Lời mở đầu
Bớc vào thế kỷ 21 sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc sẽ có
nhiều cơ hội và không ít thách thức. Để tạo bớc đột phá cho chiến lợc tăng
tốcnhằm mục tiêu đến năm 2020 nớc ta trở thành nớc công nghiệp. Đảng và nhà
nớc đầu t nhiều hơn để kê khai hàng loạt dự án lớn của ngành công nghiệp,
hàng loạt chính sách ban hành nhằm cải cách môi trờng kinh doanh và hỗ trợ
doanh nghiệp. Trong bối cảnh kinh tế suy giảm chính nhờ những cải cách tích
cực đã tạo ra động lực đầu t trong nớc và phát huy nguồn nội lực mà Việt Nam
vẫn đạt mức tăng trởng kinh tế khá cao tiếp tục ổn định thị trờng và lành mạnh
hoá ngân sách quốc gia. Xu hớng toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ đã tạo
những điều kiện thuận lợi cũng nh thị trờng rộng lớn cho các doanh nghiệp Việt
Nam, song cũng chính xu hớng này đã tạo ra một sức cạnh tranh gay gắt buộc
các doanh nghiệp phải điều chỉnh mình, thay đổi mình để đáp ứng với những
đòi hỏi của thị trờng. Trớc sự cạnh tranh gay gắt muốn tồn tại và phát triển thị
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải mang lại hiệu quả kinh tế
- xã hội phải có thu nhập đủ bù đắp cho chi phí có lợi nhuận và thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ với nhà nớc.
Để đạt đợc điều đó các doanh nghiệp đã áp dụng rất nhiều biện pháp để
phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh nhng thực tế biện pháp vơn lên từ
chính bản thân doanh nghiệp là biện pháp hiệu quả nhất, đó chính là tiết kiệm
chi phí phấn đấu hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đáp ứng đợc nhu cầu của thị tr-
ờng với chất lợng tốt. Để tham gia giải bài toán này các nhân viên phòng kế
toán đóng vai trò quan trọng hơn cả bằng những số liệu cụ thể công tác hạch
toán giá thành sẽ phân tích đánh giá các chi phí phát sinh từ đó sẽ cung cấp
thông tin bổ ích cho nhà quản lý.
Đứng trên lĩnh vực kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm là khâu phức tạp nhất trong toàn bộ công tác kế toán doanh nghiệp. Hạch
toán giá thành sản phẩm liên quan đến hầu hết các yếu tố đầu vào, đầu ra trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Đảm bảo việc hạch toán giá thành sản phẩm
chính xác kịp thời. Phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ở
1
nghiệp thi công cơ giới và xây dựng điện theo quyết định số 583NL/TCCB-LD
của Bộ Năng lợng và giấy phép kinh doanh số 302510 của UBND thành phố Hà
Nội, có t cách pháp nhân có tài khoản tiền gửi và tiền vay ngắn hạn tại ngân
hàng đầu tvà phát triển Đông Anh - Hà Nội.
Xí nghiệp thi công cơ giới và xây dựng điện là một doanh nghiệp nhà nớc
hoạt động sản xuất mang tính chất công nghiệp. Các hoạt động của xí nghiệp
chủ yếu mang phơng thức nhận thầy không cố định tại một địa điểm đặt công
trình. Sản phẩm của xí nghiệp là các công trình điện có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp thời gian thi công dài, thờng ở ngoài trời, giá bán của sản phẩm đợc
3
xác định một cách tơng đối trớc khi thực hiện hợp đồng thông qua hợp đồng
thầu.
Nhiệm vụ chính xủa xí nghiệp là tổ chức lực lợng xe máy cơ giới phục vụ
thi công xây lắp và xây lắp các công trình đờng dây - trạm điện, gia công kết
cấu kim loại phục vụ cho xây lắp công trình điện.
