MỤC LỤC
2.1 Chính sách quản lý nhập khẩu cuả Nhà nước đối với công ty Viễn Đông ........................................................... 16
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Chữ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
Tiếng Anh Tiếng Việt
1 ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
2 APEC Asia-Pacific Economic Co-operation Tổ chức diễn đàn hợp tác kinh tế
Châu Á Thái Bình Dương
3 CP Chi phí
4 CPNK Chi phí nhập khẩu
5 CPKDNK Chi phí kinh doanh nhập khẩu
6 DT Doanh thu
7 EC European Commission Ủy ban châu Âu
8 GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội
9 KDNK Kinh doanh nhập khẩu
10 NK Nhập khẩu
11 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
11 VLĐBQ Vôn lưu động bình quân
12 VNĐ Việt Nam đồng
13 XNK Xuất nhập khẩu
14 USD
United States of Dollar
Đô la Mỹ
15 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giớ
i
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
Hình
Trang
Kim ngạch nhập khẩu của công ty năm 2006-2009
22
Bảng 2.2
Cơ cấu kim ngạch nhập khẩu theo từng thị thị trường năm
2009
24
Bảng 2.3
Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh nhập khẩu qua các
năm 2007- 2009
25
Bảng 2.4
Bảng kết quả KDNK hàng hóa của công ty các năm 2006-
2009
27
Bảng 2.5
Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí các năm 2006 -2009
29
Bảng 2.6 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu các năm 2006 -2009 30
Bảng 2.7 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 31
Bảng 3.1 Kim ngạch nhập khẩu của công ty các năm 2006-2009
38
Bảng 3.2 Dự báo kim ngạch nhập khẩu của công ty từ năm 2010 – 2015
39
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu
Trong điều kiện toàn cầu hóa và khu vực hóa đời sống kinh tế
thế giới của thế kỷ 21, mỗi quốc gia tồn tại và phát triển ổn định
không thể tách rời hoạt động thương mại quốc tế. Giữa các quốc gia sự
trao đổi của thương mại quốc tế thông qua hành vi mua bán hay là
hành vi kinh doanh xuất nhập khẩu; hành vi mua bán này phản ánh
ngoài nhưng bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại khiến công ty vẫn
không đạt được hiệu quả cao trong hoạt động nhập khẩu của mình.
Chính vì vậy em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả nhập khẩu hàng
hóa tại Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Viễn
Đông”
2. Mục đích
Chuyên đề đánh giá hiệu quả nhập khẩu, từ đó đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa của Công ty
trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Viễn Đông.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại Công ty trách
nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Viễn Đông.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề nghiên cứu hiệu quả nhập khẩu hàng hóa của công ty
trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Viễn Đông từ năm 2006
đến năm 2009.
4. Phương pháp nghiên cứu
2
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong quá trinh xây dựng đề tài
này là: phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh.
Số liệu dựa trên những báo cáo của công ty về tình hình hoạt
động kinh doanh trong các năm gần đây.
5. Kết cấu đề tài
Nội dung của đề tài ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu
tham khảo, phụ lục chuyên đề được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất
và thương mại Viễn Đông
- Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu và hiệu
quả nhập khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại
- Là trung gian kết nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng;là
một mắt xích quan trọng trong mạng lưới phân phối nên công ty còn
có chức năng giao tiếp - phối thuộc giữa công ty với các nhà cung cấp
và các bạn hàng của mình; từ đó liên kết giữa các bên trong quá trình
mua và bán, tư vấn cho nhà sản xuất và người tiêu dùng.
- Được tự kinh doanh; tìm kiếm bạn hàng; tự hạch toán kinh
doanh và đảm bảo kinh doanh có lãi.
- Phải tạo lập tốt các mối quan hệ hợp tác kinh doanh làm ăn lâu
dài, đảm bảo tăng trưởng vốn và cải thiện đời sống cho cán bộ công
nhân viên.
