Kế toán tập hợp CPSX & tính GTSP xây lắp tại C.ty Xây lắp vật tư Kĩ thuật - Pdf 89

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng việc sản xuất kinh doanh phải đảm bảo trang trải
bù đắp mọi chi phí và có lãi là một yêu cầu mang tính sống còn đối với mỗi một
doanh nghiệp.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất, tạo ra tài sản cố định cho xã
hội. Bớc sang cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp xây dựng cũng nh các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh khác đều phải tự hạch toán kinh doanh. Nghĩa là các doanh
nghiệp xây dựng không những phải bù đắp đợc chi phí bỏ ra mà còn phải có lãi. Hiện
nay các công trình xây dựng cơ bản chủ yếu đợc tổ chức theo phơng thức đấu thầu.
Vì vậy để trúng thầu thi công một công trình nào đó, các doanh nghiệp phải xây
dựng giá đấu thầu hợp lý cho công trình đó dựa trên cơ sở các định mức, đơn giá
(XDCB) do nhà nớc qui định, giá cả thị trờng đồng thời doanh nghiệp vẫn phải đảm
bảo có lợi nhuận. Để thực hiên đợc các yêu cầu trên đòi hỏi các doanh nghiệp phải
tìm mọi giải pháp về áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong thi công để nâng cao chất lợng
công trình, đảm bảo tiến độ thi công, đồng thời phải tăng cờng công tác quản lý nói
chung và quản lý chi phí sản xuất, giá thành nói riêng nhằm hạ giá thành của công
trình. Trong đó trọng tâm là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phảm xây lắp, đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kế toán với quản lý sản
xuất
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp. Trong thời gian
thực tập tại Công ty Xây lắp vật t kỹ thuật em đã đi sâu tìm hiểu nghiên cứu đề tài
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây
lắp vật t Kỹ thuật làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Trong quá trình nghiên cứu về lý luận thực tế để hoàn thành luận văn. Em
nhận đợc sự tận tình giúp đỡ của Cô giáo Phùng Thị Đoan, các thầy cô giáo trong
khoa tài chính kế toán, và các bạn, các cô chú phòng kế toán tổng hợp công ty Xây
lắp vật t kỹ thuật. Kết hợp với kiến thức học hỏi ở trờng và sự nỗ lực của bản thân nh-
ng do thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế, nên luận văn này của em không
thể tránh khỏi những thiếu sót.
1

giá thành sản phẩm xây lắp.
Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức
tạp mang tính đơn chiếc, đòi hỏi công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
phải riêng biệt.
3
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện sản xuất: vật liệu, lao
động, xe máy thi công, phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm công trình. Sản
phẩm xây lắp thờng đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu t từ
trớc, do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm thờng thể hiện không rõ. Quá trình chi
phí sản xuất phải đợc so sánh với dự toán cả về mặt số lợng cũng nh chất lợng kể cả
giá vật t, nhân công.... Khi thực hiện đơn đặt hàng của khách hàng, các đơn vị xây
lắp phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ, mỹ thuật của công trình, đúng thiết kế, đảm bảo
chất lợng công trình, bàn giao đúng tiến độ. Do đó công tác kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành công trình XDCB phải sát hợp các diễn biến bởi những đặc điểm
nói trên.
2. Chi phí sản xuất và cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu trong doanh
nghiệp xây lắp
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinh doanh cũng phải có đầy đủ
ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất đó là: T liệu lao động, đối tợng lao động và
sức lao động. Sự kết hợp ba yếu tố này trong quá trình sản xuất để tạo ra những sản
phẩm, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của con ngời. Việc tiêu hao một lợng nhất định
về các yếu tố trên để sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ đó gọi là chi phí.
Nh vậy, chi phí xây lắp là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật
hoá phát sinh trong quá trình XDCB cấu thành nên giá thành xây lắp (với khối lợng
xây lắp đã hoàn thành). Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa và cơ chế hạch toán
kinh doanh mọi chi phí trên đều đợc thể hiện bằng tiền. Trong đó chi phí về tiền
công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn đợc biểu hiện bằng tiền
của hao phí lao động sống, còn chi phí về khấu hao TSCĐ, nguyên nhiên vật liệu là
biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động vật hoá.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp kinh doanh xây lắp phát sinh thờng xuyên