Sau 15 năm tồn tại và phát triển xí nghiệp không ngừng lớn mạnh về quy
mô. Đến ngày 31/12/2001 tổng số công nhân viên trong xí nghiệp là 330 ngời
trong đó số công nhân viên có trình độ trung cấp trở lên là 100 ngời chiếm
30,3% còn lại là 230 công nhân chiếm 69,7% và số vốn kinh doanh của xí
nghiệp là:
Trong đó: Vốn cố định:
Vốn lu động
Ngành xây dựng là ngành sản xuất đặc biệt. Sản phẩm xây lắp mang tính
đơn chiếc nó gắn liền với địa điểm xây dựng và cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm,
mọi sản phẩm làm ra theo thiết kế kĩ thuật, yêu cầu chất lợng và giá cả riêng
biệt, những đặc điểm đó đòi hỏi phải có quy trình công nghệ riêng và đợc khái
quát qua sơ đồ sau:
Quy trình công nghệ
Đấu thầu và lập dự toán công trình
Nhận hợp đồng xây dựng công trình
Các tổ sản xuất
Phòng TC-LĐ Phòng TC-LĐ
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Để phản ánh đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi xí nghiệp
phải tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với tình hình thực tế của xí nghiệp mình.
Mô hình bộ máy kế toán
Để đáp ứng nhu cầu, nhiệm vụ của công tác tài chính - kế toán, xí nghiệp
tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Toàn bộ công việc kế toán đợc
thực hiện tập trung tại phòng kế toán xí nghiệp ở các đội xây lắp không có bộ
phận kế toán riêng chỉ có các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hớng dẫn thực
hiện hạch toán ban đầu thu thập kiểm tra chứng từ và gửi về phòng kế toán của
xí nghiệp.
Tại phòng kế toán các cán bộ nghiệp vụ tiến hành thu nhận, xử lý chứng từ
ở các đội gửi về hạch toán ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp và lập báo cáo phân tích
hoạt động sản xuất kinh doanh. Hình thức này đã tạo điều kiện để kiểm tra chỉ
đạo nhiệm vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của trởng phòng kế
toán, của lãnh đạo xí nghiệp đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh.
4. Hình thức kế toán của xí nghiệp
Do xí nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều và các cán bộ kế
toán có nghiệp vụ chuyên môn nên xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán nhật kí
chứng từ.
Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ
6
Trưởng phòng kiêm kế toán
tổng hợp và tính giá thành
Kế toán tiền lư
ơng BHXH,
thanh toán nội bộ
Kế toán
vật liệu tiền mặt -
7
+ Tiền sử dung: Việt Nam đồng
+ Phơng pháp khấu hao TSCĐ: theo phơng pháp tuyến tính cố định.
5. Những thuận lợi và khó khăn cơ bản ảnh hởng tới công tác
hạch toán
- Phòng tài chính kế toán của xí nghiệp có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ
chuyên môn vững chắc có trình độ lý luận cao và có kiến thức sâu rộng trong
công tác hạch toán.
- Việc áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chứng từ là một thuận lợi vì nó
làm giảm nhẹ khối lợng công việc trong công tác hạch toán làm tăng cờng tính
thống nhất của kế toán.
Bên cạnh những thuận lợi của xí nghiệp cũng gặp một số khó khăn.
- Xí nghiệp là một đơn vị sản xuất mang tính đặc thù nên gặp nhiều khó
khăn trong việc tìm kiếm thị trờng. Các công trình nằm rải rác ở khắp các địa
phơng trong nớc và nớc ngoài (Lào). Do vậy điều kiện thi công gặp nhiều khó
khăn do lu động, phân tán theo công trình, hầu hết các hoạt động xây lắp của xí
nghiệp tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hởng rất nhiều của thời tiết. Sản phẩm
đơn chiếc khó tổ chức đợc dây chuyền công nghệ hiện đại, kết cấu sản phẩm
phức tạp phải thi công trong thời gian dài vì vậy các công trình tham gia đấu
thầu xây lắp gặp nhiều khó khăn ảnh hởng trực tiếp đến đời sống của cán bộ
CNV của xí nghiệp.
- Ngoài ra do các công trình phân tán ở khắp nơi nên việc gửi số liệu từ các
công trình về phòng kée toán của xí nghiệp đôi khi còn chậm không kịp thời và
việc kiểm tra số liệu trên sổ sách và thực tế cũng gặp nhiều khó khăn.
