Câu hỏi ôn tập môn thanh toán quốc tế - Pdf 20

Hungbato Lưu hành nội bộ ĐH07KT
CÂU HỎI ÔN TẬP THANH TOÁN QUỐC TẾ
1. Hợp đồng thương mại QT – Các nguyên tắc hình thành hợp đồng
thương mại ?
a. HĐTMQT
(
Contract for the International Sale of Goods
) là sự thoả thuận
bằng văn bản giữa người mua và người bán có trụ sở kinh doanh ở các nước
khác nhau. Bên bán có nghĩa vụ chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá cho bên
mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán tiền
hàng.
b. Các nguyên tắc hình thành HĐTMQT:
- Nguyên tắc tự nguyện: Là việc kí kết hợp đồng mua bán ngoại thương được
dựa trên nguyên tắc tự do về ý chí của 2 bên mua bán.
- Nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi: Quan hệ hợp đồng mua bán giữa các bên
phải được thiết lập trên cơ sở tương xứng giữa quyền lợi và nghĩa vụ, đảm bảo
lợi ích kinh tế cho các bên.
- Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm vật chất: Các bên tham gia hợp đồng phải tự
chịu trách nhiệm về tài sản liên quan đến hợp đồng và bồi thường thiệt hại khi
vi phạm hợp đồng.
- Không trái với pháp luật hiện hành: Các thoả thuận trong hợp đồng phải phù
hợp với pháp luật.
2. Các điều khoản chính trong hợp đồng thương mại? Tại sao Incoterms
lại không thay thế được hợp đồng thương mại?
a. Các điều khoản chính trong HĐTM
: được qui định trong phần nội dung của
HĐTM, bao gồm:
- Tên hàng
- Số lượng
- Chất lượng và qui cách hàng hoá.

về tài sản khác.
3. Ý nghĩa của điều kiện thương mại quốc tế đối với hợp đồng ngoại
thương?
- Incoterms giải thích các điều kiện thương mại quốc tế, tạo điều kiện cho hoạt
động ngoại thương diễn ra 1 cách trôi chảy.
- Incoterms cung cấp 1 bộ qui tắc thống nhất để giải thích những điều kiện
thương mại thông dụng nhất trong ngoại thương. Từ đó có thể tránh được
hoặc ít nhất giảm được đáng kể sự không thống nhất trong cách giải thích về
những điều kiện thương mại tại các nước khác nhau.
- Incoterms làm rõ sự phân chia trách nhiệm, chi phí và rủi ro trong quá trình
chuyển hàng từ người bán đến người mua.
4. Vận đơn hàng không lại không phải chứng từ sở hữu hàng hóa, vì:
- Do tốc độ vận tải hàng không rất cao, hành trình của máy bay thường kết thúc
và hàng hoá được giao ngay ở nơi đến. Trong khi, những người tham gia vận
chuyển hàng hoá phải cần một khoảng thời gian dài mới có thể gửi chứng từ
hàng không từ người xuất khẩu qua ngân hàng của họ tới ngân hàng của người
xuất khẩu để rồi ngân hàng của người nhập khẩu gửi cho người nhập khẩu.
- Vận đơn hàng không có thể do hãng hàng không phát hành, cũng có thể do
người khác không phải do hãng hàng không ban hành.
5. Mặc dù không phải là chứng từ sở hữu hàng hóa nhưng tại sao người
xuất khẩu lại mong muốn người chuyên chở cấp cho biên lai gửi hàng
hơn là một vận đơn đường biển?

Ôn tập thanh toán quốc tế Trang 2/13
Hungbato Lưu hành nội bộ ĐH07KT
- Vì vận đơn là chứng từ sở hữu hàng hoá nên nó phải được gửi cùng với bộ
chứng từ tới ngân hàng phát hành L/C để kiểm soát. Trong khi đó, biên lai gửi
hàng đường biển lại được gửi theo tàu cùng với hàng hoá nên khi hàng tới
cảng là có thể giao được ngay. Đây được xem là một ưu điểm cơ bản của biên
lai gửi hàng đường biển.

hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế – phi kinh tế
giữa các tổ chức (cá nhân) nước này với các tổ chức (cá nhân) nước khác, hay

Ôn tập thanh toán quốc tế Trang 3/13
Hungbato Lưu hành nội bộ ĐH07KT
giữa 1 quốc gia với tổ chức quốc tế thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của
các nước liên quan.
b. Vai trò:
 Thanh toán quốc tế là khâu quan trọng trong quá trình mua bán hàng hoá –
dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau.
 Hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế
của mỗi quốc gia, thể hiện ở các mặt sau:
- Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động XNK của nền kinh tế như 1 tổng thể.
- Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp.
- Thúc đẩy và mở rộng hoạt động dịch vụ như du lịch, hợp tác quốc tế.
- Tăng cường thu hút kiều hối vá các nguồn lực tài chính khác.
- Thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia hội nhập quốc tế.

