Sự thoả đáng của các giải pháp xử lý tranh chấp của WTO part 2 pot - Pdf 20

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Ngoại thương:
Thể chế và tác động
Pht trịển, thương mại, v WTO
Ch. 10: Sự thoả đng của cc giải php xử lý
tranh chấp của WTO Bernard Hoekman et al. 11 Biên dịch: Lê Minh Tâm
Hiệu đính: Trương Quang Hùng

hại của Hoa Kỳ chỉ tương đương 191.4 triệu USD. Theo đó, Hoa Kỳ được phép nâng mức
thuế của mình đối với EU lên tương đương số tiền đó. Sự trả đũa của Hoa Kỳ bao gồm một
điều khoản cho phép một “phương pháp xoay vòng” mà theo đó cứ mỗi lô hàng xuất khẩu
khác nhau từ EU sẽ bị một mức thuế suất trả đũa tối đa là 100 phần trăm cho mỗi thời hạn
sáu tháng. Quy trình này được lập ra nhằm để tối đa hóa sự “đau đớn” về chính trị của biện
pháp trả đũa. Về mặt này thì nó thành công, minh chứng bằng việc ngành công nghiệp sản
xuất các sản phẩm len của Anh phải vận động chính phủ chống lại nguy cơ áp đặt thuế suất
cao cho các sản phẩm của họ.(Financial Times, 26 tháng Tám, 2000, trang 5).
Cho đến cuối năm 1999, Ecuado cũng đã được phép trả đũa. Yêu cầu của họ có hai cái
“đầu tiên” trong lịch sử của hệ hống thương mại này. Là một yêu cầu trả đũa đầu tiên từ một
nước đang phát triển và lần đầu tiên có sự chấp thuận trả đũa chéo. Ecuado lý luận rằng nhập
khẩu hàng hóa của mình từ EU quá ít để thực hiện toàn bộ việc trả đũa (giá trị do các trọng
tài đưa ra là 200 triệu USD) nhằm vào hàng nhập khẩu từ EU. Họ cũng được phép ngưng
thực hiện các nhượng bộ ở các thỏa thuận khác, bao gồm cả TRIPS, sau khi huy động hết tất
cả các khả năng để trả đũa nhằm vào việc nhập khẩu các hàng hóa tiêu dùng của EU. (Hội
đồng xét xử kết luận rằng việc trả đũa nhằm vào các sản phẩm trung gian hay máy móc sẽ
“không hiệu quả “ – có nghĩa là rất tốn kém cho nền kinh tế). Các nhà thương lượng ở Vòng
Đàm Phán Uruguay đã không tiên liệu được việc sử dụng hình thức trả đũa chéo. Mặc dù họ
đã trù tính hình thức trả đũa chéo như một công cụ cưỡng chế thi hành thỏa thuận TRIPS (vì

Ch. 10: Sự thoả đng của cc giải php xử lý
tranh chấp của WTO Bernard Hoekman et al. 12 Biên dịch: Lê Minh Tâm
Hiệu đính: Trương Quang Hùng

TRIPS hay GATS và đã được thông qua trong sự phản đối mạnh mẽ của các nước đang phát
triển.
Trong Vụ Tranh Chấp Về Chuối, EC đã vi phạm các nghĩa vụ của GATT và GATS. EC đã
không tuân thủ các giới hạn thời gian cho phép và vì vậy, sau khi Hoa Kỳ trả đũa bằng cách
tăng thuế đối với các hàng hóa của EC, Ecuador cũng đã quyết định tìm kiếm sự cho phép trả
đũa. Lúc này, Ecuado đã giành lại ưu thế cho các đề xuất trả đũa chéo bằng lý luận rằng trả
đũa chống các hàng hóa hay dịch vụ xuất khẩu của EC là “không hiệu quả hay không khả
thi” theo Điều 22.3 của DSU. Kết quả là, nước này đã xin phép được trả đũa chéo bằng cách
ngưng thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thỏa thuận TRIPS.
Lý lẽ của Ecuador trong việc ủng hộ quan điểm cho rằng trả đũa thương mại là “không
hiệu quả hay không khả thi” cũng tương tự như lý lẽ do các nước đang phát triển đưa ra hàng
thập kỷ: trả đũa thương mại gây thiệt hại cho nước đang phát triển nhiều hơn là nước công
nghiệp bị khiếu kiện và hơn nữa, sự trả đũa quá nhỏ sẽ không gây ra những thiệt hại đáng kể
nào cho nước công nghiệp này
17
. Trong quá trình trọng tài xem xét khiếu kiện của Ecuado về
trả đũa chéo, hội đồng trọng tài đã được yêu cầu phải đưa ra một phán xử về lý lẽ của Ecuado
– thực ra là phải đưa ra một phán quyết pháp lý cho một khiếu nại đã tồn tại từ lâu cho rằng
trả đũa thương mại là một biện pháp giải quyết không thỏa đáng cho các nước đang phát
triển. Quyết định của hội đồng xét xử không rõ ràng như vậy, nhưng xét tổng thể thì nó cũng
đưa ra một mức độ chấp thuận chính thức cho lý lẽ đó.
Hội đồng xét xử đã bắt đầu bằng việc diễn giải từ “khả thi”. Từ này được diễn giải bao
gồm việc xem xét trả đũa thương mại có gây thiệt hại cho chính nước đang phát triển đó hay
Bernard Hoekman et al. 13 Biên dịch: Lê Minh Tâm
Hiệu đính: Trương Quang Hùng