8
Phần II
Nghiệp vụ chuyên môn
I. Kế toán lao động tiền lơng
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế xã hội gắn liền với lao động tiền tệ và
nền sản xuất hàng hoá là một bộ phận của sản phẩm xã hội đợc biểu hiện bằng
Hàng ngày căn cứ vào giấy nghỉ ốm học, họp, phép... của cán bộ công
nhân viên trong toàn xí nghiệp những ngời có trách nhiệm thuộc phòng, ban,
đội sẽ chấm công cho từng ngời trên bảng chấm công. Bảng chấm công đợc lập
riêng cho từng bộ phận, tổ, đội, phòng ban trong đó ghi rõ số ngày, làm việc,
nghỉ việc, lí do nghỉ của từng ngời cuối quý sẽ gửi về phòng kế toán để bộ phận
kế toán tiền lơng làm căn cứ tính lơng cho từng cá nhân và lập bảng thanh toán
lơng tổ, từ đó lập bảng thanh toán lơng đội, phòng và bảng thanh toán lơng toàn
xí nghiệp.
ở xí nghiệp hiện nay đang áp dụng 2 hình thức trả lơng cho CBCNV đó là
hình thức trả lơng theo thời gian và trả lơng theo sản phẩm (lơng khoán).
10
Giấy nghỉ ốm,
học, họp, phép
Bảng chấm công Chứng từ về kết
quả lao động
Bảng thanh toán lư
ơng tổ
Bảng thanh toán lư
ơng Đội - Phòng
Bảng thanh toán lư
ơng toàn xí nghiệp
Bảng phân bổ tiền
lương và BHXH
* Hình thức trả lơng thời gian áp dụng đối với nhân viên quản lý các đội
xây lắp, bộ máy quản lý của xí nghiệp và những ngời đang thực hiện công việc
cha xây dựng đợc định mức lao động. Tiền lơng thời gian đợc tính theo công
thức.
Tiền lơng thời gian = Thời gian làm việc x Đơn giá lơng thời gian.
Thời gian làm việc tính bằng ngày căn cứ vào bảng chấm công để xác định
số ngày làm việc thực tế của từng ngời.
+ BHXH của chú Ninh = 50.591 x 0,75 x 3 = 113.830 (đ)
Tổng lơng mà chú Nguyễn Hải Ninh đợc lĩnh là: 3.616.058đ
- Các khoản khấu trừ bao gồm 5% BHXH, 1% BHYT:
= x x 6%
BHXH + BHYT chú Ninh phải nộp = 5,3 x 210.000 x 0,06 = 63.780
Vậy số tiền chú Ninh còn đợc lĩnh trong quý = 3.616.058 - 66.780 =
3.549.278
Việc thanh toán lơng thời gian và các khoản phụ cấp phải trả cho CBCNV
trong quý và các khoản khác liên quan đến thanh toán lơng nh tạm ứng lơng,
các khoản khấu trừ sẽ đợc phản ánh đầy đủ trên bảng thanh toán lơng phòng
ban. Trên bảng thanh toán lơng mỗi cán bộ CNV đợc ghi 1 dòng cuối quí cộng
các cột dọc để ghi vào bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp.
* Hình thức trả lơng theo sản phẩm (lơng khoán) áp dụng với công nhân
trực tiếp xây lắp ở công trình.
= x Đơn giá lơng
Hàng quý căn cứ vào các chứng từ về kết quả lao động nh biên bản bàn
giao công trình, phiếu nghiệm thu sản phẩm để xác định nguồn lơng cho từng tổ
đội đang thi công. Từng tổ sẽ họp bàn và đa ra những phơng pháp phân phối l-
ơng riêng cho tổ mình. Trên cơ sở tổng nguồn lơng sản phẩm (sau khi đã dự trữ
tiền lơng công nhân mà tổ đã thuê ngoài). Ban phơng pháp phân phối lơng tổ và
bảng chấm công kế toán sẽ tính và phân phối tiền lơng cho từng công nhân viên
theo các nội dung công việc bao gồm:
- Lơng công khoán, công nhật
- Lờng trèo cao
12
- Lơng gác
- Lơng học, họp, lễ tết, phép
- Phụ cấp trách nhiệm (tổ trởng, tổ phó)
- Lơng năng suất (nếu có).
