Báo cáo tổng hợp
Lời nói đầu
Công cuộc xây dựng dất nớc ta đang đợc đẩy lên rất nhanh. Từ nhiều góc
cạnh nhiều hớng khác nhau. Để từ đó đạt đợc đồng bộ. Không nằm ngoài sự phát
triển công tác hạch toán kế toán ở các công ty cũng đang đi vào quỹ đạo đó
Hạch toán kế toán trong công ty là một phần không thể thiếu. Nó tạo cho
công ty có một kế hoạnh cho tơng lai vững chắc. Giúp cho công ty có các chính
sách hợp lý đối với tất cả các đối tợng tham gia vào quá trình sản xuất.
Công tác hạch toán kế toán vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ
Công tác hạch toán kế toán vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệthuật, nó phát huy tác dụng nh
thuật, nó phát huy tác dụng nh
một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu cầu
một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu cầuquản lý kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế nh
quản lý kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế nh
hiện nay.
hiện nay.
Từ những nhận thức trên và qua đợt thực tập, cùng với sự giúp đỡ của các
bác, các cô, các chị ở phòng kế toán công ty xây lắp và t vấn đầu t Công nghiệp
Thực Phẩm và cô giáo hớng dẫn đã giúp em nghiên cứu đề tài
Công tác tổ
Công tác tổchức hạch toán kế toán tại công ty xây lắp và t
chức hạch toán kế toán tại công ty xây lắp và t
công ty xây lắp và t vấn đầu t công nghiệp thực
phẩm
I. Đặc điểm của công ty xây lắp và t vấn đầu t công
nghiệp thực phẩm:
1. Quá trình hình thành và phát triển:
Vào những năm 1971-1972: cả nớc đang trong cuộc chiến tranh chống Mỹ cần
có một số kho tàng dự trữ lơng thực thực phẩm phục vụ cho chiến tranh. Nên Bộ
Công nghiệp thực phẩm ra quyết định thành lập công ty xây lắp Công nghiệp thực
phẩm tiền thân của nó là Công ty thiết bị công trình Công nghiệp thực phẩm.
Đầu năm 1972 công ty xây lắp Công nghiệp thực phẩm đổi tên thành công ty
xây lắp I. Sau đó đến năm 1993 công ty đổi tên thành công ty xây lắp và t vấn
Công nghiệp thực phẩm theo quyết định thành lập số 233 NN/TCCB/QĐ ngày 09
tháng 04 năm 1993 của Bộ Công nghiệp và Công Nghiệp thực phẩm (nay là Bộ
Nông Ngiệp và phát triển nông thôn) .Và cái tên này vẫn tồn tại cho đến nay tại trụ
sở của công ty 14 Lê Quí Đôn- Hai Bà Trng Hà Nội.
Số công nhân trong danh sách định biên trong danh sách là 111 ngời. Trong đó
số nhân viên có trình độ đại học là 48 ngời,số nhân viên có trình độ trung cấp là 25
ngời, và số công nhân bậc cao và nhân viên khác là 37 ngời. Vì là công ty xây
dựng nên chỉ có 28 ngời là nữ. Ngoài ra công ty còn hợp đồng thời vụ với số lao
động là thợ nề, thợ mộc, thợ bê tông cốt thép, bình quân là 500 ng ời .
2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty xây lắp và t vấn đầu t Công Nghiệp
Thực Phẩm
2.1 Chức năng của công ty:
Công ty xây lắp và t vấn đầu t Công Nghiệp Thực Phẩm thuộc
Bộ Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn, công ty công ty là một tổ chức kinh tế
thuộc doanh nghiệp nhà nớc thực hiện chuyên nghành xây dựng cơ bản.
Ngoài ra công ty còn đợc phép sản xuất khai thác và cung cấp vật liệu xây
dựng cho các công ty khác .
