanh dẫn hớng 6 (hình 1.2). Trên nóc buồng thang
có lắp đặt phanh bảo hiểm, động cơ truyền động đóng - mở cửa buồng thang 12 (hình
1.2). Trong buông thang lắp đặt hệ thống nút bấm điều khiển, hệ thống đèn báo, đèn
chiếu sáng buồng thang, công tắc liên động với sàn của buồng thang và điện thoại lên lạc
với bên ngoài trong trờng hợp thang máy mất điện. Cung cấp điện cho buồng thang bằng
dây cáp mềm 11 (hình 1.2).
+ Hệ thống cáp treo 3 (hình 1.2) là hệ thống cáp hai nhánh một đầu nối với buồng
thang đầu còn lại nối với đối trọng 7 cùng với puli dẫn hớng .
+ Trong giếng của thang máy còn lắp đặt các bộ cảm biến vị trí dùng để chuyển
đổi tốc độ động cơ, dừng buồng thang ở mỗi tầng và hạn chế hành trình nâng hạ của
thang máy.
4. Thiết bị lắp đặt trong hố giếng thang máy
Trong hố giếng thang máy lắp đặt hệ thống giảm xóc 8 (hình 1.2) là hệ thống giảm
xóc dùng lò xo và giảm xóc thuỷ lực tránh sự va đập của buồng thang vò đối trọng xuống
sàn của giếng thang máy trong trờng hợp công tắc hành trình hạn chế hành trình di
chuyển xuống bị sự cố (không hoạt động).
Hình 1.3 : Cơ cấu nâng thang
10
Thit k h thng v lp trỡnh iu khin cho thang mỏy
5. Các thiết bị cố định trong giếng thang
5.1 Ray dẫn hớng
Ray dẫn hớng đợc lắp đặt dọc theo giếng thang để dẫn hớng cho cabin và đối trọng
chuyển động dọc theo giếng thang. Ray dẫn hớng đảm bảo cho cabin và đối trọng luôn

treo để đảm bảo cho các sợi cáp nâng riêng biệt có độ căng nh nhau.Trong trờng hợp ng-
ợc lại ,sợi cáp chịu lực căng lớn nhất sẽ bị quá tải còn sợi cáp chùng sẽ trợt trên rãnh puly
ma sát nên rất nguy hiểm.Ngoài ra ,do có sợi chùng sợi căng nên các rãnh cáp trên puly
ma sát sẽ bị mòn không đều.Vì vậy mà hệ thống treo cabin phải đợc trang bị thêm tiếp
điểm điện của mạch an toàn để ngắt điện dừng thang khi một trong các sợi cáp chùng quá
mức cho phép để phòng ngừa tai nạn.Khi đó thang chỉ có thể hoạt động đợc khi đã điều
chỉnh độ căng của các cáp nh nhau.Hệ thống treo cabin đợc lắp đặt với dầm trên khung
đứng trong hệ thống chịu lực của cabin.
6.4 Buồng cabin
Buồng cabin là một kết cấu có thể tháo rời đợc gồm trần, sàn và vách cabin.Các phần
này có liên kết với nhau và liên kết với khung chịu lực của cabin.Buồng cabin phải đảm
bảo đợc các yêu cầu cần thiết về mặt kỹ thuật cũng nh mặt mỹ thuật
6.5 Hệ thống cửa cabin và cửa tầng
Cửa cabin và cửa tầng là những bộ phận có vai trò rất quan trong trong việc đảm bảo
an toàn và có ảnh hởng lớn đến chất lợng, năng suất của thang máy.hệ thống cửa cabin và
cửa tầng đợc thiết kế sao cho khi dừng tại tầng nào thì chỉ dùng động cơ mở cửa buồng
thang đồng thời hệ thống cơ khí gắn cửa buồng thang liên kết với cửa tầng làm cho cửa
tầng cũng đợc mở ra.Tơng tự khi đóng lại thì hệ thống liên kết sẽ không tác động vào cửa
tầng nữa mà buồng thang lại di chuyển đi đến các tầng khác.
7. Hệ thống cân bằng trong thang máy
Đối trọng, cáp nâng, cáp điện, cáp hoặc xích cân bằng là những bộ phận của hệ thống
cân bằng trong thang máy để cân bằng với với trọng lợng của cabin và tải trọng
nâng.Việc chọn sơ đồ động học và trọng lợng các bộ phận của hệ thống cân bằng có ảnh
12
Thit k h thng v lp trỡnh iu khin cho thang mỏy
hởng lớn đến mômen tải trọng và công suất động cơ của cơ cấu dẫn động, đến lực căng
lớn nhất của cáp nâng và khả năng kéo của puly ma sát.
7.1 Đối trọng
Đối trọng là bộ phận đóng vai trò chính trong hệ thống cân bằng của thang máy.Đối
với thang máy có chiều cao nâng không lớn, ngời ta chọn đối trọng sao cho trọng lợng