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
- Xây dựng và tổ chức có hiệu quả các kế hoạch kinh doanh
trong đó có kế hoạch nhập khẩu theo đúng chức năng mà mình đã đăng
ký.
- Tự tạo nguồn vốn để đảm bảo tự trang trải về mặt tài chính,
bảo toàn vốn, đáp ứng yêu cầu phục vụ phát triển kinh tế và nhập khẩu
của đất nước, quản lý và sử dụng theo đúng chế độ và có hiệu quả các
nguồn vốn đó.
- Tiếp cận thị trường trong nước, nghiên cứu về nhu cầu của thị
trường, tìm kiếm các nguồn hàng mới, mẫu mã mới để tăng năng lực
canh tranh cho hàng hóa và đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong
nước
- Tìm mọi biện pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa,
tăng doanh thu, tăng lợi nhuận.
- Tuân thủ các chế độ, chính sách, luật pháp quy định liên quan
đến hoạt động của Công ty.
- Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng ngoại thương.
5
- Tuân thủ sự quản ký của cấp trên thực hiện đúng nghĩa vụ với
cơ quan cấp trên với nhà nước.
phòng
Kho và
phòng
mẫu
Phòng kế toán 2 nhân viên: giúp đỡ giám đốc công ty quản lý sử
dụng vốn, xây dựng kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng
năm, hàng quý.
Phòng kinh doanh 7 nhân viên: có chức năng giúp giám đốc từ
chuẩn bị đến triển khai các hợp đồng kinh tế, khai thác nguồn hàng
gắn với địa điểm tiêu thụ.
+Tổ chức công tác tiếp thị Marketing quảng cáo.
+ Phát triển mạng lưới bán hàng của công ty.
+ Triển khia công tác kinh doanh nhập khẩu hàng hóa.
+ Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh để giúp ban giám đốc đưa
ra những quyết định kinh doanh đúng đắn
+ Tổ chức khai thác nguồn hàn nhằm tìm kiếm nguồn hàng tốt
nhất, phù hợp và đem lại hiệu quả cao nhất
Bộ phận văn phòng 2 nhân viên: tổ chức mua sắm phương tiện
làm việc, văn phòng phẩm phục vụ cho quá trình làm việc của các
phòng ban
+ Tồng hợp truyền đạt các quyết định của giám đốc cho các
phòng ban
+ Chuẩn bị thông báo các cuộc họp cho các bộ phận trong công ty
+ Chuẩn bị tiếp đón khách
Kho và phòng mẫu 3 nhân viên:
+ Kho: cất trữ hàng hóa và sản phẩm của công ty
+ Phong mẫu: trưng bày hàng hóa
Bộ phận vận chuyển 2 nhân viên: giao hàng đến cho khách hàng
1.4 Thu nhập của người lao động
7
cấp, tiền thưởng theo % theo doanh số. Chẳng hạn như nhân viên kinh
doanh ngoài mức lương chính còn được nhận các khoản trợ cấp xăng
xe, tiền điện thoại tạo điều kiện nâng cao năng suất làm việc cho cán
bộ kinh doanh, tiền thưởng theo doanh số từ các hợp đồng kinh doanh
mà mỗi cán bộ kinh doanh có được.
Ngoài ra, Công ty còn tổ chức cho cán bộ công nhân viên trong
Công ty các cuộc tham quan, du lịch, nghỉ mát nhằm tạo động lực cho
họ làm việc hiệu quả hơn.
1.5 Môi trường kinh doanh của công ty
Môi trường kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và thương
mại Viễn Đông bao gồm môi trường kinh doanh quốc tế và môi trường
kinh doanh trong nước.