của xu hướng hậu -WTO đối với việc trả đũa như một chế tài nhằm mang lại sự tuân thủ
bằng các trừng phạt kinh tế, hơn là quan điểm nguyên thủy về việc trả đũa như là sự bồi
thường tạm thời cho sự mất cân bằng các lợi ích.
Các dữ kiện của Vụ Tranh Chấp Về Chuối không tạo thành một lý lẽ tranh cãi cho sự hiệu
quả không thỏa đáng. Bởi vì giá trị thiệt hại của xuất khẩu chuối của Ecuador vào EC lớn bất
thường. Giá trị của thiệt hại của Ecuador (201.6 triệu USD) lớn hơn số tiền mà Hoa Kỳ được
phép trả đũa trong Vụ Tranh Chấp Về Chuối và cũng lớn hơn giá trị trả đũa của Mỹ hay
Canada trong Vụ Tranh Chấp Hoóc Môn Thịt Bò. Tuy nhiên, hội đồng xét xử đã xác minh
được sự thiếu hiệu quả, mặc dù là không rõ ràng lắm. Việc này cho ra hai câu trả lời rõ ràng
là khác nhau và không thống nhất nhau. Xét đến hoạt động xuất khẩu đầu các vào công
nghiệp của EC, hội đồng xét xử quyết định rằng sự trả đũa của Ecuador áp đặt lên các đầu
vào công nghiệp sẽ là không hiệu quả, “trong điều kiện là Ecuador, một nước nhỏ đang phát
triển, chỉ chiếm một phần không đáng kể trong tổng xuất khẩu các sản phẩm này của EC”
(para. 95). Xem xét về các hàng tiêu dùng, hội đồng xét xử quyết định rằng Ecuador đã
không chứng minh được rằng sự trả đũa áp đặt lên các hàng hóa đó sẽ không hiệu quả mà
không giải thích tại sao việc Ecuador chiếm một phần không đáng kể trong tổng thị trường
hàng tiêu dùng của EC lại không có tác dụng làm bằng chứng trong trường hợp này (đoạn
100).
Các câu trả lời không thống nhất và không sâu sắc về vấn đề này gợi ra rằng hội đồng xét
xử không có đủ thời gian để thực hiện một phân tích mạch lạc các khiếu nại tồn tại từ lâu của
các nước đang phát triển về tình trạng không thỏa đáng của sự trả đũa thương mại. Nhưng
các câu trả lời này đã cho thấy xu hướng của hội đồng xét xử ủng hộ các khiếu nại về tình
trạng không thỏa đáng này và cho thấy rằng sự ủng hộ cũng chỉ hạn chế đối với các trường
hợp rõ ràng cho một sự trả đũa áp đặt cho các đầu vào công nghiêp. Cũng không phải là điều
khôn ngoan để tìm hiểu sâu hơn nữa về quyết định này, đặc biệt là khi không có phúc thẩm