chuẩn tuỳ thuộc vào loại cáp , đờng kính cáp và giới hạn bền của vật liệu sợi thép
bện cáp
13
Thit k h thng v lp trỡnh iu khin cho thang mỏy
n - hệ số an toàn bền của cáp, lấy không nhỏ hơn giá trị quy định trong tiêu
chuẩn, tuỳ thuộc vào tốc độ, loại thang máy và loại cơ cấu nâng.
7.4 Bộ kéo tời
Tuỳ theo sơ đồ dẫn động mà bộ tời kéo đợc đặt ở trong phòng máy dẫn động nằm ở
phía trên, phía dới hoặc nằm ở cạnh giếng thang. Bộ tời kéo dẫn động điện gồm có hộp
giảm tốc và loại không có hộp giảm tốc. Đối với thang máy có tốc độ lớn ngời ta dùng bộ
tời kéo không có hộp giảm tốc.
8. Thiết bị an toàn cơ khí
Thiết bị an toàn cơ khí trong thang máy có vai trò đảm bảo an toàn cho thang máy và
hành khách trong trờng hợp xảy ra sự cố nh :đứt cáp, cáp trợt trên rãnh puly ma sát, cabin
hạ với tốc độ vợt quá giá trị cho phép. Thiết bị an toàn cơ khí trong thang máy gồm có:
8.1 Phanh hãm điện từ :
Về kết cấu, cấu tạo, nguyên lý hoạt động giống nh phanh hãm điện từ dùng trong các cơ
cấu của cầu trục.
8.2 Phanh bảo hiểm :
( có một số tên gọi khác nh : phanh dù hoặc cơ cấu tổ đớp). Chức năng của phanh bảo
hiểm là hạn chế tốc độ di chuyển của buồng thang vợt quá giới hạn cho phép và giữ chặt
buồng thang tại chỗ bằng cách ép vào hai thanh dẫn hớng trong trờng hợp bị đứt cáp treo.
Về kết cấu và cấu tạo, phanh bảo hiểm có ba loại :
- Phanh bảo hiểm kiểu nêm dùng để hãm khẩn cấp.
- Phanh bảo hiểm kiểu kìm (hình 1.4) dùng để hãm êm.
- Phanh bảo hiểm kiểu lệch tâm dùng để hãm khẩn cấp.
Phanh bảo hiểm lắp đặt trên nóc của buồng thang, hai gọng kìm 2 trợt dọc theo hai thanh
dẫn hớng 1. Nằm giữa hai cánh tay đầu của gọng kìm có nêm 5 gắn chặt vối hệ thống
truyền lực trực vít và tang - bánh vít 4. Hệ truyền lực bánh vít - trục vít có hai dạng ren :
bên phải là ren phải, còn phần bên trái là ren trái. Khi tốc độ của buồng thang thấp hơn trị

bên trái, cặp tiếp điểm 2 ở vị trí giữa, cả hai cặp tiếp điểm 2 đều hở.
Ưu điểm : có kết cấu đơn giản, thực hiện đủ ba chức năng của bộ phận cảm biến vị
trí.
Nhợc điểm :
- Tuổi thọ làm việc không cao, đặc biệt là đối với thang máy tốc độ cao
- Gây tiếng ồn lớn, gây nhiễu cho các thiết bị vô tuyến.
+ Cảm biến vị trí kiểu cảm ứng (hình 1.6).
Hình 1.6. Cảm biến vị trí kiểu cảm ứng
a)Cấu tạo của cảm biến ;b) Sơ đồ nguyên tố của bộ cảm biến.
1.Mạch từ ; 2. Cuộn dây ; 3. Tấm sắt chữ TS
Đối với thang máy tốc độ cao, nếu dùng bộ cảm biến kiểu cơ khí, làm giảm độ tin
cậy trong quá trình làm việc. Bởi vậy trong các sơ đồ khống chế thang máy tốc độ cao th-
ờng dùng các bộ cảm biến không tiếp điểm: kiểu cảm ứng, kiểu điện dung và kiểu quang
điện.
16
Thit k h thng v lp trỡnh iu khin cho thang mỏy
Nguyên lý làm việc của cảm biến kiểu cảm ứng vị trí dựa trên sự thay đổi trị số
điện cảm (L) của cuộn dây có mạch từ khi mạch từ kín và mạch từ hở.
Cấu tạo của bộ cảm biến vị trí kiểu cảm ứng (hình 1.6a) gồm mạch điện từ 1, cuộn
dây 2. Khi mạch từ hở, điện trở của bộ cảm biến bằng điện trở thuần của cuộn dây, còn
khi mạch từ bị che kín bằng thanh thép chữ U (3), điện trở cảm biến sẽ tăng đột biến do
thành phần điện cảm (L) của cuộn dây tăng.
Sơ đồ nguyên lý của bộ cảm biến kiểu cảm ứng đợc giới thiệu trên hình 3.31a. Bộ
cảm biến có thể đấu nối trực tiếp với rơle trung gian RTr một chiều hoặc rơle trung gian
xoay chiều. Khi mạch từ hở, do điện trở của cảm biến rất nhỏ, rơle trung gian RTr tác
động, còn khi mạch từ kín, do điện trở của cảm biến rất lớn rơle trung gian RTr không tác
động. Để nâng cao độ tin cậy làm việc của rơle trung gian, đấu tụ C song song với cuộn
dây của bộ cảm biến. Trị số điện dung của tụ C đợc lựa chọn sao cho khi thanh sắt 3 che
kín mạch từ của bộ từ cảm biến sẽ tạo đợc chế độ cộng hởng dòng. Thông thờng bộ cảm
biến CB đơc lắp ở thành giếng của thang máy, thanh sắt động lắp ở buồng thang.

