Thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị ở tp hồ chí minh trong quá trình đô thị hóa - Pdf 20

1
M

ĐẦU
1. Tính c
ấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát tri
ển
KT - XH ở nư
ớc ta hiện nay,
ĐTH là m
ột quá
trình t
ất yếu khách quan.
ĐTH trong đi
ều kiện tiền
CNH ít g
ắn với các yếu tố nội tại
làm đ
ộng lực cho kinh tế đô thị đã làm trầm trọng thêm các khó kh
ăn l
ớn của các đô
thị như: một bộ phận lao động trong nông nghiệp mất đất sản xuất trở nên thiếu
công ăn vi
ệc làm; một bộ phận dân cư từ nông th
ôn chuy
ển về đô thị để làm việc
làm gia tăng nhu c
ầu về l
ương thực, thực phẩm, vấn đề vệ sinh môi trường đô thị
c

nông nghi
ệp trên quy mô lớn. Tuy nhiên, do vai trò quan trọng của
n
ền
NNĐT nên
ngành này v
ẫn
được chú trọng đầu tư phát tr
i
ển có trọng tâm, trọng
điểm. Nă
ng su
ất
và ch
ất lượng nông sản ngày càng nâng cao, nh
i
ều hình thức tổ chức sản xuất nông
nghi
ệp hiện
đại ra đời
, v.v…đ
ã góp ph
ần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghi
ệp theo hướng tích cực, tạo cơ sở cho sự phát triển
KT - XH c
ủa toàn
thành ph
ố. Bên cạnh những thành tựu đạt được thì sự phát triển
NNĐT t

n
ền
NNĐT nhanh, m
ạnh và bền vững.
Xu
ất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài:
“Th
ực trạng và
gi
ải pháp phát triển
NNĐT ở Tp.HCM trong quá trình ĐTH”.
2. M
ục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
2.1. M
ục
đích
Đúc k
ết cơ sở lí luận và thực tiễn về
NNĐT, v
ận dụng vào nghiên cứu phát
tri
ển
NNĐT ở Tp.HCM nh
ằm
làm rõ th
ực trạng phát triển, từ đó đưa ra các giải
pháp nh
ằm thúc đẩy sự phát
tri
ển

NNĐT trong th
ời gian
t
ới.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
2.3.1. Về thời gian
Đ
ề tài tập trung nghiên cứu vấn
đề phát triển
NNĐT ở Tp.HCM trong giai
đo
ạn năm 2000
– 2011. Đây là kho
ảng thời gian mà
quá trình CNH – HĐH và ĐTH
di
ễn ra nhanh chóng và tác
động mạnh mẽ đến sản xuất NNĐT trên địa bàn.
Trên cơ
s
ở đó, tác giả đưa ra các giải pháp phát triển NNĐT trên địa bàn đến năm 2020.
2.3.2. V
ề không gian
Ph
ạm vi không gian nghiên cứu tập trung chủ yếu tại các
qu
ận
, huy
ện
có s

ã xuất
hi
ện từ lâu trên thế giới. Tuy nhiên, đến thời kì
cách m
ạng
công nghi
ệp
d
ẫn đến nhiều đô thị ra đời thì NNĐT mới
đư
ợc chú ý phát triển. Ngày
nay, s
ố lượng các đô thị không ngừng gia tăng, tỉ lệ dân thành thị ngày càng cao thì
v
ấn đề phát triển NNĐT là một
v
ấn đề
c
ấp
thi
ết
. Nhi
ều công trình nghiên cứu về
NNĐT trên th
ế giới đã ra đời góp phần đắc lực thúc đẩy phát triển NNĐT trên toàn
th
ế giới. Tổ chức Nông lương của Liên Hiệp Quốc (FAO) đã có nhiều công trình
nghiên cứu về NNĐT, đặc biệt khái niệm về NNĐT được tổ chức này đưa ra nhận
đư
ợc sự ủng hộ của