Bernard Hoekman et al. 14 Biên dịch: Lê Minh Tâm
Hiệu đính: Trương Quang Hùng

dù có ích, cũng không phải là yếu tố chính của quá trình cưỡng chế thi hành các phán quyết
pháp lý của GATT/WTO. Xin lặp lại điểm này, cưỡng chế thi hành các phán quyết pháp lý là
một quy trình chính trị bao gồm việc nuôi dưỡng một quyết định của chính phủ để thay đổi
cho một quyết định trước đó. Quốc Hội Hoa Kỳ đã sai lầm khi khăng khăng cho rằng trả đũa
là biện pháp chính trong các yêu cầu cưỡng chế. Các nhà thương lượng Hoa Kỳ cũng đã sai
lầm khi thổi phòng quan niệm sai lầm đó bằng cách thuyết phục Quốc Hội rằng việc dễ dàng
thực hiện trả đũa sẽ làm cho sự cưỡng chế thi hành của WTO sẽ có hiệu quả như Quốc hội
mong muốn. Các nước đang phát triển cũng có thể sai lầm khi nghĩ rằng biện pháp trả đũa
theo TRIPS sẽ mang lại một sự thay đổi mang tính quyết định cho nền tảng chính trị của sự
cưỡng chế thi hành của WTO. Sự trả đũa hiệu quả hơn sẽ làm cho hệ thống vận hành tốt hơn
cho các nước đang phát triển nhưng cũng không phải là khôn khoan khi đặt cược tất cả vào
một giải pháp.

Hiệu đính: Trương Quang Hùng
4
Xem GATT, BISD, 14th Supp. 18 (1996). Các thủ tục này yêu cầu sự hòa giải và thu thập dữ kiện của ban thư
ký, việc tự động thành lập một hội đồng xét xử (một tiến bộ đáng kể vào thời điểm đó) và một lịch trình nhanh
đáng kể.

5
Để có sự mô tả ngắn gọn về các cuộc thương lượng hãy xem Hudec (1990): 242-43. Các văn bản của GATT
ghi lại các cuộc thương lượng này là COM.TD/F. Các đề xuất chính là COM.TD/F/W.1 (27 tháng Tư, 1965) và
COM.TD/F/W.4 (11 tháng Mười, 1965). Tôi đã từng tham gia vào các cuộc thương lượng đó như một đại diện
của phía Hoa Kỳ và một vài thông tin được trình bày ở đây là từ những thu thập của cá nhân tôi.

6
Thông thường, cách duy nhất để bảo đảm việc hoàn tiền là cố thuyết phục các nhà chức trách các nước điều
chỉnh sự diễn giải của họ về luật quốc gia xét theo quan điểm phán quyết của GATT/WTO như vậy việc hoàn
tiền là có hiệu lực như là chủ thể của luật quốc gia. Việc hoàn tiền, được thực hiện sau khi các phán quyết bất
lợi của hội đồng xét xử đã được ban hành theo Chương 19 của Thỏa Thuận Mậu Dịch Tự Do Bắc Mỹ liên quan
đến AD/CVD, xảy ra bởi vì luật quốc gia làm cho việc giải quyết tranh chấp theo Chương 19 trở thành một
phần của thủ tục tố tụng AD/CVD và như vậy sẽ ràng buộc cấp thẩm quyền của quốc gia như một chủ thể của
luật quốc gia.

7
Xem giải thích ở chú thích số 6

8 New Zealand: Các Lô Hàng Nhập Khẩu Biến Thế Điện Từ Phần Lan, GATT, BISD, 32
nd
Supp. 55-70 (1986).

3538 (1994), cung cấp một phần quyền hạn để thu hồi các hành động AD/CVD và phòng vệ nhằm để phù hợp
với các phán quyết của hội dồng xét xử của WTO. Mặc dù đầy là một tiến bộ so với luật cũ, tiểu mục (c)(1) giới
hạn hiệu lực của sự thu hồi đó đối với các lô hàng nhập khẩu “chưa được giải tỏa” mà đã được nhập hay rút ra
từ các ngay vào ngày hay trước ngày ra lệnh thu hồi các hành động trên.

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Ngoại thương:
Thể chế và tác động
Pht trịển, thương mại, v WTO
Ch. 10: Sự thoả đng của cc giải php xử lý
tranh chấp của WTO Bernard Hoekman et al. 16 Biên dịch: Lê Minh Tâm
Hiệu đính: Trương Quang Hùng
13
Guatemala: Điều Tra Chống Phá Giá Liên Quan Đến Xi Măng Portland Từ Mehico, WTO,WT/DS60/R (19
tháng Sáu 1998) (báo cáo của hội đồng xét xử), bảo lưu khi phúc thẩm WT/DS60/AB/R (2 tháng Mười Một
1998). (báo cáo của Tòa Phúc Thẩm).