2.2 Nhiệm vụ:
- 2 -
Đắc Lắc, nhà máy bánh kẹo Hải Châu, nhà máy thuốc lá Thăng Long
Tất cả các công trình trên công ty đã hoàn thành và đợc công nhận đảm bảo chất
lợng. Nhng đó mới chỉ là một số nhỏ các công trình mà công ty đã thi công.
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Chỉ tiêu
Thực hiện
2000
Thực hiện 2001 So sánh
Chênh lệch Tỷ lệ %
1. Doanh thu 24.266.305.594 36.328.640.710 12.062.355.116 49,7
2. chi phí
24.104.764.886 35.757.431.134 11.652.666.248 48,3
1.388.607.470 1.615.197.610 226.590.140 0,9
22.716.157.416
34.142.233.524 11.426.076.146
47,4
3. Lợi nhuận 161.540.708 571.209.576 409.668.868 253,6 Qua bảng trên ta có thể nhận thấy trong hai năm qua là năm 2000 2001
doanh thu của doanh nghiệp năm 2001 tăng hơn so với năm 2000 là
12.062.355.116 đồng tơng ứng tăng 49,7%. Còn chi phí tăng 11.652.666.248 đồng
tơng ứng tăng 48,3% ,đây không phải là một điều
đấng lo ngại vì tỷ lệ tăng của doanh thu cao hơn so với tỷ lệ tăng của chi phí. Mặt
khác khi doanh thu tăng đơng nhiên sẽ dẫn tới chi phí tăng lên. Chính vì thế chúng
ta thấy lợi nhuận tăng 409.668.868 đồng tăng tơng ứng là 253,6%. Nhìn vào con số
lợi nhuận tăng ta mới thấy hết đợc kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Bộ máy quản lý của công ty xây lắp và t vấn đầu t Công nghiệp Thực
Phẩm:
đốc trong công việc sản xuất kinh doanh. Đồng thời quản lý các đơn vị trực thuộc .
- 5 -
Phòng tổ chức-hành chính Phòng kế hoạch-kỹ thuậtPhòng kế toán tài chính
Phó giám đốc
6 đội xây dựng Chi nhánh miền trung
Giám đốc
Báo cáo tổng hợp
4.3 Các đội xây lắp trực thộc công ty: gồm 6 đội và một chi nhánh ở miền
trung.
Các đội xây lắp trực thuộc công ty hoạt động trên cở sở các công việc của
công ty giao cho. Mỗi đội gồm : đội trởng, đội phó, các kỹ s phụ trách kỹ thuật,
nhân viên kế toán, thủ kho vật t và một số công nhân lành nghề.
5. Công tác tổ chức kế toán tại công ty xây lắp và t vấn đầu t Công nghiệp
Thực Phẩm :
Phòng kế toán tài chính tập trung toàn bộ kết quả của quá trình sản xuất kinh
doanh, là bộ phận hoạch toán cuối cùng. Vì vậy bộ phận kế toán của công ty đợc tổ
chức theo trực đa chiều để thực hiện công việc đạt hiệu quả cao nhất . Phòng kế
toán tài chính gồm 7 ngời tập trung tại công ty .
5.1 Kế toán trởng:
Kế toán trởng đồng thời là kế toán tổng hợp, có nhiệm vụvừa quản lý, chỉ
đạo, hớng dẫn kiểm tra công tác kế toán tại công ty, vừa tập hợp các chi
phí của các đội để từ đó tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh của toàn công
ty .
5.2 Kế toán tiền mặt, tiền lơng:
Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tính toán, tổng hợp số liệu về kết quả lao
động, quản lý chặt chẽ việc sử dụng chi tiêu cho chi phí thuộc quản lý của công ty.
5.3 Kế toán ngân hàng :
Theo dõi các tài khoản tiền gửi, tiền vay, ký cợc ký quỹ với ngân hàng. Để từ đó
luôn đảm bảo có một lợng tiền đủ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp .
Bảng đối chiếu số phát sinh Bảng chi tiết số phát sinh
Bảng cân đối kế toán và các báo cáo khác
B¸o c¸o tæng hîp
Ghi chó :
: quan hÖ ®èi chiÕu
: ghi hµng ngµy
: ghi cuèi th¸ng
phÇn II
sè liÖu t¹i c«ng ty x©y l¾p vµ t vÊn ®Çu
t c«ng nhiÖp thùc phÈm
QuÝ i/2001
A sè d– ®Çu kú cña c¸c tµI kho¶n :
- 8 -
Báo cáo tổng hợp
+ TK 111: 65 547 685
+ TK 112: 1 407 230 213
+ TK 311: 2 381 919 314
+ TK 131: 6 705 805 268
+ TK 139: ( 145 000 000 )
+ TK 141:
141.1: 83 958 241 (tạm ứng)
141.3: 5 638 282 657 (phải trả các đơn vị nội bộ-d có-nv)
141.3: 1 641 308 859 (phải thu nội bộ-d nợ-ts)
+ TK 144: 45 053 750
+ TK 152: 12 900 000
+ TK 154: 1 162 263 191
+ TK 211: 903 349 008
+ TK 214: (445 205 313 )
+ TK 221: 10 000 000
7. Ngày 5-1 chi lơng cho cán bộ công nhân viên (thuộc bộ phận quản lý của công
ty) số tiền là 15 632 400. ( Phiếu chi số 3 ).
8. Ngày 5-1 công trình công ty Việt Đức vay tiền bằng tiền gửi ngân hàng số tiền
76 240 000
9. Ngày 5-1 chi tiền mua cát số tiền là 254 520 và VAT 10%. Xuất ngay cho công
trình. ( Phiếu chi số 4 ).
10.Ngày 5-1 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt số tiền là
70 000 000. ( Phiếu thu số 3 )
11. Ngày 6-1 chi tiền mua gạch R60A1 số tiền là 11 990 000 (trong đó VAT 10%).
Xuất ngay cho công trình. ( Phiếu chi số 5 )
12.Ngày 9-1 mua máy vi tính và máy in bằng tiền gửi ngân hàng số tiền là
13 910 600 và thuế VAT là 983 380. Lấy từ quỹ đầu t phát triển. Tài sản này dự
tính khấu hao trong 3 năm và sử dụng cho bộ phận quản lý
13.Ngày 9-1 chi mua xi măng Bút sơn số tiền là 7 400 000 (trong đó có VAT
10% ). Xuất ngay cho công trình. Công trình trả bằng séc
14.Ngày 9-1 chi tiền sửa ô tô và vé qua phà số tiền là 524 000. ( Phiếu chi số 6 ).
Thuộc chi phí của bộ phận quản lý
15.Ngày 10-1 chi mua xăng ô tô cho bộ phận quản lý bằng tiền gửi ngân hàng số
tiền là 5 400 000 ( trong đó VAT là 233 000 ).
16.Ngày 10-1 nộp tiền BHXH quý IV/2000 bằng tiền gửi ngân hàng số tiền là 22
937 328.
17.Ngày 12-1 chi mua xi măng Bút sơn số tiền là 21 600 000 ( trong đó VAT
10%). Xuất ngay cho công trình.Công trình chi bằng séc
18.Ngày 12-1 chi mua thép số tiền là 15 387 071 và VAT là 769 354. Xuất ngay
cho công trình. Công trình chi bằng tiền gửi
19.Ngày 12-1 chi mua xà gồ, cốp pha, cây chống số tiền là 17 163 000 trong đó
VAT là 499 894 . Xuất ngay cho công trình. Công trình chi bằng tiền gửi
20.Ngày 15-1 công trình công ty que hàn Việt Đức vay tiền mặt số tiền là
350 000 000. ( Phiếu chi số 7).
21.Ngày 15-1 chi tiền mua cửa chống lật nhôm các loại số tiền là 1 600 000 trong
35.Ngày 29-1lãi ngân hàng số tiền là 1 519 840.
36.Ngày 29-1 phí thanh toán ngân hàng số tiền là 361 289.