ã nêu lên các
đặc điểm cơ bản nhất
c
ủa NNĐT
; “NNĐT và ven đô” c
ủa TS. Nguyễn Đăng Nghĩa và PGS.TS Mai Thành
Ph
ụng
, hai tác gi
ả này
đã đưa ra quan điểm về NNĐT và ven đô trên thế giới và tại
Vi
ệt Nam
; cùng nghiên c
ứu về lý luận của vấn đề này còn có tác phẩm “
NNĐT” c
ủa
GS.TS Nguy
ễn V
ăn Luật và TS. Nguyễn Quang Quy. Về thực tiễn nghiên cứu
NNĐT
ở Việt Nam thì có “
M
ột vài suy nghĩ về NNĐT ở Việt Nam
” c
ủa ThS. Huỳnh
Văn Anh”; “Các mô hình NN
ĐT hiệu quả
” c
ủa

; “Ho
ạt động khuyến ngư
trong chuy
ển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi ở hai huyện
Nhà Bè và C
ần Giờ
Tp.HCM” c
ủa Trung tâm khuyến nông Tp.HCM
đ
ể định hướng chuyển đổi cơ cấu
cây tr
ồng vật nuôi tại hai huyện phía Đông Nam thành phố
; “T
ổ chức lãnh thổ trồng
và ch
ế biến cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày tại các huyện
ngo
ại thành Tp.HCM
” đ
ề tài cấp Bộ
c
ủa TS. Đàm Nguyễn Thùy Dương
nói v
ề tổ
chức lãnh thổ trong việc liên kết trồng và chế biến các loại cây trên nhằm định hình
cho vi
ệc hình thành thể tổng hợp nông nghiệp ngoại thành thành phố.
Tuy nhiên, v
ề nghiên cứu phát t
ri

ể phát triển NNĐT ở Tp.HCM đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2015” do S
ở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nghiên cứu.
Như v
ậy, vấn đề phân tích hiện trạng và đưa ra các giải pháp phát triển
NNĐT

Tp.HCM trong quá trình
ĐTH hi
ện
v
ẫn ch
ưa được đề cập
đ
ến trong một
nghiên c
ứu cụ thể nào. Tuy nhiên, với cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển NNĐT
trong th
ời gian qua là tiền đề quan trọng để tác giả hoàn thành đề tài nghiên cứu củ
a
mình.
5
4. Quan đi
ểm
và phương pháp nghiên c
ứu
4.1. Quan đi
ểm nghiên cứu
Cơ s
ở lí luận của Chủ nghĩa Mác

ể tách rời sự phát triển KT
– XH c
ủa
thành ph
ố và cả n
ước.
4.1.2. Quan đi
ểm tổng hợp lãnh thổ
Đây là quan đi
ểm c
ơ bản của Địa lí học. Tức là phải nghiên cứu các đối

ợng trên một lãnh thổ để thấy sự khác biệt của lãnh thổ đó trên cơ sở đánh giá
t
ổng hợp
các nhân t
ố ảnh h
ưởng đến những nét khác biệt của vùng. Đề tài phát triển
NNĐT ở Tp.HCM cần được đặc trong bối cảnh KT – XH của thành phố có những
nét đ
ặc thù về vị trí
địa lí, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên,
KT – XH, l
ịch
s
ử phát triển,
v.v đ
ể hình thành nên cơ cấu cây trồng, vật nuôi điển hình, ứng với
t
ừng khu vực cụ thể.

ệp có tác
động rất lớn đối với sự biến đổi của môi trường.
Do v
ậy, quán triệt quan điểm sinh thái trong nghiên cứu nhằm mục đích giảm
thi
ểu
nh
ững tổn hại
đối với môi trường sinh thái như suy thoái đất, ô nhiễm môi trường,
c
ạn kiệt tài nguyên
, v.v…Vi
ệc phát triển NNĐT phải được dựa trên quan điểm sinh
thái và phát tri
ển bền vững nhằm đảm bảo không làm cạn kiệt tài nguyên và suy
gi
ảm môi t

ờng sinh thái của thành phố.
4.2. Phương pháp nghiên c
ứu
4.2.1. Phương pháp th
ống kê
Các tài li
ệu thống kê đảm bảo giá trị pháp lý được triệt để khai thác phục vụ
cho việc nghiên cứu. Số liệu được thu thập, tổng hợp, xử lí, trên cơ sở dữ liệu và kết
qu

