Chuyển đổi vị trí tân ngữ trực tiếp và gián tiếp - Pdf 20

Chuyển đổi vị trí tân ngữ trực tiếp và
gián tiếp

Có hai cách sử dụng tân ngữ của một ngoại động từ mà ý nghĩa
của câu không thay đổi. Tân ngữ gián tiếp (indirect object) là tân
ngữ chỉ đồ vật hoặc người mà hành động xảy ra đối với (hoặc
dành cho) đồ vật hoặc người đó. Tân ngữ trực tiếp (direct object)
là người hoặc vật đầu tiên nhận tác động của hành động. Tân
ngữ gián tiếp có thể đứng sau tân ngữ trực tiếp, ngăn cách bởi
một giới từ hoặc cũng có thể đứng trước tân ngữ trực tiếp (mà
không có giới từ). Giới từ thường dùng ở đây là for và to. Ví dụ:
I gave the book to Jim.
The book là tân ngữ trực tiếp và hành động đầu tiên là hành động
cầm lấy quyển sách trong tay và hành động thứ hai (gián tiếp) là
đưa nó cho Jim.
Khi muốn đổi vị trí giữa tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp, ta
sử dụng một trong hai công thức sau:
Subject + verb + direct object + [for / to]
+ indirect object
I gave the book to Jim.
The little boy brought some flowers for his grandmother.
He lent his car to his brother
Subject + verb + indirect object + direct
object
I gave Jim the book.
The little boy brought his grandmother some flowers.
He lent his brother his car.
Không phải động từ nào cũng cho phép đổi vị trí tân ngữ trực tiếp
và gián tiếp. Bảng sau là một số động từ cho phép đổi:
bring
build

Sai: The director's secretary sent to them the menuscript last
night.
Nếu cả tân ngữ trực tiếp và gián tiếp đều là đại từ thì chỉ được
dùng công thức thứ nhất, không dùng công thức 2:
Đúng: They gave it to us.
Sai: They gave us it.
Chú ý: Hai động từ introduce (giới thiệu ai với ai) và mention (đề
cập đến cái gì trước mặt ai) luôn dùng cùng với giới từ to nên
chúng không cho phép chuyển đổi vị trí hai tân ngữ trực tiếp và
gián tiếp.
I introduce John to Dr. Tim.
I introduce Dr. Tim to John.
He mentions the party to me.
39. Đi trước đại từ phải có một danh từ tương ứng với nó

Trong một câu tiếng Anh có 2 mệnh đề, nếu mệnh đề thứ hai có
dùng đến đại từ nhân xưng thì ở mệnh đề đầu phải có một danh
từ để đại từ đó đại diện. Danh từ đi trước, giới thiệu đại từ phải
tương đương với đại từ đó về giống và số.
Incorrect:
Henry was denied admission to graduate school because they
did not believe that he could handle the work load.
(Đại từ they không có danh từ nào đi trước nó để nó làm đại diện.
"graduate school" là một đơn vị số ít nên không thể được đại diện
bởi they.)

Correct:
1. The members of the admissions committee denied Henry
admission to graduate school because they did not believe that
he could handle the work load.

Janet visited her friend every day while she was on vacation.
(Không rõ đại từ she đại diện cho Janet hay her friend)

Correct 2:
While Janet was on vacation, she visited her friend every day. 29. Những cách sử dụng khác của that

Ngoài việc sử dụng trong mệnh đề quan hệ, that còn được dùng
trong một số trường hợp khác như dùng làm liên từ, dùng trong
mệnh đề that.
29.1 That dùng với tư cách là một liên từ (rằng)
29.1.1 Trường hợp không bắt buộc phải có that
Đằng sau 4 động từ say, tell, think, believe thì that có thể bỏ đi
được.
John said (that) he was leaving next week.
29.1.2 Trường hợp bắt buộc phải có that.
Đằng sau 4 động từ mention, declare, report, state thì that bắt
buộc phải có mặt.
George mentioned that he was going to France next year.

That vẫn bắt buộc phải có mặt ở mệnh đề thứ 3 trong câu nếu
mệnh đề chính sử dụng một trong 4 động từ trên.
The Major declared that on June the first he would announce
the result of the search and that he would never overlook the
crime punishment.
29.2 Mệnh đề that
Là loại mệnh đề có chứa that.
29.2.1 Dùng với chủ ngữ giả it và tính từ.

The fact that + sentence
The fact remains that + sentence
The fact of the matter is that + sentence
The fact that Simon had not been home for 3 days didn’t seem to
worry anybody.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status