37. Ngày 30-1 chi mua cát đen, cát vàng thi công số tiền là 7 600 000 trong đó
VAT là 149 021. Xuất ngay cho công trình. Công trình chi bằng séc
38. ngày 31-1 chi mua gạch R60A1 số tiền là 15 326 430 ( trong đó VAT 10%).
Xuất ngay cho công trình. Công trình chi bằng séc
39.Ngày 1-2 chi tiền mua chi phí hành chính và văn phòng phẩm số tiền là
5 120 500 ( trong có VAT 10% ). ( Phiếu chi số 14 )
40.Ngày 3-2 mua xi măng các loại số tiền là 17 254 545 và VAT 10%là
1 725 455. Xuất ngay cho công trình. Công trình chi bằng séc
41.Ngày 6-2 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt số tiền là
10 000 000. ( Phiếu thu số 5)
42.Ngày 6-2 Sơng lĩnh tiền để sửa chữa văn phòng công ty số tiền là
18 220 000. ( Phiếu chi số 15 )
43.Ngày 6-2 nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 60 258 000, thuế môn bài năm
2001 và thuế sử dụng vốn năm 2000 là 15 441 000 bằng tiền gửi ngân hàng
44.Ngày 6-2 mua séc của ngân hàng số tiền là 10 000.
45.Ngày 7-2 chi lơng cho các phòng ban số tiền là 15 825 000. ( Phiếu chi số 16 ).
46.Ngày 8-2 chi lơng đội tổ gián tiếp của công trình công ty Việt Đức tháng 1 số
tiền là 4 000 000. ( Phiếu chi số 17 )
47. Ngày 8-2 chi mua thiết bị điện các loại số tiền là 19 244 000 trong đó VAT là
560 509. Xuất ngay cho công trình. Công trình chi bằng séc
48.Ngày 9-2 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt số tiền là
200 000 000. ( Phiếu thu số 6 )
- 11 -
Báo cáo tổng hợp
49.Ngày 9-2 phí thanh toán ngân hàng số tiền là 56 000
50.Ngày 10-2 chi tiền mặt mua chậu đồng bộ số tiền là 213 592 và VAT là
6 408. Xuất ngay chi công trình. ( Phiếu chi số 18 )
51.Ngày 12-2 công trình công ty Việt Đức vay tiền mua thép, xi măng tiền gửi
Xuất ngay cho công trình. Công trình chi bằng séc
67.Ngày 20-2 chi tiền mua que hàn số tiền 596 400 (trong đó VAT 5% ).
Xuất ngay cho công trình. ( Phiếu chi số 29 )
68.Ngày 20-2 chi tiền mua cửa nhôm kính và trần nhựa số tiền 39 184 465 và VAT
là 1 175 535.Xuất ngay cho công trình. Công trình chi bằng séc
69.Ngày 21-2 lãi ngân hàng số tiền 1 877 780 ( thu lãi bằng tiền gửi )
70.Ngày 21-2 mua nhôm kính và trần nhựa số tiền 26 044 659 và VAT
781 341. Xuất ngay cho công trình. Công trình chi bằng séc
- 12 -
Báo cáo tổng hợp
71.Ngày 21-2 chi mua gạch số tiền 18 558 272 và VAT 10%. Xuất ngay cho công
trình. Công trình chi bằng séc
72.Ngày 22-2 nộp tiền BHYT và BHXH của cán bộ công nhân viên cho công ty số
tiền 949 600.( Phiếu thu số 7 )
