Luận văn: Nâng cao hiệu quả nhập khẩu hàng hóa tại Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Viễn Đông pot - Pdf 12

Luận văn
Nâng cao hiệu quả nhập
khẩu hàng hóa tại Công ty
trách nhiệm hữu hạn sản
xuất và thương mại
Viễn Đông

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: Tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và
thương mại Viễn Đông 4
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty 4
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 4
1.2.1 Chức năng của công ty 4
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty 5
1.3 Bộ máy tổ chức 6
1.4 Thu nhập của người lao động 7
1.5 Môi trường kinh doanh của công ty 9
1.5.1 Môi trường kinh doanh quốc tế 9
1.5.2 Môi trường kinh doanh trong nước 9
1.6. Đặc điểm kinh doanh của công ty 10
1.7 Mặt hàng kinh doanh của công ty 11
1.7.1 Mặt hàng kinh doanh của công ty 11
1.7.2 Đặc điểm hàng hóa kinh doanh: 12
1.8 Cơ cấu vốn của doanh nghiệp 12
1.9 Một số kinh nghiệm và bài học đối với Công ty 13
1.9.1 Kinh nghiệm nghiên cứu thị trường 13
1.9.2 Kinh nghiệm đàm phán ký kết hợp đồng 14

2.5.2 Nhược điểm 32
2.5.3 Nguyên nhân 33
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng
hóa tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Viễn Đông 35
3.1 Định hướng phát triển kinh doanh và mục tiêu phát triển thị
trường của Công ty 35
3.1.1 Phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời
gian tới 35
3.1.2 Mục tiêu hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty 36
3.1.3 Dự báo tình hình hoạt động nhập khẩu của công ty 38
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu hàng hóa tại Công ty
TNHH sản xuất và thương mại Viễn Đông 39
3.2.1 Nhóm giải pháp tăng doanh thu 39
3.2.2 Nhóm giải pháp giảm chi phí kinh doanh nhập khẩu hàng hóa
44
3.3 Một số kiến nghị đối với Nhà nước 46
3.3.1 Hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt động nhập khẩu 46
3.3.2 Tăng cường công tác quản lý ngoại tệ để đảm bảo nguồn vốn
cho hoạt động nhập khẩu 47
3.3.3 Nhà nước cần có chính sách tín dụng cho các doanh nghiệp
nhập khẩu 48
3.3.4 Tăng cường việc cung cấp thông tin thị trường cho các doanh
nghiệp 49
KẾT LUẬN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 53



7

EC
European

Commission


y ban châu Âu8 GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội

9 KDNK Kinh doanh nhập khẩu

10 NK Nhập khẩu

11

TNHHTrách nhi
ệm hữu hạn11

VLĐBQ


DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG Hình

Trang
Hình 1.1
B
ộ máy tổ chức của công ty TNHH sản xuất

và thương mại Viễn Đông
6
Hình 1.2
Biểu đồ thu nhập bình quân của người lao động năm 2006-
2009
8
Hình 2.1
Quy trình kinh doanh nh
ập khẩu20
Hình 2.2 Biểu đồ kim ngạch nhập khẩu của công ty năm 2006-2009

23
Hình 2.3
Biểu đồ cơ cấu kim ngạch NK theo từng thị thị trường năm
2009
25

22
Bảng 2.2
Cơ cấu kim ngạch nhập khẩu theo từng thị thị trường năm
2009
24
Bảng 2.3
Tình hình th
ực hiện kế hoạch kinh doanh nhập khẩu qua các
năm 2007- 2009
25
Bảng 2.4
Bảng kết quả KDNK hàng hóa của công ty các năm 2006
-

2009

27
Bảng 2.5
T
ỷ suất lợi nh
u
ận theo chi phí các năm 2006
-
200929
Bảng 2.6 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu các năm 2006 -2009 30
Bảng 2.7 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh


khẩu. Song song với chủ trương khuyến khích mạnh mẽ xuất khẩu,
hoạt động nhập khẩu cũng được xác định có vai trò hết sức quan trọng
được Đảng và Nhà nước quan tâm, hướng mục tiêu phục vụ cho sự
phát triển thị trường nội địa, cho sự nghiệp công nghiệp hóa; hiện đại
hóa đất nước và nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới. Lĩnh
vực kinh doanh hàng hóa nhập khẩu đã làm thay đổi cơ cấu vật chất
sản phẩm và làm thay đổi lượng hàng hoá lưu thông trong một quốc
gia.
Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Viễn Đông
là một công ty tư nhân mới thành lập, hoạt động trong lĩnh vực kinh
2