8. Mục đích của Incoterms 2000? Tóm tắt nghĩa vụ của người bán, người
mua theo điều kiện FOB?
a. Mục đích của Incoterms 2000
:
- Cung cấp một bộ qui tắc quốc tế giải thích những điều kiện thương mại thông
dụng trong ngoại thương.
- Giúp các bên mua bán tránh những vụ tranh chấp và kiện tụng, làm lãng phí
thời giờ và tiền bạc.
b. Điều kiện FOB (Miễn trách nhiệm trên boong tàu – Free On Board):
Theo điều kiện này, người bán sẽ hoàn thành trách nhiệm giao hàng khi hàng
đã được chuyển hẳn qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định. Người bán không
phải ký hợp đồng vận tải và mua bảo hiểm cho lô hàng XK. Tuy nhiên người bán

- Làm thủ tục và trả các chi phí về thông quan NK.
- Trả chi phí dỡ hàng (nếu chi phí này không bao gồm trong cước phí vận tải).
- Thu xếp và trả phí bảo hiểm hàng hoá.
- Chịu mọi rủi ro sau khi hàng hoá đã qua lan can.
 Những lưu ý khi sử dụng Incoterms:
- Incoterms chỉ áp dụng đối với hợp đồng ngoại thương mà không áp dụng cho
hợp đồng nội thương.
- Incoterms chỉ áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa dạng vật chất (hữu
hình), không áp dụng cho hàng hóa phi vật chất (vô hình).
-
Về tính luật của Incoterms
: Incoterms ra đời năm 1936 qua 6 lần sửa đổi, 7
bản có giá trị như nhau. Khi áp dụng Incoterms, các bên có thể thỏa thuận
thêm những qui định khác trái với Incoterms. Incoterms do ICC ban hành, các
bên thỏa thuận dẫn chiếu trong hợp đồng nhưng không có nghĩa mặc nhiên
ICC là trọng tài phân xử tranh chấp.
- Incoterms không thể thay thế cho hợp đồng mua bán quốc tế, nó chỉ là một
phần của hợp đồng mua bán quốc tế.

Ôn tập thanh toán quốc tế Trang 5/13
Hungbato Lưu hành nội bộ ĐH07KT
- Hạn chế sử dụng các tập quán, thói quen thương mại hình thành tự phát
trong hoạt động mua bán.
- Trong trường hợp chuyên chở hàng hóa bằng container sử dụng vận tải
đường thủy, nên lựa chọn điều kiện FCA, CPT, CIP thay cho FOB, CFR, CIF.
- Nên lựa chọn điều kiện trong Incoterms sao cho DN Việt Nam giành quyền
thuê tàu và mua bảo hiểm cho hàng hóa.
10.Tóm tắt nghĩa vụ của người bán, người mua theo điều kiện DAF và
những lưu ý khi sử dụng Incoterms?
 DAF (Delivered At Frontier - Giao hàng tại biên giới): Ðây là điều kiện theo đó

- Trả trước khi giao hàng 1 thời gian nhất định.
 Mục đích trả trước:
- Nhà NK cấp tín dụng cho nhà XK.

Ôn tập thanh toán quốc tế Trang 6/13
Hungbato Lưu hành nội bộ ĐH07KT
- Đảm bảo việc thực hiện hợp đồng của nhà NK.
b. Ưu điểm:
 Đối với nhà NK:
- Chắc chắn nhận được hàng bất cứ lý do nào đó nhà XK không giao hàng.
- Nhà NK có thể thương lượng được giảm giá hàng hoá với nhà XK.
 Đối với nhà XK:
- Nhà XK tránh được rủi ro vỡ nợ từ phía nhà NK.
- Tiết kiệm được chi phí quản lý và kiểm soát tín dụng.
- Nhận được tiền trước nên trạng thái tiền tệ của nhà XK được tăng cường.
c. Nhược điểm:
 Đối với nhà NK:
- Sau khi nhận tiền, nhà XK cố ý không giao hàng, hoặc giao hàng thiếu, giao
hàng sai thoả thuận, hoặc bị phá sản.
- Rủi ro về bảo hiểm hàng hoá trong quá trình vận chuyển.
 Đối với nhà XK:
- Sau khi đặt hàng, nhà NK không chuyển tiền trước cho nhà XK trong khi hàng
đã được thu mua khiến cho nhà XK phải chịu các chi phí liên quan đến hàng
hoá hoặc phải giảm giá bán đối với hàng đã gửi đi.
- Rủi ro trong quá trình xác nhận tiền thanh toán vào tài khoản nhà NK của
ngân hàng phục vụ mình.
- Chịu trách nhiệm về rủi ro các chi phí thu xếp vận chuyển và bảo hiểm hàng
hoá theo đơn đặt hàng của nhà NK.
12.Tóm tắt ưu nhược điểm của phương thức chuyển tiền và phương thức
ghi sổ?