73.Ngày 22-2 thanh toán tiền lơng tháng 2 và tạm ứng lơng tháng 3 cho bộ phận
quản lý số tiền 17 198 900. ( Phiếu chi số 30 )
74.Ngày 23-2 trả lãi vay bằng tiền gửi ngân hàng số tiền là 11 156 590
75.Ngày 23-2 mua máy vi tính và máy in bằng tiền gửi ngân hàng số tiền
16 018 000 và thuế VAT là 800 900. Lấy từ quỹ phát triển đầu t. Tài sản này dự
tính sử dụng trong 3 năm và dùng cho bộ phận quản lý
76.Ngày 23-2 chi tiền mua tôn sóng và vít các loại số tiền 278 900 (trong đó VAT
5% ). Xuất ngay cho công trình. Công trình chi bằng séc
77.Ngày 25-2 chi mua cát các loại số tiền 7 843 137 và VAT là 156 863. Xuất
ngay cho công trình . Công trình chi bằng séc
78.Ngày 25-2 chi tiền mua máy bơm nớc số tiền 750 000 (trong đó VAT
21 815, dùng cho thi công công trình Việt Đức. (Phiếu chi số 31 )
79. Ngày 25-2 chi mua gạch lát nền vệ sinh số tiền là 945 000 trong đó VAT là 27
525. Xuất ngay cho công trình. Công trình chi bằng séc
80. Ngày 26-2 chi tiền mua thiết bị vệ sinh các loai số tiền là 4 156 000 trong đó
VAT là 121 051. Xuất ngay cho công trình. ( Phiếu chi số 32 )
40 000 000 . (phiếu thu số 12 )
96.Ngày 19-3 thanh toán tiền điện, nớc, điện thoại số tiền là 2 048 300. ( trong đó
VAT 10%). (Phiếu chi số 42)
97.Ngày 19-3 mua máy vi tính PIII 650 và máy in bằng tiền gửi ngân hàng giá mua
là 9 594 000 cha VAT là 479 000. Lấy từ quỹ phát triển đầu t. Tài sản này sử dụng
trong 3năm, dùng cho bộ phận quản lý
98.Ngày 19-3 chi mua thép các loại số tiền 28 064 274 và VAT 5%.Xuất ngay cho
công trình . Công trình chi bằng séc
99.Ngày 19-3 chi mua một số công cụ dụng cụ tổng số tiền là 19 047 620
và VAT 5% là 952 380. Xuất phân bổ cho công trình luôn là 6 447 620
100.Ngày 20-3 công trình công ty que hàn Việt Đức nộp khối lợng bằng séc số tiền
là 100 000 000. ( Phiếu thu số 13 )
101.ngày 20-3 vay ngắn hạn ngân hàng bằng ngân phiếu số tiền là
200 000 000. ( Phiếu thu số 14 )
102. Ngày 20-3 chi tiền mua xi măng số tiền là 6 954 545 cha VAT 10%. Xuất
ngay cho công trình. ( Phiếu chi số 43 )
103.Ngày 22-3 công trình công ty que hàn Việt Đức nộp khối lợng bằng séc số tiền
là 150 000 000. ( Phiếu thu số 15 ).
104.Ngày 23-3 mua xe ô tô TOYOTA CAMRY bằng tiền gửi ngân hàng số tiền là
501 154 286 và VAT 5%. Lấy từ quỹ phát triển đầu t
105.Ngày 23-3 nộp tiền BHYT và BHXH của cán bộ công nhân viên tháng
2/2001cho công ty số tiền là 494 600. ( Phiếu thu số 16 )
106.Ngày 23-3 Thanh toán lơng tháng 3 và tạm ứng lơng tháng 4 số tiền là
17 259 400. ( Phiếu chi số 44)