chuyển hoặc dừng theo một thứ tự u tiên nào đó,sau khi thực hiện xong lệnh điều khiển
thì xoá bỏ ,xác định và ghi nhận thờng xuyên vị trí cabin và hớng chuyển động của nó.Tất
cả các hệ thống điều khiển tự động đều dùng nút ấn.
3. Mạch tín hiệu:
là hệ thống các đèn tín hiệu với các ký hiệu đã thống nhất hoá để báo hiệu trạng
thái của thang máy, vị trí và hớng chuyển động của cabin.
4. Mạch chiếu sáng:
là hệ thống đèn chiếu sáng cho cabin,buồng máy và hố thang
5. Mạch an toàn:
là hệ thống các công tắc, rơ le ,tiếp điểm nhằm đảm bảo an toàn cho ngời , hàng hoá
và thang máy khi hoạt động, cụ thể là:bảo vệ quá tải cho động cơ, thiết bị hạn chế tải
trọng nâng,các công tắc hành trình,các tiếp điểm tại cửa cabin, cửa tầng, tại hệ treo cabin
và tại bộ hạn chế tốc độ, các rơ le Mạch an toàn ngắt tự động ngắt điện đến mạch động
lực để dừng thang hoặc thang không hoạt động đợc trong các trờng hợp sau:
- mất điện,mất pha, đảo pha, mất đờng tiếp đất
- quá tải
- cabin vợt quá giới hạn đặt công tắc hạn chế hành trình.
- đứt cáp hoặc tốc độ hạ cabin vợt qúa giá trị cho phép(bộ hạn chế tốc độ và bộ
hãm bảo hiểm làm việc)
18
Thit k h thng v lp trỡnh iu khin cho thang mỏy
-một trong các cáp nâng chùng quá giới hạn cho phép.
- cửa cabin hoặc một trong các cửa tầng cha đóng hẳn.
Chơng II: khảo sát đặc tính của thang máy và các yêu
cầu điều khiển
a. Khảo sát đặc điểm của thang
Phụ tải thang máy thay đổi trong một phạm vi rất rộng, nó phụ thuộc vào lọng hành
khách đi lại trong một ngày đêm và hớng vận chuyển hành khách. Ví dụ nh thang máy
lắp đặt trong nhà hành chính, buổi sáng đầu giờ làm việc, hành khách đi nhiều nhất theo
chiều nâng, còn buổi chiều cuối giờ làm việc sẽ là lợng hành khách nhiều nhất đi theo

Lu lợng hành khách đi thang máy trong thời điểm cao nhất đợc tính trong thời gian 5
phút, đợc tính theo biểu thức sau:
100*
)(
5
N
iaNA
Q

=
trong đó:
A-tổng số ngời làm việc trong ngôi nhà
N - số tầng của ngôi nhà
a - số tầng mà ngời làm việc không sử dụng thang máy (thờng lấy a = 2)
20
1
2
3
Giờ làm việc 9h
Đồ thị tỷ lệ hành khác tại
giờ cao điểm
năng suất vận chuyển
trong 5 phút
năng suất trong 45 phút
năng suất trong 1h
Thit k h thng v lp trỡnh iu khin cho thang mỏy
100
i
- chỉ số cờng độ vân chuyển hành khách , đặc trng cho số lợng khách (biểu diễn
dới dạng %) khi đi lên hoặc xuống trong thời gian 5

t
n
v
H
E
2
*3600
(2.1)
Trong đó : P - là năng suất của thang máy tính cho 1 giờ;
E - trọng tải định mức của thang máy (số lợng ngời đi đợc cho 1 lần
vận chuyển của thang máy);

