Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
56
Bảng 2.6. Tình hình sử dụng đất
Loại đất
2004
2005
2006
So sánh (%)
Tốc độ
PTBQ
(%)
Số lượng
Cơ cấu
(%)
Số lượng
Cơ cấu
(%)
Số lượng
Cơ cấu
(%)
05/04 06/05
I. Tổng diện tích tự nhiên
25.667,60
100
1.418,10
11,35
1.425,00
11,61
99,99
100,49
100,24
1.3. Đ ất trồng cỏ
35,50
0,28
35,50
0,28
35,20
0,29
100
99,15
99,58
1.4. Đ ất vườn tạp
2.820,79
22,57
2.820,00
22,58
2.651,13
21,60
99,97
94,01
96,95
2. Đất lâm nghiệp
7.367,80
28,70
325,00
1,27
320,88
1,25
99,81
98,73
99,27
4. Đất chuyên dùng
3.508,83
13,67
4.202,30
16,37
4.458,40
17,37
119,76
106,09
112,72
5. Đất khu dân cư
971,89
3,79
975,00
3,80
986,74
3,84
100,32
101,20
100,76
6. Đất chưa sử dụng
997,30
3,89
2,86
2,76
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Phổ Yên năm 2007)
56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
57
2.1.3. Đánh giá chung về đặc điểm của huyện Phổ Yên
2.1.3.1. Những lợi thế và hạn chế
* Lợi thế:
- Là cửa ngõ của thủ đô Hà Nội đi các tỉnh phía Bắc, gần các khu công
nghiệp, đô thị lớn của Hà Nội và tỉnh Thái Nguyên, huyện Phổ Yên có thế
mạnh trong phát triển kinh tế xã hội như: thu hút vốn đầu tư trong và ngoài
nước để phát triển công nghiệp và đô thị, thuận lợi giao lưu hàng hoá với các
thị trường lớn, tiếp nhận nhanh khoa học công nghệ, thông tin từ thủ đô Hà
Nội. Những lợi thế này hiện nay chưa được khai thác triệt để do kết cấu hạ
tầng còn yếu kém, trình độ kinh tế và chính sách vĩ mô chưa hấp dẫn các nhà
đầu tư.
- Điều kiện khí hậu, đất đai thích hợp cho việc phát triển một nền nông
nghiệp phong phú vừa mang tính chất vùng đồi núi bán sơn địa, vừa mang
tính chất vùng đồng bằng, thuận lợi cho việc chuyển dịch kinh tế nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hoá chất lượng cao phục vụ cho các khu đô thị,
công nghiệp trong tương lai.
chính, ngân hàng chưa theo kịp nhu cầu phát triển của xã hội.
- Do điểm xuất phát thấp nên mặc dù tốc độ phát triển cao nhưng thu
nhập bình quân đầu người vẫn thấp so với bình quân cả nước, một bộ phận
nhân dân đời sống còn khó khăn.
2.1.3.2. Các áp lực lên đất đai
Như đã nêu, vị trí địa lý huyện Phổ Yên có lợi thế trong phát triển công
nghiệp và đô thị hoá - đây là nhân tố sẽ gây áp lực lớn đối với đất đai của
huyện, cụ thể ở những khía cạnh sau:
- Từ nay đến 2010 và sau 2010, trên địa bàn huyện sẽ hình thành nhiều
khu công nghiệp mới, các điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, du lịch -
dịch vụ. Quỹ đất dành cho mục đích này là rất lớn.
- Việc nâng cấp và làm mới hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông,
thủy lợi, các công trình văn hoá phúc lợi cũng đòi hỏi phải dành một quỹ đất
đáng kể.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
59
- Sự gia tăng dân số và sự hình thành các khu đô thị, khu tái định cư
phải cần một quỹ đất để xây dựng nhà ở, bố trí sắp xếp lại dân cư.
Tổng nhu cầu quỹ đất dành cho các mục đích trên sẽ gây áp lực lớn đến
đất sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là đất lúa. Đó là một điều bất khả kháng
đối với một huyện có lợi thế phát triển công nghiệp và đang trong thời kỳ đô
thị hoá mạnh. Điều quan trọng là trong phương án quy hoạch, khi chuyển đổi
đất nông nghiệp sang mục đích khác phải xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng theo
hướng tận dụng triệt để không gian. Vì vậy, trong mỗi hợp phần quy hoạch
phải đảm bảo khai thác quỹ đất một cách khoa học, hợp lý, tiết kiệm, đạt hiệu
quả cao về kinh tế, môi trường và xã hội.
2.1.4. Đánh giá về điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội của các hộ nông dân
ở 2 vùng nghiên cứu
Hệ thống nông nghiệp và những cây
trồng chính Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
60
- Trồng chè, cây ăn quả và cây lâm nghiệp.