th
ống kê KT

ộ lãnh đạo. Kết quả thu được là cơ sở thẩm định lại những nhận định,
đánh giá, d
ự báo trong quá trình nghi
ên c
ứu thực hiện nhiệm vụ của
đề tài.
4.2.3. Phương pháp b
ản đồ, biểu đồ
Đây là phương pháp đ
ặc trưng trong nhiên cứu Địa lí học. Tác giả đã thiết
l
ập bản đồ phân bố các loại cây trồng, vật nuôi
, v.v…trên cơ s
ở dữ liệu thu thập
đư
ợc và chồng xếp các bản đồ
chuyên đ
ề nhằm xác lập mối quan hệ giữa các đối
7
tượng địa lí. Đồng thời các mối liên hệ, các tác động qua lại còn được minh họa
b
ằng nhiều biểu
đồ và đồ thị.
4.2.4. Phương pháp d
ự báo
Phương pháp mà tác gi
ả sử dụng ở
đây là phương pháp ngoại suy. Phương
pháp này d
ựa trên nghiên cứu lịch sử của đối tượng, vì sự phát triển mang tính quy

ơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển
NNĐT.
- Làm rõ
đư
ợc các nhân tố ảnh hưởng đến NNĐT ở Tp.HCM.
- Phân tích đư
ợc thực trạng phát triển
NNĐT ở Tp.HCM trong quá trình
ĐTH theo gi
ới hạn của
đề tài.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển NNĐT ở Tp.HCM theo hướng
hàng hóa, hi
ện
đại có khả năng
c
ạnh tranh cao trên thị tr
ường, giải quyết các vấn đề
xã h
ội và bảo vệ m
ôi trư
ờng.
6. C
ấu trúc của luận v
ăn
Ngoài ph
ần mở đầu, kết luận, danh mục
tài li
ệu tham khảo,
các b

Nông nghi
ệp là ngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất của xã hội loài
ngư
ời. Từ khi ra
đời cho đến nay, nông nghiệp luôn đóng vai trò quan trọng trong
vi
ệc phát triển nền kinh t
ế nói chung và
đảm bảo sự tồn tại của loài người nói riêng.
Engels đ
ã kh
ẳng định
: “Nông nghi
ệp là ngành có ý nghĩa quyết
định đối với
toàn b
ộ thế giới cổ đại và hiện nay nông nghiệp lại càng có ý nghĩa như thế
”. [61]
Nông nghi
ệp
theo ngh
ĩa hẹp là sự hợp th
ành c
ủa trồng trọt và ch
ăn nuôi, còn
theo nghĩa rộng bao gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp. Tựu chung lại, toàn bộ nền
kinh t
ế có thể chia làm ba khu vực, trong
đó khu vực 1 bao gồm cả nông
– lâm –

ối
các lo
ại
thực ph

m, lương thực và các sản
phẩm khác, s

d
ụng
các ngu
ồn
lực t

nhiên và nhân văn, các s
ản
phẩm cùng các
dịch v

ở đô th

và vùng lân c
ận
đô th

đ

cung c
ấp
tr

- Theo hội làm vườn Việt Nam: NNĐT là sản xuất cây trồng và vật nuôi
trong và quanh đô th

. Quá trình s
ản xuất diễn ra trong
đô thị và tác động qua lại
v
ới hệ sinh thái đô thị như: người dân đô thị trở thành người sản xuất, sử dụng
ngu
ồn nguyên liệu
đặc trưng của đô
th
ị (rác thải hữu c
ơ ủ làm phân, nước thải để
t
ới cây
, v.v…), g
ắn kết với người tiêu dùng đô thị, tác động trực tiếp đến hệ sinh
thái đô th
ị, trở thành một phần của chuỗi thực phẩm
đô thị, cạnh tranh đất và các
ho
ạt động khác của đô thị, bị ảnh hưởng bởi
ch
ủ trương và kết hoạch phát triển đô
th

.[58]
- Trung tâm nghiên c
ứu Đất

ả quan niệm về
NNĐT như sau: NNĐT là nh
ững hoạt
động sản xuất nông nghiệp
c

ở trung
tâm, ngo
ại ô
và khu v
ực lân cận
đô th

; bao g
ồm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản và lâm nghiệp trên cơ sở sử dụng hợp lí các nguồn lực tự nhiên
và KT-XH đ
ể cung cấp các sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp cho cư dân đô thị
và ph
ục vụ
c
ả cho xuất khẩu.
1.1.1.3. Đô th
ị hóa
ĐTH theo tiếng Anh là Urbanization, urban là “thành phố” là khái niệm
đa
chi
ều, đa diện về
KT - XH và môi trư
ờng, là quá trình tập trung dân số vào các đô

