23
Bảng 3. Thời gian bảo dỡng ẩm cần thiết (TCVN 5592:1991)
Vùng khí hậu bảo
dỡng BT
Tên mùa Tháng Cờng độ bảo
dỡng tới hạn,
%R
28
Thời gian bảo
dỡng cần thiết,
ngy đêm
Từ Diễn châu ra Bắc Hè
Đông
4-9
10-3
50-55
40-50
3
4
Từ Diễn châu đến
Thuận hải v phía
Đông Trờng sơn
Khô
Ma
2-7
8-1
55-60
35-40
- Khối lợng lấy mẫu 1,5 V cần lấy.
- Đúc mẫu: kích thớc viên mẫu tuỳ thuộc vo Dmax cốt liệu lấy theo bảng 4.
Bảng 4
Dmax cốt liệu, mm Kích thớc viên mẫu lập phơng, mm
10 v 20
50
70
100
100
150
200
300
- Yêu cầu: Mẫu lấy đợc đảm bảo không bị mất nớc; không bị tác động của nhiệt độ
- Thử cờng độ bê tông theo TCVN 3118:1993
24Hình 2.6. Lấy mẫu kiểm tra chất lợng bê tông hiện trờng
Hình 2.7. Nén - kiểm tra cờng độ bê tông mẫu hình lập phơng (trái)
Uốn - kiểm tra cờng độ nén bê tông mẫu hình lăng trụ (phải)
A, A
1
- l hệ số chất lợng vật liệu sử dụng.
Mức ảnh hởng của Rx, N/X có thể 30-50%, mức ảnh hởng cốt liệu (A, A
1
) có mức
5-10%. Giám sát cần chú ý khi thay đổi loại xi măng, khi trộn thêm nớc một cách
tuỳ tiện.
2.4.2.6 Chấp nhận bê tông đã đổ- Bê tông đợc sản xuất đúng vật liệu thnh phần đã thiết kế (hoặc phù hợp nếu có
điều chỉnh)
- Các công đoạn thi công vận chuyển, đổ, đầm, bảo dỡng đã đợc thực hiệnđúng
yêu cầu.
- Cốp pha, gông định vị, các chi tiết chờ không bị xê dịch.
- Bề mặt bê tông sau khi đổ nhẵn phẳng, không bị rỗ, không bị phân tầng. Các
khuyết tật nếu có đã đợc sử lý : Rỗ mặt ngoi: Trám vá
Rỗ sâu bên trong: khoan, bơm ép hồ xi măng
2.5. Nghiệm thu
Công việc nghiệm thu vật liệu bê tông đợc dựa trên các căn cứ:
- Chấp thuận vật liệu, thnh phần trớc khi thi công;
- Chấp thuận chất lợng bê tông đã sản xuất v đổ;
- Chấp thuận phiếu thử nghiệm cờng độ (v một số chỉ tiêu khác thiết kế yêu cầu)
bê tông của khối đổ;
thiểu một loại phụ gia siêu dẻo cho bê tông có độ sụt cao (ĐS = 12
ữ18cm).
- Dùng xi măng cờng độ 40ữ45 (MPa) kết hợp với tối thiểu 1 loại phụ gia
siêu dẻo có khả năng giảm nớc mạnh cho bê tông có yêu cầu độ sụt
thấp (ĐS 10 cm), không dùng xi măng ny để chế tạo bê tông mác 60
(MPa) có độ sụt cao (ĐS = 12 ữ18cm).
Với bê tông mác 70-80: Dùng xi măng cờng độ 50-55 MPa kết hợp
phụ gia siêu dẻo v silicafume.
ắ Phụ gia: Sử dụng các loại phụ gia có khả năng giảm nớc từ trung bình tới cao.
Một số loại phụ gia thờng gặp:
Bảng 5
Tên phụ gia Hãng SX Hiệu quả giảm
n
ớc,%
Hm lợng,
%XM
LK1 Viện KHCN XD 10-12 1-1,5
Cosu Viện KHCN XD 15-20 1-1,5
Mighty 150 KAO - Nhật 15-20 0,6-1,2
Rheobuild 716 MBT - Thụy sĩ 15-20 0,7-1,2
Sika R4 SIKAb- Thụy sĩ 15-25 0,6-2,3
Đaracem 100 Grace - Mỹ 15-25 0,6-1,2
27
ắ Cờng độ đá cần đảm bảo lớn gấp 2 lần mác bê tông yêu cầu thiết kế, riêng đá
dăm có nguồn gốc đá vôi lớn gấp ít nhất 1,5 lần.
Chỉ dùng đá dăm, không nên dùng sỏi. Sỏi tuy có cờng độ cao nhng bề mặt trơn
ắ Nhiệt thuỷ hoá xi măng v ứng suất nhiệt:
Khi lợng dùng xi măng lớn (bê tông mác cao) hoặc đổ bê tông khối lớn, nhiệt thuỷ
hoá xi măng trong bê tông thờng gây ứng suất nhiệt lớn để lm nứt bê tông.
Giám sát cần yêu cầu v chấp thuận các biện pháp nhằm :
- Hạn chế ảnh hởng nhiệt độ cho kết cấu thông thờng;
- Có các biện pháp thi công phù hợp với bê tông khối lớn.
ắ Bảo dỡng, chống nứt co ngót:
- Cần tăng cờng hơn, liên tục hơn so với bê tông thông thờng.
3.1.3. Nghiệm thu: các văn bản nh 2.5.
28
3.2. Bê tông chịu uốn
Ngoi các yêu cầu nh bê tông nặng thông thờng, đối với bê tông chịu uốn cần lu
ý bổ sung các vấn đề sau:
3.2.1 Kiểm tra trớc khi thi công.ắ Ký hiệu Rn/Ru: cờng độ nén/ cờng độ uốn của bê tông cần thiết kế. Bê tông
thông thờng có thể đạt các giá trị tơng đơng cấp 1 ghi trên bảng 6.
