1
Chương 3:
Chương 3:
Chứng từ thương mại
Chứng từ thương mại
trong thanh toán quốc tế
trong thanh toán quốc tế
2
Ch ng t v n t iứ ừ ậ ả
CH NG T TRONG THỨ Ừ ƯƠNG M I VÀ THANH TOÁN QU C TẠ Ố Ế
Th thanh toánẻ
Séc
L nh phi uệ ế
H i phi uố ế
CH NG T THỨ Ừ ƯƠNG
M IẠ
CH NG T TÀI Ứ Ừ
CHÍNH
Ch ng t v n t i ứ ừ ậ ả
đa phương th cứ
V n ậ đơn đường
bi nể
Ch ng t b o hi mứ ừ ả ể Ch ng t hàng hoáứ ừ
Biên lai g i hàng ử
đường bi nể
H p ợ đồng b o ả
hi m baoể
Gi y ch ng nh n ấ ứ ậ
b o hi mả ể
B o hi m ả ể đơn
Ch ng t v n t i ứ ừ ậ ả
Hình thức vận đơn đường biển
Hình thức vận đơn đường biển4.
4.
Nội dung vận đơn đường biển.
Nội dung vận đơn đường biển.
5.
5.
Nhận biết vận đơn đường biển
Nhận biết vận đơn đường biểnTham khảo luật:
Tham khảo luật:
-
Thông lệ hàng hải quốc tế (Công ước Brussels 1924)
Thông lệ hàng hải quốc tế (Công ước Brussels 1924)
-
Luật hàng hải Việt Nam (Chương V (điều 70- 122)
Luật hàng hải Việt Nam (Chương V (điều 70- 122)
4
Khái niệm
Khái niệm
Vận đơn đường biển (Ocean bill of lading hay Marine bill of
Vận đơn đường biển (Ocean bill of lading hay Marine bill of
lading - thường được viết tắt là B/L) là chứng từ chuyên chở
lading - thường được viết tắt là B/L) là chứng từ chuyên chở
hàng hoá (Transport documents) bằng đường biển do người có
Đặc điểm :
Khi nói đến vận đơn đường biển thì việc chuyển chở hàng hoá bằng đường
biển bắt buộc phải xảy ra.
Do có nhiều phương thức vận tải khác nhau làm cho chứng từ vận tải có nhiều
loại và chức năng của chúng cũng khác nhau, trong đó, khi nói đến vận đơn
đường biển ta hiểu đây là loại chứng từ sở hữu hàng hoá và có tên gọi là Bill
of Lading.
Người ký phát vận đơn phải là người có chức năng chuyên chở, thường là
người có phương tiện chuyên chở, hoặc người kinh doanh chuyên chở.
Thời điểm cấp vận đơn có thể là:
- Sau khi hàng hoá đã được bốc xong lên tàu (Shipped on board).
- Sau khi hàng hoá được nhận để chở (Reaceived for shipment).
Thời điểm phát hành vận đơn có ý nghĩa quan trọng trong thương
Thời điểm phát hành vận đơn có ý nghĩa quan trọng trong thương
mại và thanh toán quốc tế. Một mặt, nó thể hiện trách nhiệm về
mại và thanh toán quốc tế. Một mặt, nó thể hiện trách nhiệm về
chuyên chở hàng hoá và trách nhiệm về hàng hoá đối với người
chuyên chở hàng hoá và trách nhiệm về hàng hoá đối với người
chuyên chở; mặt khác, nó là bằng chứng của việc giao hàng của
chuyên chở; mặt khác, nó là bằng chứng của việc giao hàng của
người bán cho người mua và là thời điểm hoàn thành nghĩa vụ giao
người bán cho người mua và là thời điểm hoàn thành nghĩa vụ giao
hàng của người bán
hàng của người bán
.
bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận lên tàu số hàng hóa với số
bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận lên tàu số hàng hóa với số
lượng, chủng loại, tình trạng được ghi rõ trong B/L để vận chuyển đến nơi
lượng, chủng loại, tình trạng được ghi rõ trong B/L để vận chuyển đến nơi
giao hàng
giao hàng
Vận đơn đường biển là
Vận đơn đường biển là
chứng từ sở hữu hàng hoá
chứng từ sở hữu hàng hoá
ghi trên vận đơn.
ghi trên vận đơn.
Chức năng sở hữu hàng hoá được thể hiện ở chổ, người nào nắm giữ vận
Chức năng sở hữu hàng hoá được thể hiện ở chổ, người nào nắm giữ vận
đơn gốc hợp pháp sẽ là người có quyền sở hữu hàng hoá ghi trên vận đơn
đơn gốc hợp pháp sẽ là người có quyền sở hữu hàng hoá ghi trên vận đơn
=> vận đơn có thể mua bán, chuyển nhượng
=> vận đơn có thể mua bán, chuyển nhượng
8
Bản gốc, bản sao
Bản gốc, bản sao
Bộ vận đơn gốc:
Bộ vận đơn gốc:
B/L thường được lập thành 3 bản gốc giao cho người gửi hàng.
