64 Công tác kế toán tại sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý tại sản cố định tại Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng - Pdf 20

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đang từng bớc hoà
nhập, phát triển kinh tế gắn liền với nền kinh tế khu vực và trên thế giới.
Hệ thống Kế toán Việt Nam với t cách là công cụ quản lý kinh tế tài
chính đã không ngừng đợc đổi mới, hoàn thiện và phát triển, góp phần tích
cực vào việc quản lý tài chính của Nhà nớc nói chung và quản lý doanh
nghiệp nói riêng.
Trong nền kinh tế thị trờng, kế toán có vị trí quan trọng trong việc phản
ánh và cung cấp các thông tin kinh tế phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế tài
chính và quản trị kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh phải có ba yếu tố cơ bản đó
là t liệu lao động, đối tợng lao động, sức lao động. Hơn thế nữa, khi nền kinh
tế càng phát triển, khoa học công nghệ kỹ thuật không ngừng đợc nâng cao
thì t liệu lao động ngày càng chiếm một vị trí quan trọng. Dờng nh t liệu lao
động là một trong những tiêu trí để đánh giá doanh nghiệp đó lớn mạnh ra
sao. Mà ta đã biết doanh nghiệp nào cũng có TSCĐ và đặc điểm của TSCĐ là
tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh quá trình sử dụng và quản lý
TSCĐ sao cho có hiệu quả cao nhất là một điều không phải đơn giản đối với ban
lãnh đạo doanh nghiệp nói chung và công tác kế toán TSCĐ nói riêng.
Trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu về mặt lý luận và tiếp cận thực tế
tại Ngân hàng Ngoại thơng Hải Phòng. Em chọn đề tài: Công tác kế toán Tài
sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý Tài sản cố định tại
Ngân hàng.
Chuyên đề gồm 3 phần chính:
Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán Tài sản cố định ở
Ngân hàng.
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán Tài sản cố định tại Ngân hàng
Ngoại thơng Hải Phòng.
Chơng 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán Tài sản

Đối với con súc vật làm việc và cho sản phẩm thì từng con súc vật đợc coi là
2
Chuyên đề tốt nghiệp
TSCĐ.
Đối với vờn cây lâu năm thì từng vờn cây đợc coi là TSCĐ.
Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thoả mãn cả hai điều kiện trên mà
không hình thành TSCĐ hữu hình thì đợc coi là TSCĐ vô hình.
Để tìm hiểu sâu hơn về TSCĐ ta đi nghiên cứu đặc điểm của TSCĐ.
1.2: Đặc điểm của tài sản cố định:
Tài sản Cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân,
nó thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp là điều kiện quan trọng để
tăng năng suất lao động, xã hội và phát triển kinh tế quốc dân.
Do tiêu chuẩn về thời gian sử dụng TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ
sản xuất kinh doanh khác nhau vẫn giữ nguyên đợc hình thái ban đầu đến khi
h hỏng. Trong quá trình sản xuất và sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần, giá trị
của TSCĐ chuyển dịch dần dần vào giá thành của sản phẩm làm ra thông qua
khấu hao.
Ngoài ra TSCĐ là sản phẩm của lao động tức là vừa có giá trị và vừa giá
trị sử dụng. Hay nói cách khác nó là hàng hoá. Nh vậy TSCĐ đợc mua bán
chuyển nhợng, trao đổi trên thị trờng t liệu sản xuất. Do đó việc sử dụng quản
lý TSCĐ phải có biện pháp riêng. Mà điều đầu tiên là TSCĐ phải đợc phân
loại và tính giá một cách hợp lý và chính xác.
2.Phân loại và tính giá TSCĐ:
2.1: Phân loại Tài sản cố định:
a.ý

nghĩa, sự cần thiết phải phân loại Tài sản Cố định:
Tài sản cố định có nhiều loại nhiều thứ, có đặc điểm và yêu cầu quản lý
khác nhau. Do để tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ là rất cần