Đối với nhà NK:
- Nhà XK không giao hàng, giao hàng không đúng thời gian.
- Nhà XK giao hàng không đúng chủng loại và chất lượng.

Đối với nhà XK:
- Sau khi nhận hàng, nhà NK không thể hoặc không thanh toán
tiền hàng, hoặc chủ ý kéo dài thời gian thanh toán.
- Phải gánh chịu chi phí kiểm soát tín dụng và thu tiền.
13.L/C là gì? Đặc điểm của L/C?
a. Khái niệm
:
L/C
(
Letter of Credit – Thư tín dụng
) là một văn bản pháp lý
được phát hành bởi một tổ chức tài chính (thông thường là ngân hàng), nhằm
cung cấp một sự bảo đảm trả tiền cho một người thụ hưởng trên cơ sở người
thụ hưởng phải đáp ứng các điều khoản trong thư tín dụng. Nói ngắn gọn, L/C
là:
- Một loại chứng từ thanh toán.
- Do bên mua (hoặc bên nhập khẩu) yêu cầu mở.
- Liên lạc thông qua các kênh ngân hàng.
- Được trả bởi
ngân hàng phát hành
hoặc
ngân hàng xác nhận
thông qua ngân
hàng thông báo trong một khoảng thời gian xác định nếu đã xuất trình các loại
chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều kiện, điều khoản.
* Các tổ chức tài chính không phải là ngân hàng cũng có thể phát hành L/C.

phát hành, qui định quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên quan trong giao
dịch L/C với điều kiện L/C có dẫn chiếu tuân thủ UCP.
b. Sự cần thiết ra đời của UCP
:
- Mỗi quốc gia có 1 hệ thống pháp luật, tập quán riêng và thể chế chính trị khác
nhau, điều này làm cản trở hoạt động các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Nên
cần phải có 1 qui tắc chung để điều chỉnh phương thức thanh toán L/C nhằm
giảm tranh chấp và tăng hiệu quả của phương thức L/C.
- UCP do ICC ban hành (1993) đã được chấp nhận và áp dụng rộng rãi trên thế
giới, UCP trở thành cơ sở cho thanh toán bằng L/C trong TMQT.
15.Những tiện ích của việc sử dụng hối phiếu trong thanh toán quốc tế?
- Hối phiếu là 1 phương tiện thanh toán hữu hiệu trong các giao dịch: đòi tiền và
chuyển tiền trả nợ. Khi sử dụng hối phiếu có thể giảm đáng kể những rủi ro,
thiệt hại trong các giao dịch mua bán, đáp ứng được nhu cầu thanh toán trong
trường hợp có sự khác nhau về địa lý giữa 2 bên mua bán.

Ôn tập thanh toán quốc tế Trang 9/13
Hungbato Lưu hành nội bộ ĐH07KT
- Hối phiếu cũng là một công cụ tín dụng dùng để cung cấp các khoản tín dụng
thương mại, tín dụng ngân hàng và chiết khấu chuyển nhượng được. Khi kết
thúc thời hạn chiết khấu, ngân hàng sẽ đòi tiền ở người có nhiệm vụ trả tiền
hối phiếu.
- Không chỉ là phương tiện thanh toán, cung cấp tín dụng, Hối phiếu còn là
phương tiện đảm bảo trong các giao dịch mua bán, cầm cố, thế chấp. Vì vậy,
Hối phiếu trở thành phương tiện thanh toán trong lưu thong và được sử dụng
chủ yếu trong thanh toán quốc tế.
16.Mục đích của việc thanh toán trước + Bài tập?
a. Mục đích của việc thanh toán trước:
-
Nhà NK cấp tín dụng cho nhà XK:

1 . 1 0,15 0.5
V
A USD
r t
= = =
+ + ×
- Tỉ lệ giảm giá là:

Ôn tập thanh toán quốc tế Trang 10/13
Hungbato Lưu hành nội bộ ĐH07KT
Ta có:
1 . 0,15 0,5
1 1 .100% .100% 6,98%
1 . 1 . 1 0,15 0,5
V A A r t
d
V V r t r t
− ×
= = − = − = = =
+ + + ×
 Bài 2 :
1 HĐ trị giá 100.000 USD, 2 bên thoả thuận thanh toán 50% giá trị hợp
đồng 6 tháng trước khi giao hàng, mức lãi suất áp dụng là 15 %/năm. Hỏi:
- Số tiền còn lại phải trả là bao nhiêu USD?
- Tỉ lệ giảm giá là bao nhiêu %?
Giải:
Gọi V: là giá trị hợp đồng => V = 100.000 (USD)
A: là số tiền trả trước => A = ?
X: là số tiền còn lại phải trả => X = ?
t: là thời gian ứng trước => t = 0.5 (năm)

Biên lai gửi hàng đường biển (Sea Waybills)
: là biên lai nhận hàng của người
chuyên chở phát hành cho người gửi hàng, và là bằng chứng về hợp đồng
chuyên chở hàng hoá giữa người gửi hàng và người chuyên chở. Giấy gửi hàng
đường biển là chứng từ thay thế cho vận đơn đường biển. Tuy nhiên giấy gửi
hàng đường biển thường được ký phát đích danh cho nên không có tác dụng

Ôn tập thanh toán quốc tế Trang 11/13
Hungbato Lưu hành nội bộ ĐH07KT
chuyển nhượng (negotiable). Nó chỉ được dùng trong trường hợp hai bên mua
bán quen thuộc nhau và thường thanh toán bằng cách ghi sổ.
-
Vận đơn hàng không (Air Waybills)
: là 1 chứng từ vận chuyển hàng hoá và là
bằng chứng của việc kí kết hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng máy bay, về
điều kiện của hợp đồng và việc đã tiếp nhận hàng hoá để vận chuyển.
-
Chứng từ vận tải đa phương thức (Combined Transport)
: là văn bản do người
kinh doanh vận tải đa phương thức phát hành, là bằng chứng của hợp đồng
vận tải đa phương thức, xác nhận người kinh doanh vận tải đa phương thức đã
nhận hàng để vận chuyển và cam kết giao hàng đó theo đúng những điều
khoản của hợp đồng đã ký kết.
-
Chứng từ vận tải đường sắt, đường bộ và đường sông
.
 Chứng từ bảo hiểm hàng hoá :
-
Bảo hiểm đơn (Insurance Policy) – Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance
certificate):

Phiếu đóng gói

(Packing list):
Là bảng kê khai tất cả các hàng hoá đựng trong
một kiện hàng (hòm, hộp, container)

Ôn tập thanh toán quốc tế Trang 12/13
Hungbato Lưu hành nội bộ ĐH07KT
-
Giấy chứng nhận chất lượng, số lượng (Certiicate of quality):
Là chứng từ xác
nhận chất lượng, số lượng của hàng thực giao và chứng minh phẩm chất, số
lượng hàng phù hợp với các điều khoản của hợp đồng. Giấy này có thể do công
ty giám dịnh cấp.
-
Các chứng từ khác:
Bảng kê chi tiết (Specification), Giấy kiểm định (Certificate
of Inspection), Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật – thực cật (Veterinary –
Phytosanitary Certificate), Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate)
b. Khi nhận hàng, nhà NK phải đặc biệt chú ý đến các phê chú trên vận
đơn. Vì:
- Phê chú là căn cứ quan trọng để qui trách nhiệm cho các bên.
- Để phân biệt vận đơn hoàn hảo và không hoàn hảo, ta căn cứ vào phê chú về
hàng hoá và bao bì trên vận đơn.
- Khi nhận hàng, nếu tình trạng hàng hoá hoặc bao bì được phê chú xấu trên vận
đơn thì mọi hư hỏng, tổn thất về hàng hoá trong quá trình vận chuyển đều
được ghi rõ nguyên nhân trong phê chú.
- Nhà NK có thể đối chiếu việc giao hàng của người chuyên chở so với hợp đồng
thương mại của nhà XK dựa vào chủng loại, số lượng và điều kiện giao hàng
ghi trên phê chú của vận đơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status