B/L thường được lập thành 3 bản gốc giao cho người gửi hàng.
Trên bản gốc thường được in hoặc đóng dấu: “original”-“bản gốc”, “bản
Vận đơn là bằng chứng đã giao hàng cho người mua, chứng
Vận đơn là bằng chứng đã giao hàng cho người mua, chứng
minh rằng người bán đã hoàn thành trách nhiệm của mình theo
minh rằng người bán đã hoàn thành trách nhiệm của mình theo
hợp đồng thương mại và theo yêu cầu của phương thức thanh
hợp đồng thương mại và theo yêu cầu của phương thức thanh
toán kèm chứng từ (đặc biệt là theo L/C).
toán kèm chứng từ (đặc biệt là theo L/C).
Sau khi giao hàng, nhận được vận đơn, người bán có thể fax cho
Sau khi giao hàng, nhận được vận đơn, người bán có thể fax cho
người mua để thông báo là đã giao hàng xong, đồng thời tiến
người mua để thông báo là đã giao hàng xong, đồng thời tiến
hành lập bộ chứng từ thanh toán, trong đó vận đơn là chứng từ
hành lập bộ chứng từ thanh toán, trong đó vận đơn là chứng từ
quan trọng không thể thiếu.
quan trọng không thể thiếu.
10
Phạm vi sử dụng của B/L
Phạm vi sử dụng của B/L
Đối với người nhận hàng (nhà nhập khẩu)
Đối với người nhận hàng (nhà nhập khẩu)
Người mua phải có vận đơn gốc và là người xuất trình đầu tiên
Người mua phải có vận đơn gốc và là người xuất trình đầu tiên
cho người chuyên chở thì mới nhận được hàng (Vì vận đơn gốc
cho người chuyên chở thì mới nhận được hàng (Vì vận đơn gốc
được dùng làm chứng từ để nhận hàng,)
được dùng làm chứng từ để nhận hàng,)
vận đơn gốc đầu tiên, và chỉ phải giao hàng như ghi trên vận
đơn.
đơn.
Sau khi giao hàng và thu hồi được vận đơn gốc, người chuyên
Sau khi giao hàng và thu hồi được vận đơn gốc, người chuyên
chở được chứng minh là đã hoàn thành trách nhiệm về chuyên
chở được chứng minh là đã hoàn thành trách nhiệm về chuyên
chở hàng hoá.
chở hàng hoá.
Khi có tranh chấp với người chuyên chở về hàng hoá, thì vận
Khi có tranh chấp với người chuyên chở về hàng hoá, thì vận
đơn được dùng làm chứng từ xác định giá trị hàng hoá hoặc xác
đơn được dùng làm chứng từ xác định giá trị hàng hoá hoặc xác
minh số liệu, đơn vị hàng hoá để yêu cầu người chuyên chở bồi
minh số liệu, đơn vị hàng hoá để yêu cầu người chuyên chở bồi
thường.
thường.
12
Phạm vi sử dụng của B/L
Phạm vi sử dụng của B/L
Tuỳ theo từng trường hợp mà vận đơn còn được sử dụng vào
Tuỳ theo từng trường hợp mà vận đơn còn được sử dụng vào
các mục đích khác như:
các mục đích khác như:
Là một trong những chứng từ quan trọng để các bên có liên quan
Là một trong những chứng từ quan trọng để các bên có liên quan
đến vận đơn tiến hành khiếu nại, kiện tụng lẫn nhau khi phát sinh
B/L là chứng từ điện tử
B/L là chứng từ điện tử
14
Hình thức B/L chứng từ giấy
Hình thức B/L chứng từ giấy
Về kích thước và màu sắc của vận đơn
Về kích thước và màu sắc của vận đơn
Vận đơn thường có kích thước khổ giấy A4 và được in sẳn các
Vận đơn thường có kích thước khổ giấy A4 và được in sẳn các
nội dung cần thiết. Đối với vận đơn gốc, thường được in màu cả
nội dung cần thiết. Đối với vận đơn gốc, thường được in màu cả
mặt trước và mặt sau, còn bản sao vận đơn thường in bằng mực
mặt trước và mặt sau, còn bản sao vận đơn thường in bằng mực
đen ở mặt trước còn mặt sau để trống.
đen ở mặt trước còn mặt sau để trống.