14
Nội dung của Điều XXIII.2 của GATT, dựa theo bản thảo tháng Tám 1947 của Điều lệ ITO, qui định rằng
các bên ký hợp đồng có thể cho phép những sự trã đũa như vậy “ vì nó cho thấy là phù hợp trong tình huống
đó”. Nội dung của điều lệ cuối cùng của ITO thông qua tháng Ba 1948 đổi đoạn này thành “thích hợp và bồi
thường, xem xét đến lợi ích của đã bị vô hiệu hay bị thiệt hại” để làm rõ rằng trả đũa không được phép vượt
khoản tiền cần thiết để để bồi hoàn cho thiệt hại đã gây ra (Điều lệ ITO, Điều 95.3). Xem Hội Nghị Havana,

cần thiết khác nhau, chủ yếu là dựa vào bản chất các nghĩa vụ GTAS của Ecuador (WT/DS27/ARB/ECU, các
đoạn.103-20). Các vấn đề do sự biện hộ này nêu ra, phản ứng của hội đồng xét xử không được đề cập trong
chương này.

18
Hội đồng đã có một bài thuyết trình rất dài về các hiểm họa tiềm tàng của trả đũa thương mại
(WT/DS27/ARB/ECU, các đoạn 130 - 65)

Chng trỡnh Ging dy Kinh t Fulbright
Niờn khúa 2005 2006
Ngoi thng:
Th ch v tỏc ng
Phỏt trn, thng mi, v WTO
Ch. 10: S tho ỏng ca cỏc gii phỏp x lý
tranh chp ca WTO Bernard Hoekman et al. 17 Biờn dũch: Leõ Minh Taõm
Hieọu ủớnh: Trửụng Quang Huứng

NHNG CHNH SCH THNG MI
NH HNG N THNG MI HNG HểA

Cỏc ro cn thng mi thit lp ti biờn gii vn cũn khỏ ph bin mt s vựng trờn
th gii. Thu sut trung bỡnh (khụng tớnh trng s) Nam l trong khong 25 phn
trm hay cao hn, cao hn nhiu so vi mc trung bỡnh l 10 phn trm ụng , M
La Tinh, ụng u hay Trung . Cỏc ro cn phi thu quan cng vn cũn l mt tr ngi

liờn quan n cỏc tho lun Phn III l nhng ci cỏch b mỏy hnh chớnh hi quan v
to thun li cho thng mi. Cú nhiu lnh vc m nhng t chc quc t rt nng ng
v khu vc t nhõn cú th l mt phn ca gii phỏp vớ d, vic cung cp cỏc dch v
chng nhn hay kim nh.
Kinh nghim cỏc quc gia cho thy rng cng c chớnh sỏch v t chc hi quan
gim chi phớ giao dch, nh kin chng xut khu v tham nhng l rt quan trng trong
vic ci cỏch thng mi phỏt trin. Chi phớ giao dch liờn quan n quỏ trỡnh thụng
quan cú th l mt tr ngi ln cho u t vo cỏc lnh vc thng mi, c bit trong
cỏc lnh vc nhy cm v thi gian hay nhng lnh vc yờu cu mt s hũa nhp vo h
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Niên khóa 2005 – 2006
Ngoại thương:
Thể chế và tác động
Phát trịển, thương mại, và WTO
Ch. 10: Sự thoả đáng của các giải pháp xử lý
tranh chấp của WTO Bernard Hoekman et al. 18 Biên dòch: Lê Minh Tâm
Hiệu đính: Trương Quang Hùng

thống sản xuất tồn cầu trên nền tảng của một sự quản lý dây chuyền cung cấp đúng lúc
(just-in-time supply chain management). Hợp lý hóa các thủ tục hải quan loại bỏ tình
trạng quan liêu u cầu một nổ lực tồn diện bao gồm cả việc khai thác những quan hệ
đối tác và hỗ trợ của các tổ chức có kinh nghiệm về việc này kể cả lĩnh vực tư nhân (ví
dụ: vận chuyển tốc hành). Vinod, trong Chương 15, xem xét lại những nổ lực quốc tế
nhằm tiêu chuẩn hóa việc đánh giá hải quan và nghiên cứu làm thế nào để những nổ lực
này đáp ứng được những nhu cầu của các nước đang phát triển. Trong Chương 16, Brian
Rankin Staples khảo sát các tổ chức và cơng cụ liên quan đến những sáng kiến tạo thuận
lợi cho thương mại và tổng kết những bài học từ kinh nghiệm trong lĩnh vục này của các