tác quản lý chi phí. Nó cho biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất để
phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất. Nó là cơ sở lập kế
hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ lơng, tính toán nhu cầu vốn lu động định mức.
Đối với công tác kế toán nó là cơ sở để tổ chức việc tập hợp chi phí sản xuất theo yếu
5
tố, giám đốc tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, đồng thời là cơ sở để tính
toán thu nhập quốc dân, đánh giá tình hình tăng năng suất lao động và hạ giá thành
sản phẩm.
2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và
mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia làm hai loại:
+ Chi phí trực tiếp là những chi phí có liên quan trực tiếp với quá trình sản
xuất ra một loại sản phẩm, một công trình nhất định bao gồm nguyên vật liệu xây
dựng, tiền lơng chính của công nhân sản xuất, khấu hao thiết bị thi công.
+ Chi phí gián tiếp là những chi phí có liên quan đến việc sản xuất ra nhiều
loại sản phẩm, nhiều công việc. Kết cấu của chi phí gián tiếp cũng tơng tự nh chi phí
trực tiếp nhng những chi phí này phát sinh ở bộ phận quản lý đội, phân xởng sản xuất
của đơn vị xây lắp, vì vậy kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tợng có liên
quan theo một tiêu thức thích hợp. Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc tập hợp
chi phí và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách hợp lý.
Mỗi loại chi phí trên có tác dụng khác nhau đến khối lợng và chất lợng công
trình nên việc định rõ hai loại chi phí này có ý nghĩa thực tiễn cho việc đánh giá tính
hợp lý của chi phí sản xuất và tìm biện pháp không ngừng giảm chi phí gián tiếp,
nâng cao hiệu quả vốn đầu t của doanh nghiệp, việc đa ra quyết định đầu t vốn vào
bộ phận nào là hợp lý.
2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục
Theo cách phân loại này căn cứ vào mục đích và công dụng kinh tế của chi phí
trong sản xuất sản phẩm xây lắp hình thành các khoản mục sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí các loại vật liệu chính, vật liệu
phụ, vật liệu sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp.

t, chi phí nhân công, chi phí máy móc thi công và những chi phí khác... tính bằng
tiền để hoàn thành một khối lợng sản phẩm xây lắp. Giá thành sản phẩm là căn cứ để
7
tính toán xác định hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp.
3.1. Căn cứ vào cơ sở số liệu để tính giá thành thì giá thành của sản phẩm
xây lắp đợc chia ra thành
+ Giá thành dự toán: Là tổng số các chi phí dự kiến để hoàn thành một khối l-
ợng xây lắp công trình, hạng mục công trình. Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ
sở các định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá của nhà nớc.
Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần lãi định mức:
Giá dự toán = Giá thành dự toán + Lãi định mức
+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc xây dựng từ những điều kiện cụ thể
của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp quản lý và thi công giá thành
kế hoạch tính theo công thức:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán
Với doanh nghiệp không có giá thành dự toán thì giá thành kế hoạch đợc xác
định khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế năm trớc và các định mức
kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp. Nó bao gồm các chi phí gắn liền với sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm theo một danh mục thống nhất theo từng ngành sản xuất lập ra trên
cơ sở hao phí lao động, hao phí vật chất và giá cả kế hoạch. Do vậy, bên cạnh giá
thành kế hoạch còn có giá thành định mức đợc xây dựng trên cơ sở định mức hiện
hành cho từng giai đoạn của từng thời kỳ (tháng, quý, năm).
+ Giá thành thực tế: Là biểu hiện bằng tiền của những chi phí thực tế để hoàn
thành khối lợng xây lắp. Giá thành thực tế đợc tính trên cơ sở số liệu kế toán về chi
phí sản xuất của khối lợng xây lắp thực hiện trong kỳ.
3.2.Căn cứ vào phạm vi tính giá thành
Vì đặc điểm sản phẩm xây lắp có thời gian thi công dài nên để tiện cho việc
theo dõi chặt chẽ những chi phí phát sinh ngời ta thờng phân chia giá thành nh sau:
8