1.5.1 Môi trường kinh doanh quốc tế
Nền kinh tế nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế
trong khu vực và trên thế giới. Chúng ta lần lượt tham gia vào các khu
vực kinh tế như ASEAN, APEC. Điều này tạo ra cơ hội cho người tiêu
dùng trong nước có thêm nhiều sự lựa chọn. Việt Nam gia nhập WTO
đem lại nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức, các sản phẩm của
Công ty đã và đang gặp phải sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường trong
nước do sự xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh tranh cũng kinh doanh mặt
hàng giống như công ty. Các sản phẩm của Công ty phải chịu sự cạnh
tranh cả về chất lượng và giá cả, bên cạnh đó các sản phẩm của công ty
cũng phải chịu sự cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường do có
nhiều mặt hàng được nhập lậu, hàng giả, hàng nhái....gây ảnh hưởng rất
lớn đến hoạt động kinh doanh, tiếp thị sản phẩm trên thị trường trong
nước.
1.5.2 Môi trường kinh doanh trong nước
* Môi trường kinh tế quốc dân:
9
Việt Nam là đất nước nằm trong khu vực Đông Nam Á với số dân
Italia. Các mặt hàng này công ty nhập khẩu và thực hiện phân phối cho
thị trường nội địa dưới hình thức đại lý ký gửi hoặc đại lý hoa hồng.
Trong qua trình kinh doanh của mình, công ty luôn tìm kiếm những
nguồn hàng mới để đa dạng hóa chủng loại, đảm bảo tốt hơn nguồn
cung ứng hàng hóa để hoạt động kinh doanh có thể tiến hành liên tục
và thông suốt.
1.7 Mặt hàng kinh doanh của công ty
1.7.1 Mặt hàng kinh doanh của công ty
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Viễn Đông với phương
châm đem lại cho khách hàng những lựa chọn tốt nhất. Chính vì vậy
công ty luôn có sự đa dạng hóa, mở rộng mặt hàng kinh doanh, ban
đầutừ chỗ chỉ kinh doanh các loại thiết bị vệ sinh như sứ vệ sinh, sen
vòi, cho tới nay đã mở rộng ra với nhiều chủng loại hàng hóa khác
nhau:
Nhóm sản phẩm điện dân dụng nhập khẩu từ Trung Quốc
+ Máy hút khói, khử mùi
+ Quạt thông gió
Nhóm sản phẩm thiết bị vệ sinh nhập khẩu từ Italia
+ Bình nóng lạnh
+ Sứ vệ sinh
+ Bồn tắm
+ Chậu Inox
+ Sen vòi
Giấy dán tường nhập khẩu từ Hàn quốc
+ Best of classic
+ Vân nổi labelle eropa
11
+ Sweet Little world
+ Vân nổi Memory
Sàn gỗ nhập khẩu từ Đức
nguồn sau:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu :3.253.746.921 VNĐ chiếm 23,68%
+ Nguồn vốn từ các khoản vay ngân hàng: 9.357.652.702 VNĐ, chiếm
68,11%
+ Các khoản tín dụng của người bán: 387.276.227 VNĐ, chiếm 2,82%
+ Các khoản nợ khác: 740950303VNĐ, chiếm 5,39 %
Như vậy trong tổng số nguồn vốn của công ty Viễn Đông,
nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 23,6%, nguồn vốn từ các khoản vay từ
ngân hàng chiếm 68,11%, các hoản tín dụng của người bán chiếm
2,82%, các khoản nợ như ngân sách Nhà nước,các khoản trả trước của
người mua, nợ công nhân viên... chiếm 5,39%. Chi phí sử dụng vốn
của công ty là khá lớn, chủ yếu là chi phí sử dụng vốn vay.
1.9 Một số kinh nghiệm và bài học đối với công ty
Hiện tại trên thị trường Việt Nam có rất nhiều công ty hoạt động
trong lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu. Nhiều công ty đã có bề dày
trong lĩnh vực này việc học tập các kinh nghiệm của công ty đó sẽ tạo
điều kiện cho Viễn Đông hoàn thiện và phát triển hơn nữa công việc
kinh doanh của mình.