- hệ số lấp đầy phụ tải của thang máy ;
H - chiều cao nâng (hạ) , m;
V - tốc độ di chuyển của buồng thang ,m/s;

t
n
- tổng thời gian khi thang máy dừng ở mỗi tầng (thời gian đóng , mở
cửa buồng thang , cửa tầng , thời gian ra, vào của hành khách) và
thời gian tăng, giảm tốc buông thang ;

t
n
= (t
1
+t
2
+t
3

- số lần dừng của buồng thang (tính theo xác suất)
Số lần dừng m
d
(tính theo xác suất có thể xác định dựa trên đồ thị hình 3.26)
Hình 3.26 đồ thị xác định số
lần dừng(tính theo xác
suất) của buồng thang.
M
d
- số lần dừng; m
t
số
tầng ;
E - số ngời trong buồng
thang.
Theo biểu thức (2.1) ta thấy rằng năng suất của thang máy tỷ lệ thuận với trọng tải của
buồng thang E và tỷ lệ nghịch với

t
n
,đặc biệt là đối với thang máy có trọng tải lớn.
Còn hệ số lấp đầy

phụ thuộc chủ yếu vào cờng độ vận chuyển hành khách thờng lấy
bằng :
)8,06,0( ữ=

b. Tính chọn công suất động cơ chuyền động thang máy
Để xác định đợc công suất động cơ truyền động di chuyển buồng thang (của thang
máy) cần phải có các điều kiện thông số sau :


(2.2)
Trong đó : G - khối lợng của hàng hoá, kg;
G
bt
- khối lợng của buồng thang, kg ;
v - tốc độ nâng hàng, m/s ;


- hiệu suất của cơ cấu nâng (thờng lấy bằng

= 0,5

0.8) ;
g - gia tốc trọng trờng, m/
s
2
Khi có đối trọng, công suất cản tĩnh khi nâng tải của động cơ đợc tính theo biểu
thức :
( )
[ ]
kWgkv
GGG
P
btbt
cn
10
3

1



++=


(2.4)
Trong đó :
P
cn
- công suất cản tĩnh của động cơ khi nâng có dùng đối trọng, kW ;
P
ch
- công suất cản tĩnh của động cơ khi hạ có dùng đối trọng, kW ;
k - hệ số có tính đến ma sát trong các thanh dẫn hớng của buồng thang và đối
trọng (thờng chọn k = 1,15

1,3);
G
dt
- khối lợng của đối trọng, kg.
23
Thit k h thng v lp trỡnh iu khin cho thang mỏy
Khi tính chọn khối lợng của đối trọng G, làm sao cho khối lợng của nó cân bằng
đợc với khối lợng của buồng thang G và một phần khối lợng của hàng hoá G. Khối lợng
của đối trọng đợc tính theo biểu thức sau :
[ ]
kg
GGG
btdt


v.v
Khi tính chọn chính xác công suất động có truyền động thang máy cần phân biệt
haichế độ của tải trọng : tải trọng đồng đều (hầu nh không đổi) và tảI trọng biến đổi.
Phơng pháp tính chọn công suất động cơ với chế độ tải trọng đồng đều thực hiện
theo các bớc sau :
1) Tính lực kéo của cáp đặt lên vành bánh ngoài của puli kéo cáp trong cơ cấu nâng,
khi buồng thang chất đầy tải đứng ở tầng 1 và các lần dừng theo dự kiến.
( )
[ ]
Ng
GkGGG
F
dtbt 11

+=
(2.6)
Trong đó :
k
1
- số lần dừng theo dự kiến của buồng thang ;
24
Thit k h thng v lp trỡnh iu khin cho thang mỏy
G
1
- độ thay đổi của tải trọng sau mỗi lần dừng, kg thờng lấy bằng
G
1

=
k

c. Các hệ truyền động dùng trong thang máy
Khi thiết kế, tính chọn hệ truyền động cho thang máy phải dựa trên các yêu cầu chính
sau :
- Độ dừng chính xác của buồng thang.
25
[ ]
[ ]
N
N
i
RF
M
i
RF
M


.
.
=
=

Trích đoạn Cấu trúc bộ nhớ của CPU Vòng quét chơng trình Xây dựng kế hoạch mô phỏng và kiểm nghiệm trên thực tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status