doanh nhập khẩu. Trong thời gian qua, công ty đã phải đối mặt với rất
nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với các công ty quốc doanh hay
công ty liên doanh với nước ngoài cùng hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh nhập khẩu hàng hóa với số vốn lớn và nguồn tài trợ từ bên
ngoài.
Trong thời gian thực tập,em đã cố gắng tìm hiểu thực trạng hiệu
quả nhập khẩu của công ty. Mặc dù, những năm qua công ty đã không
ngừng vươn lên để hoạt động có hiệu quả, tạo được chỗ đứng trên thị
trường trong nước và trở thành bạn hàng tin cậy với các đối tác nước
ngoài nhưng bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại khiến công ty vẫn
không đạt được hiệu quả cao trong hoạt động nhập khẩu của mình.
Chính vì vậy em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả nhập khẩu hàng
hóa tại Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Viễn
Đông”
2. Mục đích

Công ty TNHH sản xuất và thương mại Viễn Đông.
4

Chương 1: Tổng quan về công ty trách nhiệm hữu
hạn sản xuất và thương mại Viễn Đông
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty
Khi nền kinh tế mở cửa và nhận thức của người dân cũng được
nâng cao. Nếu như trước đây việc tiêu dùng sản phẩm của người dân
chỉ dừng lại ở chỗ đáp ứng được nhu cầu của mình là đủ, những sản
phẩm giá rẻ, chất lượng thấp , thì ngày này việc chọn mua một sản
phẩm lại có rất nhiều tiêu chí như chất lượng, kiểu cách, mầu sắc, giá
cả Với lý do muốn mang đến cho người tiêu dùng trong nước có thêm
sự lựa chọn trong việc mua sắm, Công ty TNHH sản xuất và thương
mại Viễn Đông đã ra đời với phương châm là đem lại cho khách hàng
những lựa chọn tốt nhất.
Công ty được thành lập chính thức theo giấy phép kinh doanh số
0102029909 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Theo
giấy phép kinh doanh thì công ty có những đặc điểm sau:
Tên giao dịch: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Viễn Đông
Tên giao dịch quốc tế: FAR EAST co.,ltd
Trụ sở giao dịch chính: N2B, Hoàng Minh Giám, Thanh Xuân,
Hà Nội
Địa chỉ email: [email protected]
Vốn điều lệ: 1.200.000.000 VND, trong đó:
+Tài sản lưu động: 1.200.000.000 VNĐ
+ Tài sản cố định: 80.000.000 VNĐ
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

- Tuân thủ các chế độ, chính sách, luật pháp quy định liên quan
đến hoạt động của Công ty.
- Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng ngoại thương.
6

- Tuân thủ sự quản ký của cấp trên thực hiện đúng nghĩa vụ với
cơ quan cấp trên với nhà nước.
- Không ngừng cải thiện điều kiện lao động nhằm nâng cao năng
suất lao động từ đó nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên và
có hiệu quả kinh tế.
1.3 Bộ máy tổ chức
 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban là:
 Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước về toàn bộ
hoạt động của công ty, đồng thời cũng là người đại diện cho quyền lợi
của cán bộ nhân viên công ty theo quy định. Giám đốc là người chịu
phụ trách chung, trực tiếp chỉ đạo các công việc sau:
+ Tổ chức nhân sự, sử dụng các quỹ công ty
+ Định hướng kinh doanh và quyết định các chủ trương lớn về
phát triển kinh doanh trong và ngoài nước.
+ Quản lý xây dựng cơ bản và đổi mới điều kiện làm việc, điều
kiên kinh doanh.
+ Ký kết hợp đồng kinh tế
+ Ký duyệt phiếu thu chi, thanh toán theo định kỳ
Hình 1.1: Bộ máy tổ chức của công ty TNHH sản xuất và thương mại
Viễn Đông
+ Phát triển mạng lưới bán hàng của công ty.
+ Triển khia công tác kinh doanh nhập khẩu hàng hóa.
+ Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh để giúp ban giám đốc đưa
ra những quyết định kinh doanh đúng đắn
+ Tổ chức khai thác nguồn hàn nhằm tìm kiếm nguồn hàng tốt
nhất, phù hợp và đem lại hiệu quả cao nhất
 Bộ phận văn phòng 2 nhân viên: tổ chức mua sắm phương tiện
làm việc, văn phòng phẩm phục vụ cho quá trình làm việc của các
phòng ban
+ Tồng hợp truyền đạt các quyết định của giám đốc cho các
phòng ban
+ Chuẩn bị thông báo các cuộc họp cho các bộ phận trong công ty
+ Chuẩn bị tiếp đón khách
 Kho và phòng mẫu 3 nhân viên:
+ Kho: cất trữ hàng hóa và sản phẩm của công ty
+ Phong mẫu: trưng bày hàng hóa
 Bộ phận vận chuyển 2 nhân viên: giao hàng đến cho khách hàng
1.4 Thu nhập của người lao động
8