thúc đẩy phát triển cơng nghiệp. Trong các biện pháp đó là các u cầu về nội địa hóa
mà, như Bijit Bora nói trong Chương 19, gần đây gây ra tranh cãi theo sau việc thơng qua
các qui tắc của WTO áp dụng cho các nước đang phát triển. (Những qui tắc này đã được
ghi trong GATT nhưng khơng được thi hành cho nhóm các nước này). Mặc dù vậy, về
ngun tắc, các chính sách này vẫn có thể thực hiện được. Các chính sách này có thể
thích hợp cho việc bù đắp các lệch lạc riêng biệt. Kinh nghiệm ở nhiều nước cho thấy
rằng phải rất cẩn thận khi sử dụng các chính sách này. Tình huống nghiên cứu về nước
Chng trỡnh Ging dy Kinh t Fulbright
Niờn khúa 2005 2006
Ngoi thng:
Th ch v tỏc ng
Phỏt trn, thng mi, v WTO
Ch. 10: S tho ỏng ca cỏc gii phỏp x lý
tranh chp ca WTO Bernard Hoekman et al. 19 Biờn dũch: Leõ Minh Taõm
Hieọu ủớnh: Trửụng Quang Huứng

c trong Chng 20 ca Garry Pursell, minh chng rng vic s dng TRIM cú th bao
hm mt chi phớ tớch ly rt cao cho xó hi.
Cỏc chng cui cựng trong phn ny xem xột vic bói b cỏc hn ngch duy trỡ cho
vic nhp khu qun ỏo v dt may v vic s dng cỏc hnh ng bo v. Cỏc ch
ny cú liờn quan cht ch vi nhau: nhiu nh quan sỏt mong i s tỏc ng ca cỏc
bin phỏp phũng v s tng lờn mt khi cỏc hn ngch theo Tha Thun a Phng V
Si (MFA) c hon ton bói b theo nh yờu cu ca Tha Thun WTO v Dt May
v Qun o (ATC). Trong Chng 21, Hanna Kheir-El-Din tho lun ý ngha tỏc ng
ca ATC i vi cỏc nc ang phỏt trin.
Nhng cỏi m c gi l cụng c cho vic bo h d phũng chng phỏ giỏ v cỏc
bin phỏp khn cp v c phộp ca WTO trong trng hp vic nhp khu s lm

kinh t ca H Thng Thu Quan Ph Cp (GSP). Cỏc tỏc gi cho rng nhng h thng
ny cú ớch rt nhiu cho nhng nc theo ui chớnh sỏch hng v xut khu v im
chớnh l khụng cn phi cú cỏc u ói cnh tranh. EdwinVermulst, Jacques Bourgeois
v PaulWaer, Cỏc Qui nh V Xut X Trong Thng Mi Quc T: Mt Nghiờn Cu
So Sỏnh (Ann ArBor: Nh Xut Bn i Hc Michigan, 1994), cung cp mt mt s tho
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Niên khóa 2005 – 2006
Ngoại thương:
Thể chế và tác động
Phát trịển, thương mại, và WTO
Ch. 10: Sự thoả đáng của các giải pháp xử lý
tranh chấp của WTO Bernard Hoekman et al. 20 Biên dòch: Lê Minh Tâm
Hiệu đính: Trương Quang Hùng

luận tồn diện về các quy định xuất xứ. John Raven, Thuận Lợi Cho Thương Mại và Vận
Chuyển: Một Phương Pháp Luận Kiểm Tốn (Ngân Hàng Thế Giới, Washington D.C.
2000) là một nhóm các cơng cụ hữu ích cho những ai đang tìm cách xác định điểm tắc
nghẽn của thuận lợi thương mại và các ưu tiên. Gerald K. Helleineer (hiệu đính), Xuất
Khẩu Khơng Truyền Thống và Sự Phát Triển Ở Tiểu Sahara Châu Phi: Kinh Nghiệm và
Các Vấn Đề (Helsinki: Học Viện Quốc Tế về Nghiện Cứu Kinh Tế Phát Triển, 2001)
cung cấp các khảo sát và đánh giá về các cơng cụ sử dụng để khuyến khích xuất khẩu ở
các nước thu nhập thấp và xem xét kinh nghiệm của các nước này. Theodore Moran, Đầu
Tư Trực Tiếp Nước Ngồi và Phát Triển (Washinton D.C.: Viện Kinh Tế Quốc Tế, 1998)
đưa ra một thảo luận về kinh nghiệm với TRIM và các cơng cụ chính sách có liên quan. J.
Michael Finger (hiệu đính), Chống Bán Phá Giá: Vận Hành Như Thế Nào và Ai sẽ Bị
Thiệt Hại (Ann Arbor: Nhà Xuất Bản Đại Học Michigan, 1993) tập hợp các tình huống
minh họa việc chống bán phá giá được áp dụng như thế nào trong thực tiễn và đánh giá ý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status