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất hởng lơng sản phẩm cũng đợc hởng
+ Dòng TK642: gồm lơng bộ máy quản lý và lơng chi thôi việc, chờ hu
căn cứu vào bảng thanh toán lơng phòng, ban xí nghiệp.
Cột TK338
+ Dòng TK627: Căn cứ vào lơng cấp bậc cho CNSX từng công trình nhân
với 19% bao gồm 25 BHYT, 15% BHXH, 2% KPCĐ.
+ Dòng TK642: Tính 19% BHXG, BHYT, KPCĐ của lơng nhân viên xí
nghiệp và nhân viên đội.
- Tác dụng: Bảng phân bổ số 1 làm căn cứ ghi vào bảng tập hợp chi phí
TK627 và sổ chi tiết TK642.
II. Kế toán TSCĐ và đầu t dài hạn
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kĩ thuật chủ yếu là điều kiện quan trọng
để nâng cao năng suất lao động và giúp doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản
xuất kinh doanh của mình. TSCĐ không thể thiếu đợc ở mọi quốc gia, mọi
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp xây lắp hay doanh nghiệp th-
ơng mại. Theo quyết định số 166 ra ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính thì
TSCĐ là t liệu lao động thoả mãn 2 yêu cầu sau: giá trị tài sản phải từ
5.000.000đ trở lên và thời gian sử dụng ít nhất là 1 năm còn các t liệu khác
không đủ 1 trong 2 điều kiện trên đợc gọi là công cụ dụng cụ.
Đặc điểm của tài sản cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh
doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu. Trong quá trình sử dụng TSCĐ
bị hao mòn dần và giá trị đợc chuyển dịch từng phần vào giá thành sản xuất.
Phần giá trị dịch chuyển dần đó là khoản tính khấu hao TSCĐ và hình thành nên
nguồn vốn khấu hao.
14
Do đặc thù riêng của ngành xây lắp nên TSCĐ của xí nghiệp chủ yếu là
TSCĐ hữu hình nh nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị thuộc tài sản cố
định, máy móc công cụ quản lý TSCĐ đợc phân bố khắp nơi trên từng công
trình xây dựng đây là khó khăn lớn đặt ra cho quá trình tổ chức, quản lý TSCĐ
ở xí nghiệp. Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ
đơn vị tiến hành phân loại TSCĐ theo loại hình và nguồn hình thành.
căn cứ vào những chứng từ tăng, giảm TSCĐ để lập bảng phân bổ số 3 - Bảng
phân bổ khấu hao những chứng từ giảm TSCĐ đợc phản ánh vào NKCT số 9.
Tài sản cố định của xí nghiệp chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất kinh
doanh nên ít biến động. Khi tăng TSCĐ do bất kì nguyên nhân nào đơn vị cũng
phải lập bản kiểm nghiệm chất lợng và biên bản giao nhận để lu vào hồ sơ và
lập thẻ TSCĐ. Thẻ TSCĐ đợc lập và để lại phòng kế toán theo dõi diễn biến
phát sinh trong suốt quá trình sử dụng. Sau khi lập xong thẻ TSCĐ kế toán sẽ
ghi vào sổ chi tiết số 5. Thẻ TSCĐ phản ánh toàn bộ các nội dung nh tên TSCĐ,
năm sử dụng, lí lịch TSCĐ, nguyên giá TSCĐ, các nguồn hình thành, giá trị hao
mòn và giá trị còn lại.
Không chỉ có trờng hợp tăng TSCĐ mà ở xí nghiệp còn có trờng hợp giảm
TSCĐ nh thanh lý, nhợng bán, điều chuyển cho các đơn vị khác, phát hiện thiếu
khi kiểm kê. Căn cứ để hạch toán giảm TSCĐ là các chứng từ nh biên bản thanh
lý TSCĐ, quyết định thanh lý TSCĐ, biên bản giao nhận tài sản cố định. Căn cứ
các chứng từ trên kế toán ghi giảm vào thẻ TSCĐ. Các chứng từ giảm TSCĐ còn
đợc phản ánh vào NKCT số 9.