Bảng 6. Tơng quan về mác theo cờng độ nén v uốn.
Nghiệm thuCông tác nghiệm thu đợc hon tất khi có các chấp thuận nh bê tông thông
thờng v phiếu thử Rn/Ru đạt yêu cầu
3.3. Bê tông chống thấm nớc.
Cần lu ý bổ xung:
3.3.1. Kiểm tra vật liệu trớc khi thi công.
29
Ký hiệu Rn/W: Tơng quan mác bê tông theo cờng độ nén (Rn) v độ chống thấm
nớc (ký hiệu l W) thờng đạt các giá trị ghi trên bảng 7.
Bảng 7. Tơng quan cờng độ nén - độ chống thấm nớc.
Mác bê tông,
R
n
(MPa)
15 20 25 30 35 40 50-60
Độ chống
thấm nớc
Cấp
1
2 4 6 8 10 12 >12
Cốt liệu lớn: sỏi Cốt liệu lớn: Dăm
40
450ữ500 500ữ600
20
500ữ550 600ữ700
10
600ữ650 700ữ800
ắ Đợc khẳng định qua kết quả thí nghiệm Rn/W : thử theo TCVN 3118 v 3116:
1993
3.3.2. Giám sát thi công:Cần quan tâm giám sat chặt chẽ.
30
ắ Độ đồng nhất hỗn hợp bê tông (nên dùng trạm cân đong tự động, trộn cỡng
bức)
ắ Công tác đầm chặt (không để bê tông bị khuyết tật, nứt)
ắ Mạch ngừng thi công cần đợc sử lý chủ động bằng các băng cách nớc.
ắ Công tác bảo dỡng phải thực hiện theo đúng TCVN 5592:1991.
Nghiệm thu
Các yêu cầu nh bê tông thông thờng.
Khi phiếu thử Rn/W thực tế ở tuổi thiết kế đạt yêu cầu .
ắ Độ sụt hỗn hợp bê tông tại phễu chứa ở cửa máy bơm.
ắ Di chuyển vòi bơm để rải đều bê tông, không dùng đầm để san hỗn hợp bê tông.
ắ Bảo dỡng chống nứt co ngót:
- Xoa lại mặt sau 1-2 giờ (mùa hè sau 1-1,5 giờ, mùa đông sau 1,5-2 giờ);
- Bảo dỡng ban đầu ngay sau khi xoa mặt;
- Bảo dỡng ẩm tích cực sau 2-4 giờ xoa mặt
3.5. Bê tông kéo di thời gian ninh kết
Cần lu ý bổ xung:
31
3.5.1 Kiểm tra trớc khi thi côngắ Cần biết mức kéo di thời gian ninh kết của hỗn hợp bê tông để chọn phụ gia
phù hợp.
ắ Khẳng định thông qua phiếu thử tổn thất độ sụt theo thời gian.
3.5.2. Giám sát thi công:- Kiểm tra độ sụt tại vị trí đổ để chắc chắn l phù hợp theo yêu cầu công nghệ.
- Hạn chế tác động của nắng, gió bằng che phủ khối đổ, kết hợp thêm các biện
pháp công nghệ khác nh tới ớt trớc cốt liệu, che chắn nắng v gió tránh lm
mất nớc v hun nóng hỗn hợp bê tông.
Với kết cấu có
khẩu độ nhỏ hơn
2m, cờng độ tối
thiểu để tháo cốp
pha 8 MPa
Các biện pháp tăng cờng độ ở tuổi sớm:
- Dùng phụ gia giảm nớc trộn, giữ nguyên độ sụt hỗ hợp bê tông.
- Tăng cờng độ bê tông bằng tăng mác xi măng hoặc tăng lợng xi măng.
Phiếu thử cờng độ mẫu bê tông ở thời điểm tháo ván khuôn v 28 ngy:
3.6.2 Giám sát thi công:Chấp nhận thời điểm tháo cốp pha, đ giáo khi mẫu đúc từ khối đổ đạt cờng độ
phù hợp yêu cầu ny. Có thể lắp lại một số chống lại phục vụ thi công các kết cấu
bên trên.
32
Chơng IV
Khối xây
4.1 Thông tin cần biết:
- Loại vữa: theo chất kết dính sử dụng phân ra các loại : vữa vôi (vôi + cát), vữa xi
măng (xi măng + cát), vữa tam hợp( xi măng-vôi - cát). Ngoi ra còn dùng chất kết
dính khác ( vữa vôi - xỉ; vôi - puzôlan ).
4.2. Các điều kiện để khối xây đạt chất lợng
- Qui tắc khi chấp nhận mác gạch xây.
Gạch chỉ đạt cờng độ nén không đủ, phải đúng loại v đồng thời đạt kích thớc,
cờng độ nén, cờng độ uốn v độ hút nớc.
- Qui tắc về thnh phần vữa xi măng v xi măng-vôi:
+ Lợng xi măng khi biết mác vữa, mác xi măng đợc tính theo công thức:
Q
x
= 1000x
kRx
Rv
33
Trong đó:Q
x
- Khối lợng xi măng cho 1 m3 cát,kg
Rv - Mác vữa yêu cầu , daN/cm
2
Rx : Hoặt tính của xi măng, daN/cm
2
k : hệ số chất lợng vật liệu phụ thuộc vo phơng pháp thử xi măng, loại xi măng
v chất lợng cát.
+ Lợng hồ vôi hoặc hồ sét đợc xác định theo công thức:
V