- Trồng lúa ở những cánh đồng nằm
dưới chân dãy núi.
- Trồng nhiều loại cây trồng khác
nhau theo hướng đa canh.
- Thả cá ở ao hồ nhỏ.
- Canh tác lúa nước, kết hợp trồng
cây rau màu vụ đông.
- Tr
ồng cây dược liệu, cây hoa, trồng dâu
nuôi t ằm ở các xã gần ven sông Cầu.
- Chăn nuôi gia c ầm, thuỷ cầm, thủy sản
Điểm mạnh (S)
- Diện tích đất lâm nghiệp lớn.
- Thích hợp trồng cây lâu năm, cây
công nghiệp dài ngày.
- Chăn thả đại gia súc.
- Phần lớn diện tích tự nhiên là đất
nông nghiệp. Trong đó, diện tích
trồng cây hàng năm chiếm chủ yếu
trong tổng diện tích đất nông nghiệp.
- Thích hợp với các loại cây trồng
sản xuất.
Cơ hội (tiềm năng) (O)
- Phát triển sản xuất lâm nghiệp,
trồng cây lấy gỗ, trồng chè đặc sản
dùng cho xuất khẩu.
- Trồng cây công nghiệp.
- Chăn thả đại gia súc.
- Phát triển du lịch sinh thái.
- Trồng các loại cây trồng hàng hoá
cung cấp cho thị trường thành phố,
thị xã như: rau thực phẩm đặc sản,
hoa.
- Sản xuất lúa giống.
- Thả cá.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
61
Nguy cơ (T)
- Phá rừng.
- Xói mòn đất, khô hạn.
- Tranh chấp nguồn tài nguyên rừng.
- Đất đai dễ bị biến chất, ô nhiễm.
- Rễ gặp rủi ro từ thị trường.
- Lạm dụng chất hoá học trong sản xuất.
(Nguồn: Tổng hợp từ PRA tại 2 điểm nghiên cứu tháng 12 năm 2006)
Bảng 2.8. Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp của Phổ Yên năm 2006
Lo
ại đất nông
nghiệp
Diện tích
(ha)
Đặc điểm thổ nhưỡng
Loại cây
trồng
Phương án
sử dụng đất
hiện tại
Tổng DT
12.271,77
1. Đất trồng
cây hàng năm
8.160,44
Có độ dốc nhỏ hơn 3
0
và tầng dày trên 110cm.
Bao gồm các loại: Đất
phù sa được bồi ở ven 2
con sông Cầu và sông
Công; Đất phù s
a có
tầng loang lổ; đất phù sa
4. Đất có
vườn cỏ dùng
trong chăn
nuôi
35,2
Bao gồm các loại đất: đất
đỏ vàng trên sét, đất vàng
nhạt trên đá cát (Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phổ Yên năm 2007)
2.2.2. Biến động số lượng và cơ cấu đất nông nghiệp giai đoạn 2004-2006
Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của huyện Phổ Yên liên tục
giảm mạnh cả về số lượng và tỷ trọng trong tổng diện tích đất tự nhiên. Năm
2004, diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 12.496,16 ha (chiếm 48,68% tổng
diện tích đất tự nhiên), nhưng tới năm 2006, tổng diện tích đất nông nghiệp đã
giảm -224,39 ha, tỷ trọng trong tổng diện tích đất tự nhiên chỉ còn là 47,81%.