Công ty làm ăn có hiệu quả thì thu nhập của người lao động mới
được ổn định và đảm bảo. Đời sống vật chất và tinh thần của người lao
động mới được đáp ứng đầy đủ.
Bảng 1.1 : Thu nhập bình quân của người lao động năm 2006-2009
Chỉ tiêu
Đơn
vị

đời sống ổn định, tạo niềm tin và thúc đẩy sự nhiệt tình trong hoạt
động sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực khác. Ngoài ra trong thu
9

nhập của cán bộ công nhân viên trong công ty còn có các khoản trợ
cấp, tiền thưởng theo % theo doanh số. Chẳng hạn như nhân viên kinh
doanh ngoài mức lương chính còn được nhận các khoản trợ cấp xăng
xe, tiền điện thoại tạo điều kiện nâng cao năng suất làm việc cho cán
bộ kinh doanh, tiền thưởng theo doanh số từ các hợp đồng kinh doanh
mà mỗi cán bộ kinh doanh có được.
Ngoài ra, Công ty còn tổ chức cho cán bộ công nhân viên trong
Công ty các cuộc tham quan, du lịch, nghỉ mát nhằm tạo động lực cho
họ làm việc hiệu quả hơn.
1.5 Môi trường kinh doanh của công ty
Môi trường kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và thương
mại Viễn Đông bao gồm môi trường kinh doanh quốc tế và môi trường
kinh doanh trong nước.
1.5.1 Môi trường kinh doanh quốc tế
Nền kinh tế nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế
trong khu vực và trên thế giới. Chúng ta lần lượt tham gia vào các khu
vực kinh tế như ASEAN, APEC. Điều này tạo ra cơ hội cho người tiêu
dùng trong nước có thêm nhiều sự lựa chọn. Việt Nam gia nhập WTO
đem lại nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức, các sản phẩm của
Công ty đã và đang gặp phải sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường trong
nước do sự xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh tranh cũng kinh doanh mặt
hàng giống như công ty. Các sản phẩm của Công ty phải chịu sự cạnh
tranh cả về chất lượng và giá cả, bên cạnh đó các sản phẩm của công ty

thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Ngoài ra các nhân tố môi trường văn hóa xã hội, môi trường khoa
học công nghệ, môi trường tự nhiên cũng tạo thuận lợi cho sự phát triển
của công ty.
1.6. Đặc điểm kinh doanh của công ty
Theo giấy phép kinh doanh, Công ty TNHH sản xuất và thương
mại Viễn Đông được phép kinh doanh nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng
trên thực tế công ty chỉ tập trung hoạt động trên lĩnh vực nhập khẩu
hàng hóa. Chủng loại mặt hàng chính là sàn gỗ, giấy dán tường,thiết
bị nội thất phòng tắm và điện dân dụng.
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty được thực hiện với
nhiều đối tác nước ngoài khác nhau như Đức, Hàn Quốc, Trung Quốc,
11

Italia. Các mặt hàng này công ty nhập khẩu và thực hiện phân phối
cho thị trường nội địa dưới hình thức đại lý ký gửi hoặc đại lý hoa
hồng. Trong qua trình kinh doanh của mình, công ty luôn tìm kiếm
những nguồn hàng mới để đa dạng hóa chủng loại, đảm bảo tốt hơn
nguồn cung ứng hàng hóa để hoạt động kinh doanh có thể tiến hành
liên tục và thông suốt.
1.7 Mặt hàng kinh doanh của công ty
1.7.1 Mặt hàng kinh doanh của công ty
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Viễn Đông với phương
châm đem lại cho khách hàng những lựa chọn tốt nhất. Chính vì vậy
công ty luôn có sự đa dạng hóa, mở rộng mặt hàng kinh doanh, ban
đầutừ chỗ chỉ kinh doanh các loại thiết bị vệ sinh như sứ vệ sinh, sen
vòi, cho tới nay đã mở rộng ra với nhiều chủng loại hàng hóa khác