quy mô dân s

đô thị, cũng như ảnh hưởng của nó đối với các vùng xung qua
nh mà
còn ph
ải chú ý đến những thay đổi mang tính chất đa dạng về mặt
KT - XH c
ủa quá
trình này g
ắn liền với sự phát triển công nghiệp, th
ương nghiệp, dịch vụ và sự phân
b
ố dân cư, phân bố sản xuất.
ĐTH đ
ã chuyển hóa sự phân bố dân cư phân tán ở các vùng n
ông thôn sang
d
ạng phân bố dân cư tập trung ở các đô thị gắn với các hoạt động sản xuất phi nông
nghi
ệp, làm cho vai trò của các ngành dịch vụ tăng lên, cùng các hoạt động của
cu
ộc cách mạng khoa học
k
ĩ
thu
ật đối với nền
KT - XH th
ế giới làm cho tỉ lệ dân

s

ở vật chất, hạ tầng
k
ĩ
thu
ật
đô thị
.
1.1.2. Vai trò và
đặc điểm của
nông nghi
ệp đô thị
1.1.2.1. Vai trò
Vai trò c
ủa
NNĐT th
ể hiện qua những ưu điểm nổi bật sau:
- NNĐT góp ph
ần cung ứng nguồn lương thự
c, th
ực phẩm tươi sống tại chỗ
cho các đô th
ị.
11
An ninh lương thực và an toàn vệ sinh thực phẩm là vấn đề đã và đang rất
đư
ợc quan tâm hiện nay tại các
đô thị, đặc biệt là những người có thu nhập thấp tại
các đô th
ị của các nước đang phát triển như nước ta.
Có v

thì không thể mua được lương thực thực phẩm nếu không có tiền. Do vậy nguy cơ
thi
ếu lương thực, dinh dưỡng ở người dân thành thị lớn hơn so với nông thôn, nhất
là trong đi
ều kiện giá cả các mặt hàng thiết yếu gia t
ăng mạnh như hiện nay. Trong
đi
ều kiện hiện nay, khái niệ
m nghèo đói không ch
ỉ dành riêng cho khu vực vùng
núi, vùng sâu vùng xa mà hi
ện hữu ngay tại các vùng ven
đô thị, và đây là vấn đề
chung, khách quan trong ti
ến trình
ĐTH. Đ
ể đảm bảo phát triển bền vững, giảm
kho
ảng cách quá xa trong nhu cầu dinh d
ưỡng thiế
t y
ếu của ng
ười dân đô thị, phát
triển NNĐT thực sự là một giải pháp quan trọng hiện nay. Nếu tổ chức tốt việc sản
xu
ất
, đư
ợc quy hoạch hợp lý
thì NNĐT có th
ể tạo ra nguồn l

ển dân cư từ nông thôn về thành thị để tìm kiếm việc làm cũng gia tăng
nhanh chóng. Trong v
ấn
đ
ề này với
NNĐT, n
ếu
được quan tâm và có quy hoạch, có
chi
ến lược phù hợp để tận dụng
qu
ỹ đất đô thị và sức lao
đ
ộng dôi dư
s

góp ph
ần
quan tr
ọng vào việc giải quyết bài toán việc làm và thu nhập trong tiến trình
ĐTH.
- NNĐT d
ễ tiếp cận các dịch vụ đô th
ị.
Trong đi
ều kiện quỹ đất đô thị và vùng ven bị hạn chế, việc áp dụng công
ngh
ệ mới vào sản xuất nông nghiệp để tăng sản lượng cây trồng vật nuôi là vấn đề
mang tính t
ất yếu và cấp bách. Trong khi một bộ phận khá lớn nông dân ở khu vực

ể tái sử dụng chất thải
đô thị để làm phân bón, nước tưới,
v.v cho sản xuất nông nghiệp, góp phần quan trọng vào việc làm giảm ô nhiễm
môi trư
ờng. Chất thải
đô thị đang thực sự tạo thành áp lực ngày càng tăng cùng với
s
ự gia tăn
g dân s
ố ở đô thị. Bằng công nghệ xử lý thích hợp, có thể tận dụng một
ph
ần nguồn chất thải
đô thị phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất sạch,
an toàn và hi
ệu quả. Điều này thật sự có ý nghĩa trong việc cải thiện môi trường,
nâng cao ch
ất l
ượng
cu
ộc sống. Nông nghiệp là ngành sản xuất
yêu c
ầu một l
ượng