Bình quân giai đoạn 2004 -2006, diện tích đất nông nghiệp đã giảm 8,9%
(xem bảng 2.9). Diện tích đất nông nghiệp giảm do đất trồng cây hàng năm
giảm từ 8.221,61 ha năm 2004, giảm xuống còn 9.160,44 ha (giảm 61,17 ha)
năm 2006, mỗi năm giảm bình quân 0,37% một năm. Xét nguyên nhân gây ra
sự biến động của đất hàng năm chính là sự thay đổi của đất các loại đất: Đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
63
một vụ (đất trồng cây hàng năm) đã giảm mạnh (giảm bình quân 20,97%
trong 3 năm) đã làm cho diện tích đất nông nghiệp giảm đi -591,11ha. Phần
diện tích đất trồng được 1 vụ cây hàng năm này đã chuyển đổi mục đích sử
Bảng 2.9. Biến động số lượng và cơ cấu đất nông nghiệp giai đoạn 2004-2006
Loại đất
ĐV
T
2004 2005 2006 So sánh (%)
Tốc độ
PTBQ
(%)
Số lượng
Cơ cấu
(%)
Số lượng
Cơ cấu
(%)
Số lượng
Cơ c
ấu
(%)
05/04 06/05
I. Tổng diện tích tự nhiên
(ha)
25.667,6 100 25.667,6 100 25.667,6 100 100 100 100
1. Đất nông nghiệp
(ha)
12.496,16 48,68 12.489,7 48,66 12.271,77 47,81 99,95 98,26 99,10
1.1. Đất trồng cây hàng năm
(ha)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
66
2.2.3. Biến động diện tích, năng suất một số loại cây trồng trên đất nông
nghiệp giai đoạn 2004 - 2006
2.2.3.1. Cây trồng trên đất hàng năm
* Biến động diện tích gieo trồng:
Diện tích gieo trồng lúa cả năm giảm nhẹ trong giai đoạn từ 2004-2006
(bình quân mỗi năm giảm 0,34%). Trong đó diện tích lúa xuân tăng bình quân
mỗi năm 0,9% diện tích gieo trồng. Xét sự biến động trong từng năm, số liệu
trong bảng 2.9, cho thấy diện tích lúa xuân trong năm 2004 giảm, còn các năm
tiếp theo đều tăng lên. Trong các loại cây trồng hàng năm thì diện tích trồng
ngô là tăng mạnh nhất, bình quân mỗi năm trong giai đoạn này tăng lên là
10,61%. Riêng trong năm 2005, diện tích trồng ngô tăng mạnh nhất (tăng 204
ha, hay tăng 19% so v ới năm 2004). Các loại cây hàng năm khác đều giảm diện
tích gieo trồng mỗi năm như: khoai lang giảm 1,04%; lạc, đậu tương giảm trên
7% diện tích. Diện tích của các loại cây trồng cũng biến động khá lớn giữa các
năm (xem chỉ số CV): diện tích trồng ngô biến động lớn nhất so với diện tích
bình quân cả giai đoạn là 16,03%; diện tích trồng màu cũng có sự thay đổi khác
nhau giữa các năm (hệ số CV của rau là 12,56% lạc và đậu tương trên 14%)
(xem bảng 2.10 và biểu đồ 2.14). Như vậy diện tích các loại cây trồng biến
động không được kiểm soát của các nhà quản lý, hầu như người dân chủ động
trong việc lựa chọn cây trồng, số lượng diện tích sẽ trồng. Qua phỏng vấn các
hộ thì vịêc canh tác thường dựa vào điều kiện của năm trước. Đây chính là điều
bất cập trong vấn đề quản lý nông nghiệp ở địa phương.
* Biến động về năng suất cây trồng qua các năm:
Năng suất của một số loại cây hàng năm đều có xu hướng tăng, tốc độ
tăng bình quân giai đoạn 2004 - 2006 trên 2%. Quan sát sự biến động của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
68
Bảng 2.10. Diện tích, năng suất một số cây trồng chính trên đất hàng năm, Phổ Yên giai đoạn 2004-2006
Chỉ tiêu ĐVT 2004 2005 2006
2005/2004 2006/2005
Tốc độ
PTBQ
±∆
±%
±∆
±%
I. Diện tích
(ha) 1. Lúa cả năm
(ha)
1.277
1.440
1.452
163,00
12,76
12
0,83
110,61
3. Khoai lang
(ha)
2.492
2.405
2.482
-87,00
-3,49
77
3,20
98,96
4. Sắn
(ha)
742
741
730
-1,00
-0,13
-11
-1,48
97,12
5. Rau các loại
(tạ/ha) 1. Lúa cả năm
(tạ/ha)
45,85
46,84
48,53
0,99
2,17
1,68
3,59
102,67
1.1. Lúa xuân
(tạ/ha)
49,81
51,06
50,50
1,24
2,49
-0,56
-1,09
102,46
1.2. Lúa mùa
(tạ/ha)
100
110,04
110
10,04
10,04
-0,04
-0,04
103,18
5. Rau các loại
(tạ/ha)
124,11
124,57
124
0,46
0,37
-0,57
-0,46
99,84
6. Lạc
(tạ/ha)
12,27
14,67
13,27
2,41
19,62
-1,40
-9,55
101,95
7. Đậu tương (tạ/ha) 14,69 15,21 14,42 0,52 3,51 -0,79 -5,18 100,18
thời tiết. Còn các loại cây khác như dứa thì thường các hộ bón phân hữu cơ
(phân chuồng) và thực hiện chăm sóc nên năng suất tăng đều qua các năm.
Có sự biến động về năng suất trong các năm của cây trồng được thể
hiện thông qua hệ số CV%. Theo hệ số này thì năng suất chè có sự biến động
cao thứ 2 (biến động 23,24% so với năng suất bình quân của cả giai đoạn), lý
do là trong năm 2004 các hộ đã thực hiện cải tạo vườn chè kinh doanh cho
nên năng suất cả năm sụt giảm. Tuy vậy sang năm sau năng suất chè tiếp tục
tăng ổn định.