1.9.1 Kinh nghiệm nghiên cứu thị trường:
* Nghiên cứu thị trường trong nước
- Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu
- Nghiên cứu cơ cấu mặt hàng nhập khẩu
13
- Nghiên cứu giá hàng
- Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
* Nghiên cứu thị trường nước ngoài
- Nghiên cứu khả năng cung ứng của thị trường nươc ngoài
- Nghiên cứu các nhân tố thuộc môi trường kinh tế- chính trị- luật
pháp- văn hóa và phong tục tập quán của mỗi quốc gia
- Nghiên cứu giá cả hàng hóa quốc tế
trung thực và có trình độ chuyên môn tốt.
+ Nhân viên công ty nên có mối quan hệ tốt với các cơ quan cũng như
cán bộ hải quan nhằm tránh bị nhiễu sách bởi thủ tục khai báo nhập
khẩu, quá trình kiểm hóa nhiều lần làm tăng chi phí bốc dỡ hàng, thời
gian lưu bãi.
1.9.4 Bài học kinh nghiệm đối với côn ty Viễn Đông
+ Tìm hiểu kỹ khách hàng trong và ngoài nước
+ Có sự phối hợp nhịp nhàng chặt chẽ giữa trong và ngoài nước
+ Trong cơ chế thị trường phải nắm vững luật pháp và nắn bắt được
thông tin cập nhật để vận dụng có hiệu quả
+ Chọn cán bộ kinh doanh nhanh nhẹn, có trách nhiệm
+ Trang bị đầy đủ kiến thức để giành thắng lợi trong đàm phán và ký
kết hợp đồng
+ Nên sử dụng các dịch vụ như dịch vụ thông tin thị trường, dịch vụ tư
vấn về các vấn đề liên quan đến XNK, các dịch vụ về tài chính, dịch
vụ vận tải,dịch vụ kiểm định và chứng nhậ chất lượng hàng hóa XNK
15
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả nhập khẩu hàng
hóa tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại
Viễn Đông
2.1 Chính sách quản lý nhập khẩu cuả Nhà nước đối với công ty
Viễn Đông
2.1.1 Thuế nhập khẩu
Trong những năm vừa qua thuế nhập khẩu luôn được coi là công cụ
hữu hiệu trong việc thực hiện chính sách quản lý hàng nhập khẩu, góp phần
tăng thu ngoại tệ cho ngân sách nhà nước và thuế quan còn là công cụ quan
trọng trong việc thực hiện công tác đối ngoại của một quốc gia. Thực hiện
chính sách đổi mới; hội nhập kinh tế quốc tế, từ năm 1986 đến nay chính sách
thuế nhập khẩu của Việt Nam không ngừng đổi mới:
Thời hạn nộp thuế: Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng tiêu dùng thì
Việt Nam đều phải ghi nhãn hàng hóa theo quy chế ghi nhãn hàng hóa bao
theo Quyết định số 178/1999/QĐ- TTg: ghi phần nhãn nguyên gốc các thông
tin thuộc nội dung bắt buộc (tên hàng hóa, thành phần cấu tạo, chỉ tiêu, chất
lượng chủ yếu…) bằng tiếng Việt Nam hoặc làm nhãn phụ ghi những thông
tin bắt buộc bằng Tiếng Việt.
Theo Nghị định 89/2006/NĐ-Cp nhãn gốc không phù hợp với quy định
thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải ghi nhãn phụ theo quy định trước khi đưa
ra lưu thông và phải giữ nguyên nhãn gốc.
2.1.4 Biện pháp quản lý hành chính
Luật hải quan có hiệu lực từ năm 2002 đã tạo cơ sở cho việc thực hiện
hiện đại hóa hoạt động quản lý hải quan, từng bước chuyển dần từ phương
17
thức quản lý thủ công sang phương thức quản lý hiện đại dựa trên ứng dụng
công nghệ thông tin.