nên môi trường phù hợp đối với người sử dụng có các tính năng như
không bạc màu, giữ nguyên độ sáng bóng sau nhiều năm sử dụng, chịu
được các loại hóa chất nhẹ, độ hút ẩm thấp, dễ lau chùi,
+Về giấy dán tường: thích hợp sử dụng cho phòng khách, phòng
sinh hoạt chung, phòng karaoke, phòng cho trẻ em, nhà hàng, khách
sạn, sản phẩm có thể tự dán, tự trang trí, tự thay đổi sắc diện các
không gian nhà cửa, việc làm mới một bức tường không bề bộn, không
bụi bặm, không vương vãi như sơn và kỹ thuật không phức tạp.
- Nhóm sản phẩm điện dân dụng và thiết bị vệ sinh là nhóm sản
phẩm đảm bảo an toàn cho người sử dụng, bền và được bảo hành, có
giá cả phù hợp với người có mức thu nhập cao và trung bình, và nhu
cầu tiêu dùng cho mỗi gia đình là từ 1- 3 sản phẩm cho một hộ.
1.8. Cơ cấu vốn của doang nghiệp:
Khi mới bắt đầu đi vào hoạt động số vốn điều lệ của công ty
TNHH sản xuất và thương mại Viễn Đông là 1200000000 VNĐ trong
đó 80% là tài sản lưu động tồn tại dưới dạng là tiền mặt hoặc hàng
13

hóa. Sau 4 năm hoạt động, số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đã
tăng lên đến 3253746921VNĐ( tăng khoảng 271%).
Năm 2009, tổng nguồn vốn sử dụng cho hoạt động kinh doanh của
công ty là 13.739.626.150 VNĐ và chủ yếu được huy động từ các
nguồn sau:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu :3.253.746.921 VNĐ chiếm 23,68%
+ Nguồn vốn từ các khoản vay ngân hàng: 9.357.652.702 VNĐ, chiếm
68,11%
+ Các khoản tín dụng của người bán: 387.276.227 VNĐ, chiếm 2,82%

Đàm phán đóng vai trò quan trọng trong mọi công việc trong
đời sống xã hội đặc biệt là trong hoạt động kinh tế. Những vướng mắc
trong khâu này không chỉ công ty gặp phải mà hầu hết các doanh
nghiệp Việt Nam khi đàm phán thường ở thế yếu hơn so với bên nước
ngoài. Điều kiện này chỉ có thể hạn chế bớt chứ không thể giải quyết
ngay được. Công ty cần phải có sự chuẩn bị kỹ càng về phương pháp
và nghệ thuật đàm phán.
-Chuẩn bị đàm phán: công ty cần phải xác định mục tiêu của cuộc
đàm phán, thường là 3 mức độ: mỹ mãn,tốt đẹp, chấp nhận được.Chọn
nơi gặp gỡ đàm phán phù hợp cho cả hai bên. Tính toán các khả năng
có thể xảy ra trong đàm phán, tìm ra các cách giải quyết hợp lý
nhất.Tìm hiểu sở trường, sở đoản của đối phương trên cơ sở đó công
ty đưa ra cách thức chi phối và thuyết phục đối tác. Lựa chọn thành
viên trong đàm phán với cơ cấu và năng lực phù hợp. Chuẩn bị tinh
thần và lựa chọn nghệ thuật đàm phán cho tưng đối tượng.
-Trong quá trình đàm phán: đối với những vấn đề còn đang bàn
cãi, công ty nên có sách lược tháo dỡ dần, không nên vội vàng vì nếu
không sẽ không nắm được toàn bộ vấn đề không đủ thời gian suy nghĩ
thấu đáo, đãn đến những thỏa thuận không khai thác được hết lợi thế.
Tuy nhiên, người đàm phán cũng không nên quá cứng rắn, cố chấp bảo
15

vệ những quyền lợi của mình đã tinh toán từ trước mà nên có những
nhượng bộ nhất định để cả hai bên đêu thắng trong cuộc đàm phán.
1.9.3 Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng
+ Tiến hành kiểm tra chất lượng hàng hóa về tiêu chuẩn kỹ thuật có
thể do ngưởi của công ty hoặc bằng cách sử dụng các dịch vụ kiểm