ớc rất lớn tuy nhiên với
NNĐT b
ằng cách tái sử dụng nguồn nước thải nó có thể
c
ải thiện công tác quản lý tài nguyên nước hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
cho các đô th

ợc sản xuất tại chỗ ven các đô thị nên sau thu hoạch, chi
phí đóng gói, v
ận chuyển và bảo quản bằng kho lạnh được bỏ qua nên góp phần
gi
ảm giá thành đến mức tối đa. Chất lượng các sản phẩm được đảm bảo an toàn
đ

ng th
ời góp phần giảm lượng xe cộ trọng tải lớn vào ra các đô thị, giảm tai nạn và
ô nhi
ễm đáng kể cho khu vực đô thị.
- NNĐT góp phần tạo cảnh quan đô thị và cải thiện sức khỏe cộng đồng.
Phát tri
ển “đô thị sinh thái” hay “đô thị xanh” là những cụm từ đan
g tr
ở nên
ph
ổ biến tại các diễn
đàn về phát triển đô thị hiện nay. Mục tiêu hướng tới là quy
ho
ạch và xây dựng các đô thị có môi trường và cảnh quan thân thiện với thiên
nhiên, đ
ảm bảo các tiêu chuẩn tốt cho sức khỏe cộng
đồng. Đối với mục tiêu này
trong ti
ến trình
ĐTH và phát tri
ển của các đô thị, phát triển
NNĐT th
ực sự là một

sau đây của NNĐT[59]:
1 - Kiểu ho

t đ

ng gồm: phần lớn người dân trong NNĐT là nh

ng người
nghèo và thường không phải họ mới di chuyển từ khu vực nông thôn tới (lúc người
dân đô thị chấp nhận dành đất, nước và ngu

n lực khác cho phát triển đô thị).
14
Trong nhiều đô thị một bộ phận trong số họ sẽ tìm đến và làm việc trong khu vực
nhà nước có thu nhập thấp và trung bình như giáo viên, còn lại là nông nghiệp. Phụ
nữ chiếm tỷ l

cao trong lao động và chủ nông trại.
2 - Kiểu định vị: NNĐT được định vị ở trong hoặc xung quanh đô thị. Các
hoạt động nông nghiệp có thể tiến hành tại vùng đất r

ng lớn xung quanh đô thị
hay trên khu vườn đất nhỏ tại ch

, hay có thể trên mảnh đất xa nơi cư trú, trên
đất riêng hay đất công (công viên, khu bảo tồn, ven đường giao thông; tại các
trường
h

c hay bệnh viện).

hình nông nghiệp mới của nhân loại. Khu vực nông nghiệp này mặc dù cũng
s

d

ng đất đai làm tư liệu sản xuất cơ bản và cây, con là đối tượng sản xuất chủ
yếu, song chúng có nhiều đặc điểm khác hẳn với nông nghiệp nông thôn:
Bảng 1. 1.So sánh giữa nông nghiệp đô th

và nông nghiệp nông
t
h
ô
n
STT
Nội
dun
g
Nông nghiệp đô
t
h

Nông nghiệp nông
thôn
1
Thời gian
xuất hiện
Xuất hiện mu
ộn
và phát triển

xen ghép
về
mặt lãnh th

với
các hoạt động kinh tế,

h
ội
khác.
- Nhiều tầng (tiến hành cả
nóc nhà
tầng,
ban công và
dưới
đất).
- Lãnh th

s

n xuất nông
nghiệp kém
ổn
định do sự
m

rộng và thay đổi
không
gian đô
th

chuyển đi xa
cho bản thân đô
thị.
Cung cấp các sản phẩm
nông
nghiệp (lương thực,
cây
công
nghiệp, cây ăn
quả, v.v )
4
Ngu
ồn
lực
phát triển.
- Nguồn lực tự nhiên, nguồn
lực chất
thải,
lao động,
CSHT
.
- Y
ế
u t

nhu c

u đóng vai
trò ch


quan
trọng.
- Ngu
ồn
lực t

nhiên, lao
động,
CSHT
.
- CSHT kém phát
triển,
không đồng b

và không

tính
chuyên môn hóa
cao,
ít được sử dụng
chung CSHT của vùng
nông
thôn.
- Kinh doanh h
ỗn
hợp.
- Dễ thay đổi loại hình
- Phần lớn thuần
nông
- Chậm hoặc hầu như