107.Ngày 24-3 công trình công ty que hàn Việt Đức nộp khối lợng bằng séc số tiền
là 100 000 000. ( Phiếu thu số 17 )
108.Ngày 24-3 chi tiền mua nhôm thanh số tiền là79 210 200 và VAT là
2 449 800. Xuất ngay cho công trình. ( Phiếu chi số 45 )
109.Ngày 27-3 công ty công trình vay tiền mặt số tiền là 58 707 767. ( Phiếu chi
số 46 )
Có TK141.3 : 13 020 000
b. Nợ TK621 : 12 016 976
Có TK152 : 12 016 976
3 . Nợ TK111 : 350 000 000
Có TK112 : 350 000 000
4 . Nợ TK642.8 : 8 245 000
Có TK111 : 8 245 000
5 .a, Nợ TK642.1 : 3 961 000
Có TK338.4 : 3 961 000
b. Nợ TK338.4 : 3 961 000
Có TK111 : 3 961 000
6 . Nợ TK111 : 30 000 000
Có TK721 : 30 000 000
- 15 -
B¸o c¸o tæng hîp
7 . a. Nî TK642.1 : 15 632 400
Cã TK334 : 15 632 400
b. Nî TK334 : 15 632 400
Cã TK111 : 15 632 400
8 . Nî TK141.3 : 76 240 000
Cã TK112 : 76 240 000
9 .a. Nî TK152 : 254 520
Nî TK133 : 25 452
Cã TK141.3 : 279 972
b. Nî TK621 : 254 520
Cã TK152 : 254 520
10 . Nî TK111 : 70 000 000
Cã TK112 : 70 000 000
11 .a Nî TK152 : 10 900 000
Nî TK133 : 1 090 000
Nî TK133 : 769 354
Cã TK141.3 : 16 156 425
b. Nî TK621 : 15 387 071
Cã TK152 : 15 387 071
19.a Nî TK152 : 16 663 106
Nî TK133 : 499 894
Cã TK141.3 : 17 163 000
b. Nî TK621 : 16 663 106
Cã TK152 : 16 663 106
20 . Nî TK141.3 : 350 000 000
Cã TK111 : 350 000 000
21.a Nî TK152 : 1 553 398
Nî TK133 : 46 602
Cã TK141.3 : 1 600 000
b. Nî TK621 : 1 553 398
Cã TK152 : 1 553 398
22 . Nî TK642.8 : 6 823 000
Nî TK133 : 682 000
Cã TK111 : 7 505 000
23 . Nî TK431 : 43 500 000
Cã TK111 : 43 500 000
24.a Nî TK152 : 582 524
Nî TK133 : 17 476
Cã TK141.3 : 600 000
b. Nî TK621 : 582 524
Cã TK152 : 582 524
25 . Nî TK642.7 : 3 067 865
Nî TK133 : 306 786
- 17 -
Cã TK152 : 10 449 696
33 .a Nî TK152 : 2 318 859
Nî TK133 : 115 943
Cã TK141.3 : 2 434 802
b. Nî TK621 : 2 318 859
Cã TK152 : 2 318 859
34 .a Nî TK152 : 11 927 273
- 18 -
B¸o c¸o tæng hîp
Nî TK133 : 1 192 727
Cã TK141.3 : 13 120 000
b. Nî TK621 : 11 927 273
Cã TK152 : 11 927 273
35 . Nî TK112 : 1 519 840
Cã TK711 : 1 519 840
36 . Nî TK642.8 : 361 289
Cã TK111 : 361 289
37 .a Nî TK152 : 7 450 979
Nî TK133 : 149 021
Cã TK141.3 : 7 600 000
b. Nî TK621 : 7 450 979
Cã TK152 : 7 450 979
38 .a Nî TK152 : 13 933 118
Nî TK133 : 1 393 312
Cã TK141.3 : 15 326 430
b. Nî TK621 : 13 933 118
Cã TK152 : 13 933 118
39 . Nî TK642.8 : 4 655 000
Nî TK133 : 465 500
Cã TK111 : 5 120 500
48 . Nî TK111 : 200 000 000
Cã TK112 : 200 000 000
49 . Nî TK642.8 : 56 000
Cã TK112 : 56 000
50 .a Nî TK152 : 213 592
Nî TK133 : 6 408