15
Hình thức B/L chứng từ giấy
Hình thức B/L chứng từ giấy
Về hình thức ở mặt trước của vận đơn
Về hình thức ở mặt trước của vận đơn
Nhìn chung các vận đơn của các hãng tàu khác nhau là không
Nhìn chung các vận đơn của các hãng tàu khác nhau là không
giống nhau về hình thức ở mặt trước. Cách bố trí xắp xếp các
giống nhau về hình thức ở mặt trước. Cách bố trí xắp xếp các
nội dung ở mặt trước là tuỳ theo từng hãng tàu. Có vận đơn có
nội dung ở mặt trước là tuỳ theo từng hãng tàu. Có vận đơn có
rất nhiều ô, có vận đơn lại ít ô; có vận đơn ghi tên và địa chỉ
rất nhiều ô, có vận đơn lại ít ô; có vận đơn ghi tên và địa chỉ
hãng tàu ở góc trên bên trái, có vận đơn lại in ở góc trên bên
hãng tàu ở góc trên bên trái, có vận đơn lại in ở góc trên bên
BILL OF LADING FOR COMBINED TRANSPORT SHIPMENT OR PORT TO PORT SHIPMENT. (1)
Shipper: (4) B/L No: (2)
Consignee: (5) SHIPPING COMPANY: (3)
Notify party /Address (No claim shall
attach for failure to notify) (6)
Place of receipt: (7) Port of loading: (8)
Port of discharge: (9) Place of delivery: (10)
Vessel and Vol.No (11) Number of original bills of lading (12)
Marks and Number and kind of Gross Weight Measurement
Numbers (13) Packages: discription (15) (16)
of goods (14)
Total no. of containers of packages (in words): (17)
ABOVE PARTICULARS AS DECLARED BY SHIPPER (18)
Freight details, charges etc (19) (20)
SHIPPED on Board the Vessel Place and date of issue: (21)
Date: (22)
By: (signed) signature:
(signed) (23)
18
1. Tiêu đề của vận đơn
1. Tiêu đề của vận đơn
Vì tiêu đề của vận đơn không quyết định nội dung và tính chất của vận đơn, do đó
Vì tiêu đề của vận đơn không quyết định nội dung và tính chất của vận đơn, do đó
trong thực tế ta gặp rất nhiều loại vận đơn đường biển có tiêu đề khác nhau.
trong thực tế ta gặp rất nhiều loại vận đơn đường biển có tiêu đề khác nhau.Ví dụ:Vận đơn đường biển phổ thông, thường có các tiêu đề như sau:
Ví dụ:Vận đơn đường biển phổ thông, thường có các tiêu đề như sau:
các vận đơn khác, đồng thời để ghi trên các chứng từ
khác có tác dụng làm số tham chiếu.
khác có tác dụng làm số tham chiếu.
20
3. Tên công ty vận tải biển.
3. Tên công ty vận tải biển.
Ngoài tên công ty, trên một số vận đơn còn in sẵn logo công
Ngoài tên công ty, trên một số vận đơn còn in sẵn logo công
ty, địa chỉ kinh doanh, điện thoại, fax của công ty.
ty, địa chỉ kinh doanh, điện thoại, fax của công ty.
21
4. Người gửi hàng
4. Người gửi hàng
Người gửi hàng thường là nhà xuất khẩu. Ô này ghi đầy đủ
Người gửi hàng thường là nhà xuất khẩu. Ô này ghi đầy đủ
tên và địa chỉ kinh doanh của người gửi hàng. Ngoài
tên và địa chỉ kinh doanh của người gửi hàng. Ngoài
ra, còn có thể ghi thêm số điện thoại, fax, telex, số hiệu
ra, còn có thể ghi thêm số điện thoại, fax, telex, số hiệu
tài khoản
tài khoản
22
5. Người nhận hàng
5. Người nhận hàng
Tuỳ theo loại vận đơn là đích danh, theo lệnh hay vô
Tuỳ theo loại vận đơn là đích danh, theo lệnh hay vô
danh mà ghi cho thích hợp.
danh mà ghi cho thích hợp.
B/L đích danh và B/L theo lệnh của một người đích
is agreed that no responsibility shall attach to the Carrier
or his Agents for failure to notify”.
or his Agents for failure to notify”.
24
7. Nơi nhận hàng để chở.
7. Nơi nhận hàng để chở.
Ghi địa điểm hàng hoá được nhận để chở. Địa điểm
Ghi địa điểm hàng hoá được nhận để chở. Địa điểm
này có thể ở ngay cảng bốc hàng hoặc ở sâu trong đất
này có thể ở ngay cảng bốc hàng hoặc ở sâu trong đất
liền.
liền.
25
8. Tên cảng bốc hàng lên tàu.
8. Tên cảng bốc hàng lên tàu.
9. Tên cảng dỡ hàng.
9. Tên cảng dỡ hàng.
10. Nơi trả hàng cho người nhận hàng.
10. Nơi trả hàng cho người nhận hàng.
Địa điểm này có thể ở ngay cảng đích hoặc ở sâu trong
Địa điểm này có thể ở ngay cảng đích hoặc ở sâu trong
đất liền.
đất liền.
11. Tên con tàu chở hàng và số hiệu chuyến tàu.
11. Tên con tàu chở hàng và số hiệu chuyến tàu.
Chú ý, trên chứng từ, tên con tàu thường được thể hiện
Chú ý, trên chứng từ, tên con tàu thường được thể hiện
bằng ký hiệu viết tắt
bằng ký hiệu viết tắt
12. Số bản vận đơn gốc được phát hành.