- Phần lớn là lao động tại
ch

, có thu
nhập
thấp và ch

yếu là ph

nữ.
- Trình độ canh tác, kh

năng ứng
d
ụng
tiến bộ k
ĩ
thuật cao và nhất là kh

năng
tiếp thị
t
ốt.
- Thời gian rãnh rỗi ít do có
nhiều
công
việc phi nông
nghiệp.
- Lao động tại ch


7

c

u
- Làm vườn, chăn nuôi, thủy
sản,
lâm
viên, hoa
viên.
- Phần lớn là cây, con có thời
gian
sinh
trưởng
ngắn.
- Ngũ cốc, cây có củ, rau,
nấm, quả,
cây
hương liệu,
cây gia v
ị,
cây làm thuốc,
cây
cảnh, trồng cây làm đẹp
thành ph
ố;
nuôi
gia c

m, th

phẩm có
thể
vận chuyển đi
xa
được.
17
8
Tính mùa vụ,
h

số
sử
d

ng
đất
- Không lớn, tiến hành quanh
năm,

nhiều s

n phẩm nông
nghiệp trái
vụ.
- Hệ số sử d

ng đất
cao.
- Tính mùa vụ lớn, lao
động

nghiệp đa dạng và phát
triển.
- Tín dụng phát
triển.
-Tiếp cận với d

ch vụ
nông
nghiệp khó khăn và
cách
xa,
cơ cấu d

ch vụ
kém đa dạng

chất
lượng d

ch vụ kém
phát
triển.
- Tín d
ụng
kém phát
triển.
10
Công nghệ
sản
xuất

d

ng năng lượng thương
mại để
chế
biến và bảo
quản.
- Kém phát triển, sử dụng
nhiều
phương pháp th

công và
các
ngu
ồn
năng
lượng t

nhiên
để
ch
ế
biến, bảo
quản.
- Công ngh

lạc
hậu.
- Hệ số đổi mới công
ngh

- Thông tin thị trường phát
triển.
- Thông tin thị trường kém
phát triển.
12
Trình
độ
thâm canh
- Cao.
- S

d

ng các phương pháp
canh tác
hiện đại.
- Thấp
- S

dụng các phương
pháp
canh tác cổ
truyền.
13
Hiệu
qu

kinh doanh
Cao.
Thấp.

nuôi cho người
và ô nhiễm nguồn
nước
do sử
d
ụng
nhiều hóa chất nông
nghiệp.
- Tác động môi trường ch

yếu
tới sinh vật, đất,
nước.
1.1.3. Các nhân t
ố ảnh hưởng đến sản xuất
nông nghi
ệp đô thị
1.1.3.1. V
ị trí
địa lí
V
ị trí địa lí có ý nghĩa quan trọn
g đ
ối với sản xuất nông nghiệp nói chung và
NNĐT nói riêng. Nó quy
ết
định một số loại nông sản đặc trưng cho từng khu vực.
Đ
ặc biệt, ý nghĩa KT
– XH c

ến phát triển sản xuất và phân
b
ố NNĐT.
- Khí h
ậu:
M
ặt dù có nhiều cải tiến trong sản xuất nông nghiệp tại
đô thị
nh
ằm hạn chế bớt sự tác động của các yếu tố tự nhiên. Tuy nhiên, khí hậu với các
y
ếu tố nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm, chế độ gió và c
ả những bất th
ường
c
ủa thời tiết như bão lũ, hạn hán, gió nóng
, v.v…có
ảnh hưởng tới việc xác định cơ
c
ấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ, khả năng xen canh, tăng vụ và hiệu quả của
s
ản xuất NNĐT.
- Ngu
ồn nước:
Mu
ốn duy trì hoạt động nông nghiệp nói ch
ung và NNĐT nói
riêng cần phải có đầy đủ nguồn nước ngọt cho cây trồng, nước uống, nước tắm rửa
cho gia súc.