4.2. Tổ chức hệ thống chứng từ và hạch toán ban đầu đối với chi phí sản
xuất.
Chứng từ gốc liên quan đến chi phí phát sinh là những chứng từ thuộc về yếu
tố chi phí nh: Vật t (phiếu nhập, phiếu xuất kho), tiền lơng (bảng tính và phân bổ tiền
lơng),khấu hao TSCĐ (bảng tính và phân bổ số khấu hao), tiền mặt (phiếu chi), tiền
gửi ngân hàng (giấy báo nợ).
Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tợng chi phí là từng công trình, hạng mục
công trình hoặc theo từng đơn đặt hàng. Vì vậy, kế toán trởng tổ chức việc lập chứng
từ kế toán cho từng đối tợng tập hợp chi phí (nếu là chi phí trực tiếp), còn những chi
phí chung thì lập chứng từ kế toán theo khoản mục chi phí chung.
4.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Tuỳ theo hình thức kế toán áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp để mở sổ kế
toán cho phù hợp.
+ Trong hình thức kế toán nhật ký sổ cái: Gồm có sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái
và các sổ thẻ kế toán chi tiết.
+ Trong hình thức kế toán nhật ký chung: Gồm có sổ nhật ký chung, Sổ cái,
các sổ kế toán chi tiết.
+ Trong hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Gồm có sổ Đăng ký chứng từ ghi
sổ, sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết.
+ Trong hình thức kế toán Nhật ký chứng từ: Gồm có Bảng kê, Nhật ký chứng
từ, Sổ cái, Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
5. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên.
Để phục vụ cho phần thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành tại Công ty Xây lắp Vật t - Kỹ thuật nên em chỉ trình bày công tác kế toán
10
trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
5.1. Tài khoản sử dụng:
Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phơng pháp

TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công
TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
+ TK 627: Chi phí sản xuất chung: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí
sản xuất của đội, công trờng xây dựng, gồm: Lơng nhân viên quản lý đội xây dựng,
khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn đợc tính theo tỷ lệ
quy định trên tiền luơng phải trả công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý
đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên
quan đến hoạt động của đội.
+ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: TK 154 dùng để hạch toán
tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây
lắp ở doanh nghiệp, áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên trong hạch toán hàng
tồn kho.
Chi phí SXKD hạch toán trên TK 154 đợc chi tiết theo địa điểm phát sinh chi
phí, đội sản xuất, công trờng, công trình, hạng mục công trình.
Phản ánh trên TK 154 gồm những chi phí sau :
- Chi phí nguyên vât liệu trực tiếp
- Chi phí công nhân trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
+ TK 154 có 4 tài khoản cấp 2:
- TK 1541: Xây lắp
- TK 1542: Sản phẩm khác
12
- TK 1543: Dịch vụ
- TK 1544: Chi phí bảo hành xây lắp
5.2. Phơng pháp kế toán
Căn cứ vào phơng pháp và nội dung lập dự toán công trình xây lắp. Dự toán
thờng đợc lập cho công trình, hạng mục công trình và theo từng khoản mục chi phí.
Vì vậy để so sánh kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí nên kế toán chi phí sản xuất

Trờng hợp nguyên vật liệu công cụ xuất dùng không hết hay phế liệu thu hồi
(bán hoặc nhập kho)
Nợ TK liên quan (152, 153...)
Có TK 621 (Chi tiết theo đối tợng)
5.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp bao gồm tiền lơng chính, các khoản
phụ cấp lơng và lơng phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp thuộc
đơn vị, và số tiền lao động thuê ngoài trực tiếp xây lắp, để hoàn thành sản phẩm xây
lắp theo đơn giá xây dựng cơ bản. Nó không bao gồm các khoản BHXH, BHYT,
KPCĐ trích trên tiền lơng của công nhân xây lắp, tiền lơng phải trả của cán bộ quản
lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên quản lý đội công trình và tiền lơng của công nhân điều
khiển máy thi công. Chi phí nhân công trực tiếp đợc tập hợp riêng theo từng đối tợng
(công trình, hạng mục công trình).
Kế toán tiền lơng, tiền công phải trả cho ngời lao động (kể cả khoản phải trả
về tiền công cho nhân công thuê ngoài).
Nợ TK 622 (chi tiết theo đối tợng)
Có TK 334, 111.
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cuối kỳ:
Nợ TK 154 (chi tiết theo từng đối tợng)
14
Có TK 622 (chi tiết theo từng đối tợng)
5.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinh trong
quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lợng công việc xây lắp bằng máy
theo phơng pháp thi công hỗn hợp. Chi phí máy thi công gồm các khoản sau đây:
- Chi phí nhân công: lơng chính, lơng phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân trực
tiếp điều khiển máy thi công.
- Chi phí vật liệu: nhiên liệu, vật liệu dùng cho máy thi công.
- Chi phí dụng cụ sản xuất dùng cho xe máy thi công
- Chi phí khấu hao máy thi công