chuyền công nghệ, thiết bị động lực...
- Phơng tiện, thiết bị vận tải, truyền dẫn: Gồm các loại phơng tiện vận
tải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng hàng không, đờng ống. Và các thiết bị
truyền dẫn nh hệ thống điện nớc, băng tải.
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: Gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ quản lý
nh thiết bị điện tử, máy vi tính, máy fác..
4
Chuyên đề tốt nghiệp
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Gồm các loại cây lâu
năm nh chè, cao su, caphe, cam. Súc vật làm việc nh trâu, bò, ngựa, voi...dùng
để cầy kéo và súc vật cho sản phẩm trâu, bò sữa sinh sản.
- Tài sản cố định phúc lợi gồm tất cả tài sản cố định, sử dụng cho nhu
cầu phúc lợi công cộng nh: Nhà ăn, nhà nghỉ, nhà văn hoá, sân bóng, thiết bị
thể thao.
- Tài sản cố định khác: Bao gồm những TSCĐ cha phản ánh vào các
loại trên nh: TSCĐ cha cần dùng, TSCĐ chờ thanh lý, nhợng bán, các tác
phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn, tranh ảnh.
* Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái
vật chất nhng xác định đựợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng
khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình. Theo chuẩn mực
kế toán Việt Nam(Chuẩn mực 04), các tài sản vô hình đợc nghi nhận là TSCĐ
vô hình phải thoả mãn đồng thời tất cả 4 tiêu chuẩn giống nh TSCĐ hữu hình
ở trên theo chế độ hiện hành thì những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ
thể, thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu
kỳ kinh doanh của doanh nghiệp nh: Quyền sử dụng đất, chi phí thành lập
công ty, bằng phát minh sáng chế, lợi thế thơng mại theo chế độ hiện hành,
TSCĐ vô hình đợc chia làm các loại sau:
- Quyền sử dụng đất: Bao gồm các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp
đến việc giành quyền sử dụng đất nh chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san

mà doanh nghiệp đã bỏ ra) của TSCĐ vô hình khác cha kể ở trên nh quyền sử
dụng hợp đồng, bí quyết công nghệ, công thức pha chế, kiểu dáng công nghệ.
- Chi phí thành lập doanh nghiệp: Là các chi phí thực tế, hợp lý hợp lệ
và cần thiết đã đợc những ngời tham gia thành lập doanh nghiệp chi ra có liên
quan trực tiếp đến việc chuẩn bị cho sự ra đời của doanh nghiệp.
- Chi phí về lợi thế kinh doanh.
* ý nghĩa: Việc phân loại TSCĐ ra 2 loại riêng biệt có ý nghĩa rất lớn
điều đầu tiên là tạo cơ sở vật chất cho việc tính khấu hao TSCĐ, thứ hai là có
ý nghĩa trong việc quản lý và sử dụng TSCĐ. Đặc biệt đối với kế toán cách
phân loại này giúp chúng ta biết đợc cơ cấu TSCĐ, tạo điều kiện thuận lợi cho
6
Chuyên đề tốt nghiệp
việc sử dụng tài khoản cấp 1 và cấp 2 phù hợp.
2.1.2: Phân loại Tài sản cố định theo quyền sở hữu:
Theo cách phân loại này ta có thể có những TSCĐ sau:
* Tài sản cố định hiện có: Là những TSCĐ mua bằng nguồn vốn Nhà n-
ớc cấp hoặc nguồn vốn bổ sung, hoặc cá nhân cổ đông góp vốn bằng TSCĐ.
* Tài sản cố định thuê tài chính: Là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài
hạn và đợc bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu tài sản. Tiền thu về cho thuê đủ cho ngời cho thuê trang trải đợc
chi phí của tài sản cộng với khoản lơị nhuận từ đầu t đó.
- Tài sản cố định thuê tài chính: Theo chuẩn mực 06 thuê tài sản, một
giao dịch về thuê tài sản đợc coi là thuê tài chính nếu nội dung hợp đồng thuê
tài sản thể hiện việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở
hữu tài sản. Thông thờng, các trờng hợp sau đây thờng dẫn đến hợp đồng thuê
tài chính là:
+ Bên thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời
hạn thuê.
+ Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản bên thuê có quyền lựa chọn mua
lại tài sản thuê với mức giá cớc tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn

nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng tài khoản cấp 1 và cấp 2 một
cách hợp lý. Dù cho TSCĐ tự có hay thuê ngoài thì đều phải trích khấu hao.
Do vậy việc phân loại TSCĐ theo quyền tự chủ về vốn giúp cho công tác quản
lý TSCĐ có hiệu quả và giúp cho công tác ghi sổ kế toán rõ ràng.
2.1.3: Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành:
Theo cách phân loại này ta có thể chia ra:
- TSCĐ đợc mua sắm đầu t bằng nguồn vốn nhà nớc cấp.
- TSCĐ đợc mua sắm đầu t bằng nguồn vốn tự bổ sung.
- TSCĐ đợc mua sắm đầu t bằng nguồn vốn liên doanh.
- TSCĐ đợc mua sắm đầu t bằng nguồn vốn vay.
* ý nghĩa: Cách phân loại này có ý nghĩa rất quan trọng giúp chúng ta
quyết định sử dụng nguồn vốn khấu hao hợp lý. Nh ta đã biết để quản lý tốt
TSCĐ.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Chúng ta phải xác định đối tợng ghi TSCĐ, có thể là TSCĐ độc lập
hoặc tổng thể các bộ phận cấu thành cùng tham gia thực hiện một chức năng
nhất định. Từ đó giúp chúng ta ghi số liệu TSCĐ trên cơ sở đó lập sổ và chi
tiết TSCĐ.
2.1.4: Phân loại theo mục đích sử dụng:
-TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: Là những tài sản do doanh
nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm cả
TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình nh nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị,
phơng tiện vận tải truyền dẫn, dụng cụ quản lý. Và những TSCĐ khác nh
tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật.
-TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng là
những TSCĐ do doanh nghiệp quản lý sử dụng do doanh nghiệp quản lý sử
dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng trong doanh
nghiệp.
-TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ cất hộ nhà nớc là những TSCĐ doanh

+ Định giá lại giá trị TSCĐ.
+ Nâng cấp TSCĐ.
+ Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ.
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ
các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên
sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy
định hiện hành.
Chỉ tiêu hiện vật của TSCĐ là cơ sở lập kế hoạch, phân phối sử dụng và
tái sản xuất TSCĐ. Trong kế toán và quản lý tổng hợp TSCĐ theo các chỉ tiêu
tổng hợp của một đơn vị kinh tế cơ sở phải sử dụng chỉ tiêu giá trị của TSCĐ
phải tiến hành đánh giá chính xác từng loại TSCĐ thông qua hình thái tiền tệ.
Đánh giá TSCĐ thực chất là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ, TSCĐ đợc
đánh giá lần đầu và có thể đợc đánh giá lại trong quá trình sử dụng. Do vậy
TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
2.2.1: Xác định nguyên giá TSCĐ:
* Tài sản cố định hữu hình :
10
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tài sản cố định mua sắm :(Bao gồm cả mua mới và cũ): Nguyên giá
TSCĐ mua sắm gồm giá mua thực tế phải trả (đã trừ các khoản chi tiêt triết
khấu thơng mại và giảm giá đợc hởng). Và cộng các khoản thuế không đợc
hoàn lại (nếu có) cùng các khoản phí tổn mới chi ra liên quan đến việc đa
TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (phí vận chuyển, bốc rỡ, lắp đặt, chạy
thử thuê trớc bạ, chi sửa chữa, tân trang..)
- Tài sản cố định do bộ phận xây dựng cơ bản tự làm bàn giao: Nguyên
giá là giá thành thực tế của công trình xây dựng cùng với các khoản chi phí
khác có liên quan và thuế trớc bạ (nếu có). Khi tính nguyên giá, cần loại trừ
các khoản lãi nội bộ, các khoản chi phí không hợp lý, các khoản chi phí vựot
quá mức bình thờng trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế biến.
- Tài sản cố định do bên nhận thầu (Bên B) bàn giao: Nguyên giá là giá