KT - XH có
ảnh hưởng quyết định đối với sự phát triển và phân
b
ố NN
ĐT.
- Dân cư và ngu
ồn lao động
ảnh hư
ởng đến hoạt động NNĐT dưới hai góc
đ
ộ: là lực l
ượng sản xuất trực tiếp và
là ngu
ồn tiêu thụ các nông sản.
+ Dư
ới góc độ là lực lượng sản xuất trực tiếp để tạo ra các sản phẩm nông
nghi
ệp, nguồn lao động được coi là nhân tố quan trọng để phát triển nông nghiệp
theo chi
ều rộng (mở rộng diện tích, cải tạo đất
, v…) và theo chi
ều sâu
(thâm canh,
tăng v
ụ,
áp d
ụng tiến bộ khoa học kĩ thuậ
t, v.v…). Tuy nhiên, ngu
ồn lao động
20

ố có vai trò quan trọng hàng đầu đối với mọi
ngành s
ản xuất vật chất, trong đó có NNĐT. Sự phát triển của thị trường cả trong và
ngoài nư
ớc không chỉ thúc đẩy
s
ự phát triển của NNĐT và giá cả nông sản mà còn
có tác d
ụng điều tiết đối với sự hình thành và phát triển các loại hình sản xuất và
các hình th
ức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tại các đô thị.
- Khoa học – công nghệ: Đã thật sự trở thành đòn bẩy thúc đẩy s ự tăng
trư
ởng và phát triển NNĐT. Nhờ nghiên cứu
,
ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật, con
ngư
ời hạn chế
được những ảnh hưởng của tự nhiên, chủ động hơn trong các hoạt
đ
ộng nông nghiệp, tạo ra nhiều giống cây,
gi
ống
con m
ới cho năng suất và hiệu quả
kinh t
ế cao,
t
ạo
điều kiện hình thành các khu vực chuyên canh, thúc đẩy quá trình

nghi
ệp.
- Chính sách nông nghi
ệp
: Có vai trò quan tr
ọng
trong vi
ệc thúc đẩy hay hạn
ch
ế sự phát triển NNĐT. Ngoài ra, các chính sách nông nghiệp ảnh hưởng đến các
hình th
ức tổ chức lãnh thổ nôn
g nghi
ệp cũng như các mô hình sản xuất NNĐT.
21
Ngoài các nhân tố kể trên còn nhiều nhân tố khác nữa như quan hệ sở hữu
ru
ộng
đất
, t
ập quán sản xuất
, v.v…T
ất cả
đã tạo nên một hệ thống cùng thúc đẩy sự
phát tri
ển của NNĐT.
1.1.4. Chuy
ển dịch c
ơ cấu kinh tế
nông nghi

ến công nghệ, quy trình sản xuất,
nghiên c
ứu sử dụng, sản xuất chế phẩm sinh học có sử dụng
k
ĩ
thu
ật cao,
v.v …) lai
t
ạo và thử nghiệm giống mới, trình diễn các mô hình sản xuất nông nghiệp trong
các l
ĩnh vực: rau, hoa lan, cây cảnh, cây d
ược liệu
, gi
ống
sinh v
ật cảnh,
gi
ống nấm
,
v.v… trên cơ s
ở ứng dụng công nghệ cao.

ớng đến nền nông nghiệp xanh, nông
nghi
ệp sinh thái.
1.1.5. Các hình th
ức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
đô th


đang phát tri
ển thuộc Châu Á, trong đó có Việt Nam.
Quy mô canh tác c
ủa nông hộ nhỏ bé, ở n
ước
ta là 0,5 – 1 ha. Đ
ại bộ phận rất
ít v
ốn, quy mô thu nhập nhỏ, khả năng tích lũy thấp làm hạn chế khả năng đầu tư t
ái
s
ản xuất. Lao
đ
ộng chủ yếu sử
d
ụng tại gia
đình; sức lao động không phải là hàng
hóa mà là t
ự phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của gia đình. Kĩ thuật canh tác và
công c
ụ sản xuất ít biến đổi, mang nặng tính truyền thống. Quy mô sản xuất rất nhỏ
bé.
1.1.5.2. Trang tr
ại
Tr

ng tr
ại là kết quả tất yếu của hộ gia đình gắn với sản xuất hàng hóa, là
hình th
ức tiến bộ của sản xuất nông nghiệp thế giới.