+ Khi xuất kho hoặc mua nguyên vật liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ sử dụng cho
xe máy thi công:
Nợ TK 623 (6232) - Chi phí vật liệu sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 152,153, 111, 112, 331.
+ Khấu hao máy thi công sử dụng ở đội máy thi công:
Nợ TK 623 (6234)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
+ Cho phí dịch vụ mua ngoài phát sinh: sữa chữa máy thi công thuê ngoài,
điện, nớc, chi phí phải trả cho nhà thầu phụ tiền thuế TSCĐ...
Nợ TK 623 (6237)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331
16
+ Chi phí bằng tiền phát sinh:
Nợ TK 623 (6238)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112
+ Căn cứ bảng phân bổ chi phí sử dụng máy: Chi phí thực tế có máy tính cho
từng công trình, hạng mục công trình:
Nợ TK 154(1541)- Xây lắp đã hoàn thành cha bàn giao KMSD máy
Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
+ Trờng hợp tạm ứng chi phí máy thi công để thực hiện giá trị khoán xây lắp
nội bộ, thì khi quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao
đợc duyệt:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 141 (1413)
5.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung trong từng đội xây lắp bao gồm lơng nhân viên quản lý
đội thi công. BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ quy định trên tổng tiền lơng của

Nợ TK154(1541) - Khoản mục chi phí nhân công
Có TK622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
+ Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy (chi phí thực tế ca máy) tính
cho từng công trình, hạng mục công trình:
Nợ TK154(1541) - Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công
Có TK623 - Chi phí sử dụng máy thi công
+ Cuối kỳ hạch toán căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết
chuyển hoặc phân bổ cho các công trình, hạng mục công trình:
18
Nợ TK154(1541) - Khoản mục chi phí chung
Có TK627 - Chi phí sản xuất chung
- Hạch toán giá trị xây lắp giao cho nhà thầu phụ:
+ Căn cứ vào giá trị khối lợng xây lắp do Nhà thầu phụ bàn giao cho Nhà thầu
chính cha đợc xác định tiêu thụ trong kỳ.
Thầu chính ghi:
Nợ TK154(1541)
Nợ TK133(1331)
Có TK111, 112, 331.
+ Khi khối lợng xây lắp do nhà thầu phụ thực hiện đợc xác định tiêu thụ trong
kỳ:
Nợ TK632 - Giá vốn hàng bán
Có TK154(1541)
+ Đối với giá trị khối lợng xây lắp cho nhà thầu phụ bàn giao cho nhà thầu
chính đợc xác định là tiêu thụ ngay trong kỳ kế toán:
Nợ TK632 - Giá vốn hàng bán
Nợ TK133(1331) - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK111, 112, 331.
- Cuối kỳ hạch toán căn cứ vào giá thành sản xuất xây lắp thực tế hoàn thành
đa đi tiêu thụ, bàn giao cho bên A(kể cả khối lợng xây lắp hoàn thành theo hợp đồng
khoán nội bộ đơn vị nhận khoán tổ chức riêng hệ thống sổ kế toán):

ơng
Phơng pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dở đối
với lắp đặt. Theo phơng pháp này chi phí thực tế của khối lợng lắp đặt đợc xác định
bằng công thức:
20

Trích đoạn Hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp Những tồn tạ Các ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status