2.1.1 Thuế nhập khẩu
Trong những năm vừa qua thuế nhập khẩu luôn được coi là công cụ
hữu hiệu trong việc thực hiện chính sách quản lý hàng nhập khẩu, góp phần
tăng thu ngoại tệ cho ngân sách nhà nước và thuế quan còn là công cụ quan
trọng trong việc thực hiện công tác đối ngoại của một quốc gia. Thực hiện
chính sách đổi mới; hội nhập kinh tế quốc tế, từ năm 1986 đến nay chính sách
thuế nhập khẩu của Việt Nam không ngừng đổi mới:
Thời hạn nộp thuế: Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng tiêu dùng thì
phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng, trường hợp có bảo lãnh về số tiền
thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh nhưng không quá 30
ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan
2.1.2 Giấy phép nhập khẩu
Hàng hóa nhập khẩu từ thị trường nước ngoài vào trong nước ngoài việc
quản lý bằng giấy phép của Bộ Thương mại; thì một số hàng hóa đặc thù khác
vẫn phải quản lý thông qua hệ thống giấy phép của các Bộ chuyên ngành.
Nghị định số 89/CP có 7 quy định nhóm hàng do 7 cơ quan chuyên ngành cấp
Bộ và tương đương cần phải quản lý.
Từ sau năm 2001, danh mục quản lý theo cơ quan chuyên ngành được áp
dụng theo Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg. Mặc dù số lượng hàng hóa quản
lý vẫn khá dày đặc nhưng có sự cải cách đáng kể bằng việc quy định rõ hình
thức quản lý. Tiếp đó Nghị định 12/2006/NĐ-CP đã tiếp tục quy định cụ thể
17

hơn về danh mục và hình thức quản lý bằng giấy phép của các bộ chuyên
ngành.
2.1.3 Rào cản kỹ thuật
2.1.3.1 Các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn sản phẩm

Luật hải quan đã được sửa đổi, bổ sung (có hiệu lực từ năm 2006) nhằm
đáp ứng yêu cầu của việc tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh
vực hải quan theo hướng đảm bảo minh bạch hơn về hồ sơ; về thủ tục hải
quan; về thông quan hàng hóa,;để vừa tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập
khẩu, vừa tăng cường trách nhiệm của hải quan trong công tác phòng chống
buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
Ngày 20/6/2006, tại thành phố Hồ Chí Minh và Hải Phòng đã triển khai
thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử. Việc thực hiện thủ tục hải quan
điện tử đã đạt được một số kết quả và có tác động tích cực đến hoạt động của
cơ quan hải quan; cộng đồng doanh nghiệp và xã hội.
2.1.5 Biện pháp dán tem hàng nhập khẩu
Trong thời điểm hiện nay, việc dán tem đối với hàng nhập khẩu vẫn được
xem là một trong những biện pháp hữu hiệu để hạn chế nạn hàng nhái; hàng
giả và hàng không có nguồn gốc xuất xứ tiêu thụ trên thị trường.Tuy nhiên
thời gian qua, trong quá trình thực hiện, việc dán tem nhập khẩu cũng đã nảy
sinh bất cập, nhiều loại hàng hoá không còn phù hợp cho việc dán tem.
Ngày 14.8.2007, Bộ Tài chính quy định không thực hiện dán tem hàng
nhập khẩu đối với 16 mặt hàng nhập khẩu kể từ ngày 1.9.2007; bao gồm các
mặt hàng sau: xe đạp nguyên chiếc, quạt điện các loại, máy thu hình nguyên
chiếc (cũ và mới), tủ lạnh nguyên chiếc dùng trong gia đình, máy điều hòa
không khí (loại lắp vào cửa sổ hoặc lắp vào tường, gồm cũ và mới), động cơ
nổ (cũ và mới), sứ vệ sinh (bệ xí), sứ vệ sinh (chậu rửa), gạch ốp lát các loại
nguyên bao bì (bao gồm cả gạch ốp tường và lát nền), máy bơm nước các
loại; bếp ga các loại; nồi cơm điện các loại; động cơ nổ cùng với máy công
tác thành máy hoàn chỉnh đồng bộ.
19



Nguồn Tác giả tự tổng hợp
2.2.3 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Sau khi hợp đồng nhập khẩu được ký kết, công ty sẽ tổ chức
thực hiện hợp đồng đó. Về mặt kinh doanh, trong quá trình thực hiện
các khâu công việc để thực hiện hợp đồng, công ty phải cố gắng tiết
kiệm chi phí lưu thông, nâng cao doanh lợi và hiệu quả toàn bộ hoạt
động giao dich. Lập phương án
kinh doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status