l
ợi thế so sánh và khả năng sinh lợi cao hơn vào việc thâm
canh.
- Các trang tr
ại đều có thuê mướn lao động (lao động thường xuyên và lao
đ
ộng thời vụ).
Trang tr
ại có vai trò to lớn đối với sự phát triển nông nghiệp ở các nước phát
tri
ển bởi vì phần lớn c
ác nông s
ản cung cấp cho xã hội được sản xuất ra từ các trang
23
trại. Còn ở các nước đang phát triển, vai trò này càng được nhân lên khi nó đáp ứng
đ
ủ ba mặt về kinh tế, xã hội và môi tr
ường.
1.1.5.3. H
ợp tác xã nông nghiệp
Đây là h
ình th
ức phổ biến trong n
ền nông nghiệp thế giới hiện nay. HTXNN
là m
ột tổ chức kinh tế do nông dân tự nguyện lập ra với các nguồn vốn hoạt động
do chính h
ọ góp cổ phần và huy
động từ các nguồn khác nhằm duy trì, phát triển
kinh t


Vi
ệt Nam)
. Ti
ến hành thiết kế quy hoạch
phân khu ch
ức năng theo hướng liên hoàn
t
ừ nghiên cứu, sản xuất, chế biến, giới thiệu sản phẩm. Nhà n
ước đầu tư phát triển
CSHT một cách đồng bộ: giao thông, điện nước, thông tin liên lạc, xử lý môi
trư
ờng, v.v
… đ
ến từng phân khu chức n
ăng, quy định các tiêu chuẩn công nghệ và
các l
ọai sản phẩm đư
ợc
ưu tiên phát triển trong K
NNCNC. Các t
ổ chức cá nhân
thu
ộc các thành phần kinh tế
được quyền
đăng ký v
à đ
ầu tư vào
đây đ
ể phát triển

nông nghi
ệp
đô thị
Lo
ại
hình s
ản
xu
ất
NNĐT là t
ập
h
ợp
các hình thức s
ản
xu
ất
nông nghi
ệp ở
khu vực n
ội
th

và ngo
ại
thị có những đ
ặc
trưng chung về chức năng, tính ch
ất,
m

Ở Việt Nam, các hình thức sản xuất NNĐT ngày càng đa d
ạng. Trước thập kỉ
90 của thế kỉ XX chủ yếu có 5 loại hình, nhưng đến nay đã có đến 9 loại hình.
Ch
ứng tỏ quá trình đa dạng hóa
NNĐT đ
ã đạt được những kết quả rất
đáng khích l
ệ.
B
ảng
1.2. Các lo
ại hình
NNĐT ở Việt Nam
Các lo
ại hình
NNĐT
Trư
ớc thập kỉ 90
Hi
ện nay
1. Nông nghi
ệp tự cung, tự cấp
2. Nông nghi
ệp phục vụ nhà hàng khách sạn
3. Nông nghi
ệp phục vụ xuất khẩu
4. Nông nghi
ệp xanh
5. Nông nghi

ạng.
Trong đó các lo
ại
hình: nông nghi
ệp sinh thái,
nông nghi
ệp
du l
ịch, nông nghiệp nghỉ dư
ỡng và nông
25
nghiệp cao nghệ cao đều là những loại hình nông nghiệp mà nhiều quốc gia trên thế
gi
ới
đang khuyến khích phát triển.
1.1.6.1. Nông nghi
ệp đô thị
sinh thái
NNĐT sinh thái là m
ột quá trình sản xuất được bố trí phù hợp với điều
ki
ện tự nhiên của t
ừng
đô th
ị nhằm khai thác triệt để các tiềm năng
v
ới
công
ngh


tích c
ực đến cải tạo môi trường sinh thái của vùng đô thị.
- S
ản xuất nông nghiệp tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đảm bảo an
toàn thực phẩm, giữ gìn sức khoẻ và nhu cầu cho người tiêu dùng.
1.1.6.2. Nông nghi
ệp
công nghệ cao
Là n
ền
nông nghiệp được áp dụng những công nghệ mới vào sản
xu
ất,
bao g

m: CNH nông nghi
ệp
(cơ gi
ới
hóa các khâu c
ủa
quá trình s
ản
xu
ất),
tự động hóa, công ngh

thông tin, công ngh

vật li

Công nghệ Vi
ệt Nam).
1.1.6.3. Du l
ịch nông nghiệp

Trích đoạn Giải pháp về thủy lợ Giải pháp về giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao Giải pháp định hình vùng sản xuất tập trung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status