Nhật kí chứng từ số 9: Phản ánh các trờng hợp giảm TSCĐ căn cứ vào các
chứng từ giảm TSCĐ nh biên bản thanh lý, biên bản giao nhận và các chứng từ
liên quan.
Hàng ngày căn cứ vào số chứng từ để ghi vào cột chứng từ. Và căn cứ vào
nội dung các nghiệp vụ giảm ở cột diễn giải để ghi vào cột ghi có TK211, ghi
nợ TK khác, tuỳ từng trờng hợp cụ thể để ghi vào các cột 214 (do hao mòn),
TK821 do thanh lý; TK222 nào góp vốn liên doanh và cuối cùng cộng hàng
ngang để ghi vào cột cộng có TK211.
16
NKCT số 9 đợc lập hàng quý để tổng hợp toàn bộ các trờng hợp giảm
TSCĐ.
Sổ chi tiết số 5: Đợc mở hàng năm căn cứ vào thẻ TSCĐ. Sổ theo dõi chi
tiết cho từng tài sản cố định phân theo nguồn hình thành và theo dõi tình hình
khấu hao TSCĐ theo từng năm mỗi TSCĐ đợc ghi 1 dòng theo thứ tự thời gian
= + -
* Tác dụng: Bảng phân bổ số 3 dùng làm căn cứ để tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm.
* Những biện pháp quản lý nhằm tăng năng suất, hiệu quả của TSCĐ
Để đảm bảo cho công tác kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp thực hiện đầy
đủ chức năng nhằm cung cấp thông tin một cách chính xác, trung thực, công
khai, kế toán TSCĐ của xí nghiệp thờng xuyên tiến hành kiểm tra kế toán TSCĐ
theo đúng nội dung phơng pháp.
Để nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ nên áp dụng các biện pháp sau:
- Nâng cao tỷ trọng máy móc thiết bị hoạt động rút ngắn thời gian sửa
chữa tăng thời gian làm việc. Cải tiến chất lợng máy móc để có thể đạt đợc hiệu
quả công suất lớn hơn.
- Khi bị hỏng hóc phải có kế hoạch và tiến hành sửa chữa kịp thời tránh
gián đoạn trong sản xuất.
Khi đảm bảo đợc yêu cầu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của TSCĐ-
muốn đánh giá tổng hợp tình hình sử dụng TSCĐ ta dùng chỉ tiêu sau:
=
hiệu suất sử dụng TSCĐ cao khi chỉ tiêu này cao.
18
Kế toán vật liệu công cụ dụng cụ
Vật liệu là đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hoá là một trong
những yếu tố cơ bản đợc dùng trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm cần thiết
heo yêu cầu và mục đích đã định. Trong quá trình sản xuất kinh doanh vật liệu
bị tiêu hao và chuyển dịch một lần vào chi phí sản xuất và chiếm một tỉ trọng
rất lớn trong giá thành xây lắp.
Do đặc thù của ngành xây lắp là các sản phẩm không di chuyển đợc nêu
nguồn nhập vật liệu không cố định mà phụ thuộc vào vị trí của từng công trình.
Sản phẩm của xí nghiệp là những công trình điện có quy mô lớn, kết cấu phức
tạp thời gian thi công dài và ở ngoài trời, vật liệu công cụ dụng cụ của xí nghiệp
chủ yếu là mua ngoài nh: cát, đá, sỏi, xi măng, sơn mạ, que hàn, dụng cụ đào
các hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, các chứng từ thanh toán, các phiếu nhập kho
của từng khách hàng.
20
Hoá đơn
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Sổ chi tiết số 3
Chứng từ thanh toán
NKCT số 5
Bảng kê số 9
NKCT số 1,2
Sổ kế toán
chi tiết số 3
Sổ kế toán
chi tiết số 3
Bảng phân bổ số 2