Luật hải quan đã được sửa đổi, bổ sung (có hiệu lực từ năm 2006) nhằm
đáp ứng yêu cầu của việc tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh
vực hải quan theo hướng đảm bảo minh bạch hơn về hồ sơ; về thủ tục hải
quan; về thông quan hàng hóa,;để vừa tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập
khẩu, vừa tăng cường trách nhiệm của hải quan trong công tác phòng chống
buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
Ngày 20/6/2006, tại thành phố Hồ Chí Minh và Hải Phòng đã triển khai
thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử. Việc thực hiện thủ tục hải quan
điện tử đã đạt được một số kết quả và có tác động tích cực đến hoạt động của
cơ quan hải quan; cộng đồng doanh nghiệp và xã hội.
2.1.5 Biện pháp dán tem hàng nhập khẩu
Trong thời điểm hiện nay, việc dán tem đối với hàng nhập khẩu vẫn được
xem là một trong những biện pháp hữu hiệu để hạn chế nạn hàng nhái; hàng
giả và hàng không có nguồn gốc xuất xứ tiêu thụ trên thị trường.Tuy nhiên
thời gian qua, trong quá trình thực hiện, việc dán tem nhập khẩu cũng đã nảy
sinh bất cập, nhiều loại hàng hoá không còn phù hợp cho việc dán tem.
tiêu dùng tại thị trường trong nước.
19
Hình 2.1: Quy trình kinh doanh nhập khẩu
Nguồn Tác giả tự tổng hợp
2.2.3 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Sau khi hợp đồng nhập khẩu được ký kết, công ty sẽ tổ chức
thực hiện hợp đồng đó. Về mặt kinh doanh, trong quá trình thực hiện
các khâu công việc để thực hiện hợp đồng, công ty phải cố gắng tiết
kiệm chi phí lưu thông, nâng cao doanh lợi và hiệu quả toàn bộ hoạt
động giao dich.
20
Lập phương
án kinh doanh
Giao dịch, đàm
phán, ký kết hợp
đồng nhập khẩu
Tổ chức thực
hiện hợp đồng
nhập khẩu
Tổ chức đưa
hàng đến nơi
tiêu thụ
Nhận đơn đặt
hàng của khách
hàng
Tìm kiếm đầu
mối tiêu thụ hàng
nhập khẩu
Nghiên cứu thị
kinh doanh sẽ tiến hành lập phương án kinh doanh và đệ trình lên giám
đốc để phe duyệt. Nếu phương án kinh doanh được chấp thuận thì
phòng kinh doanh sẽ bắt đầu tiến hành nhập khẩu. Đây là hình thức
mang lại hiệu quả cao vì lợi nhuân đạt được thường cao hơn phí ủy
thác, hơn nữa công ty còn nắm quyền chủ động về nguồn hàng và bạn
hàng kinh doanh. Tuy nhiên mức độ rủi ro của hình thức này cũng cao
21
hơn vì có nhiều khả năng hàng hóa nhập về không bán được hoặc phải
bán với giá thấp.
2.3 Phân tích tình hình kinh doanh và hiệu quả nhập khẩu của công
ty
2.3.1 Kim ngạch nhập khẩu qua các năm
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là hoạt động chính của công ty
TNHH sản xuất và thương mại Viễn Đông. Kim ngạch nhập khâu
không ngừng tăng qua các năm, có được thành công đó chính là nhờ
vào sự mở rộng ngành hàng kinh doanh, quan hệ kinh doanh đối với
các đối tác nước ngoài.
Bảng 2.1: Kim ngạch nhập khẩu của công ty năm 2006-2009
Năm
Kim ngạch nhập
khẩu thực tế
(USD)
Mức tăng giảm so với năm trước
Giá trị (USD) Tỷ lệ (%)
2006 3.381.472 _ _
2007 3.955.906 574434 16,98
2008 2.439.222 -1516684 -38,34
2009 2.803.234 364012 14,9
Nguồn: Báo cáo kế toán của công ty qua các năm
Nhìn vào biểu đồ ta thấy, kim ngạch nhập khẩu của công ty TNHH