Cã TK141.3 : 220 000
b. Nî TK621 : 213 592
Cã TK152 : 213 592
51 . Nî TK141.3 : 99 160 000
Cã TK112 : 99 160 000
52 . Nî TK627 : 72 000
Cã TK141.3 : 72 000
53 .a Nî TK152 : 14 569 500
Nî TK133 : 728 500
Cã TK141.3 : 15 298 000
b. Nî TK621 : 14 569 500
Cã TK152 : 14 569 500
54 .a Nî TK152 : 2 450 980
Nî TK133 : 49 020
- 20 -
B¸o c¸o tæng hîp
Cã TK141.3 : 2 500 000
b. Nî TK621 : 2 450 980
Cã TK152 : 2 450 980
55 .a. Nî TK622 : 20 000 000
Cã TK334 : 20 000 000
b. Nî TK334 : 20 000 000
Cã TK141.3 : 20 000 000
- 21 -
B¸o c¸o tæng hîp
63 .a Nî TK152 : 1 606 792
Nî TK133 : 48 208
Cã TK141.3 : 1 655 000
b. Nî TK621 : 1 606 792
Cã TK152 : 1 606 792
64 .a Nî TK152 : 611 650
Nî TK133 : 18 350
Cã TK141.3 : 630 000
b. Nî TK621 : 611 650
Cã TK152 : 611 650
65 .a Nî TK152 : 1 094 173
Nî TK133 : 32 827
Cã TK141.3 : 1 127 000
b. Nî TK621 : 1 094 173
Cã TK152 : 1 094 173
66 .a Nî TK152 : 23 435 245
Nî TK133 : 2 343 524
Cã TK141.3 : 25 778 769
b. Nî TK621 : 23 435 245
Cã TK152 : 23 435 245
67 .a Nî TK152 : 568 000
Nî TK133 : 28 400
Cã TK141.3 : 596 400
b. Nî TK621 : 568 000
Cã TK152 : 568 000
68 .a Nî TK152 : 39 184 465
Nî TK133 : 1 175 535
Cã TK141.3 : 40 360 000
c. Nî TK642.4 : 889 889
Cã TK214 : 889 889
76 .a Nî TK152 : 265 600
Nî TK133 : 13 300
Cã TK141.3 : 278 900
b. Nî TK621 : 265 600
Cã TK152 : 265 600
77 .a Nî TK152 : 7 843 137
Nî TK133 : 156 863
Cã TK141.3 : 8 000 000
b. Nî TK621 : 7 843 137
Cã TK152 : 7 843 137
78 .a Nî TK153 : 728 185
Nî TK133 : 21 815
Cã TK141.3 : 750 000
b. Nî TK621 : 728 185
Cã TK153 : 728 185
79 .a Nî TK152 : 917 475
- 23 -
B¸o c¸o tæng hîp
Nî TK133 : 27 525
Cã TK141.3 : 945 000
b. Nî TK621 : 917 475
Cã TK152 : 917 475
80 .a Nî TK152 : 4 034 949
Nî TK133 : 121 051
Cã TK141.3 : 4 156 000
b. Nî TK621 : 4 034 949
Cã TK152 : 4 034 949
81 .a. Nî TK622 : 4 000 000
91 .a Nî TK152 : 20 952 000
Nî TK133 : 648 000
Cã TK141.3 : 21 600 000
b. Nî TK621 : 20 952 000
Cã TK152 : 20 952 000
92 .a Nî TK152 : 765 000
Cã TK141.3 : 765 000
b. Nî TK621 : 765 000
Cã TK152 : 765 000
93 .a Nî TK152 : 16 323 529
Nî TK133 : 326 471
Cã TK141.3 : 16 650 000
b. Nî TK621 : 16 323 529
Cã TK152 : 16 323 529
94 .a Nî TK152 : 19 893 203
Nî TK133 : 596 797
Cã TK141.3 : 20 490 000
b. Nî TK621 : 19 893 203
Cã TK152 : 19 893 203
95 . Nî TK111 : 40 000 000
Cã TK112 : 40 000 000
96 . Nî TK642.7 : 1 862 091
Nî TK133 : 186 209
Cã TK111 : 2 048 300
97 .a. Nî TK211 : 9 594 000
NîTK133 : 479 000
Cã TK112 : 10 073 000
b. NîTK414 : 9 594 000
CãTK411 : 9 594 000