Nếu doanh nghiệp trả tiền sử dụng đất hoặc trả tiền thuê đất hàng năm hoặc
định kỳ không hạch toán vào nguyên giá TSCĐ.
- Chi phí thành lập doanh nghiệp: Là chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ và
cần thiết đã đợc những ngời tham gia thành lập doanh nghiệp chi ra có liên
quan trực tiếp đến việc sinh ra doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho công
tác nghiên cứu thăm dò, lập dự án đầu t thành lập doanh nghiệp. Chi phí thẩm
định dự án và họp thành lập doanh nghiệp. Nếu chi phí này đợc những ngời
thành lập doanh nghiệp xem xét đồng ý coi nh một phần vốn góp của mỗi ng-
ời và đợc ghi vào vốn điều lệ của công ty.
* Chi phí về lợi thế kinh doanh: Là khoản chi phí cho phần chênh lệch
doanh nghiệp phải trả thêm ngoài giá trị các tài sản theo đánh giá thực tế khi
doanh nghiệp đi mua, sát nhập hợp nhất với một doanh nghiệp khác, lợi thế
này đợc hình thành bởi u thế vị trí kinh doanh về danh tiếng uy thế với bạn
hàng.
Đối với TSCĐ thuê tài chính: Nguyên giá là phần chênh lệch giữa tổng
số nợ dài hạn trừ đi tổng số tiền lãi đơn vị đi thuê phải trả ghi trong hợp đồng
thuê TSCĐ.
Nếu hợp đồng thuê TSCĐ có qui định tỷ lệ lãi suất phải trả theo năm thì
nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê nh sau:
1
12
Chuyên đề tốt nghiệp
NG = G x
_______________
(1 + L)N
NG: Là nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính
G: là giá trị các khoản chi bên thuê phải trả mỗi năm theo hợp đồng.
L: là lãi suất vay vốn tính theo năm trong hợp đồng thuê tài sản
N: Là thời hạn thuê tài sản
Nếu trong hợp đồng thuê TSCĐ đã xác định tổng số tiền bên đi thuê

Bên cạnh đó việc xác định giá trị của TSCĐ trên thì các doanh nghiệp
có thể tự điều chỉnh giá trị của TSCĐ ngay trong niên độ kế toán mà không
phải chờ đến cuối năm. Khi có sự thay đổi chắc chắn về gía cả thị trờng của
TSCĐ hiện có của doanh nghiệp. Thông thờng vào cuối năm hoặc mỗi quý
căn cứ vào thông báo hệ số trợt giá của những t liệu sản xuất chủ yếu do tổng
cục thống kê ban hành điều chỉnh giá TSCĐ, giá trị TSCĐ đã hao mòn và
nguồn hình thành nên TSCĐ đó. Nguồn vốn đợc đánh giá lại theo hệ số trợt
giá bình quân của TSCĐ đợc xác định phù hợp với cơ cấu TSCĐ từng ngành,
từng doanh nghiệp. Hệ số trợt giá bình quân, vốn cố định do cơ quan tài chính
và cơ quan chủ quản xác định vào dịp quyết toán cuối năm.
2.4. Xác định mức khấu hao và giá trị hao mòn luỹ kế:
Trong quá trình đầu t và sử dụng dới tác động của môi trờng tự nhiên và
điều kiện làm việc cũng nh tiến bộ kỹ thuật TSCĐ bị hao mòn. Hao mòn này
đợc thể hiện dới hai dạng: hao mòn hữu hình (là sự hao mòn vật lý trong quá
trình sử dụng do bị do bị cọ sát, bị ăn mòn, bị h hỏng từng bộ phận) và sự hao
mòn vô hình (là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ KHKT đã sản xuất ra
những TSCĐ cùng loại có nhiều tính năng với năng suất cao hơn và với chi
phí ít hơn).
Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ, ngời ta tiến hành trích khấu
hao bằng cách chuyển phần lớn giá trị hao mòn của tài sản cố định vào giá trị
sản phẩm làm ra. Nh vậy, hao mòn là một hiện tợng khách quan làm giảm giá
trị và giá trị sử dụng của TSCĐ. Còn khấu hao là một biện pháp chủ quan
trong quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã bị hao mòn của TSCĐ.
Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khác nhau.
Việc lựa chọn phơng pháp tính khấu hao nào là tuỳ thuộc vào qui định của
Nhà nớc về chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý
của doanh nghiệp. Phơng pháp khấu hao đợc lựa chọn phải đảm bảo thu hồi
14
Chuyên đề tốt nghiệp
vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh

năm hay khi có biến động lớn về giá cả để giá trị TSCĐ phù hợp với mặt bằng
giá cả thực tế .
Chi phí khấu hao đợc xác định trên cơ sở nguyên giá. Phải tính khấu
hao và tỷ lệ khấu hao theo quy định của nhà nớc.
-Tỷ lệ khấu hao phản ánh mức hao mòn thực tế của TSCĐ trong điều kiện
bình thờng. Tuy nhiên nếu có điều kiện tích luỹ có thể áp dụng phơng
pháp khấu hao nhanh nhng phải đợc sự thoả thuận của cơ quan thuế.
-Chi phí trích trớc sửa chữa TSCĐ đợc xác định phù hợp với mức độ chi
phí sửa chữa thực tế theo định kỳ của tài sản. Trờng hợp doanh nghiệp có
nhu cầu tích luỹ chi phí sửa chữa trong nhiều năm thì phải đợc sự thoả
thuận của cơ quan thuế.
2. Kế toán sử dụng
- TK 211: TSCĐ hữu hình: Tk này dùng để phản ánh nguyên giá của
toàn bộ TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hiện có,
biến động tăng, giảm trong kỳ .
Bên nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên
giá(Mua sắm, xây dựng, cấp phát ...)
Bên có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên
giá (thanh lý, nhợng bán, điều chuyển...)
D nợ:Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có.
TK 211 chi tiết thành 6 TK cấp 2 sau đây:
2112-Nhà của, vật kiến trúc
2113-Máy móc thiết bị
2114-Phơng tiên vận tải chuyền dẫn
2115-Thiết bị dụng cụ quản lý
2116-Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
2118-TSCĐ khác
- TK 212: TSCĐ đi thuê tài chính: sử dụng để phản ánh tình hình hiện có,
16
Chuyên đề tốt nghiệp

17
Chuyên đề tốt nghiệp
TSCĐ.
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản.
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao (nộp
cấp trên, cho vay, đầu t, mua sắm TSCĐ.
D nợ: Số vốn khấu hao cơ bản hiện có.
3. Nội dung kế toán TSCĐ
3.1 Các nghiệp vụ tăng TSCĐ hữu hình:
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nh
tăng do mua sắm, xây dựng, cấp phát Kế toán cần căn cứ vào từng tr ờng hợp
cụ thể để ghi sổ cho phù hợp. Cụ thể:
- Trờng hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu:
Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh các bút toán:
BT1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 133 (1332): thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK 331: tổng số tiền cha trả ngay ngời bán
Có TK 111, 112: thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới)
BT2: Kết chuyển tăng nguồn vốn tơng ứng (theo đúng nguyên giá):
Nợ TK 414: nếu dùng quỹ đầu t phát triển để đầu t
Nợ TK 441: đầu t bằng XDCB
Có TK 411: nếu TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh.
Đối với những tài sản cố định mà doanh nghiệp mua sắm bằng quỹ
phúc lợi và dùng cho hoạt động phúc lợi công cộng, kế toán phản ánh các bút
toán:
BT1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐ (tổng giá thanh toán).
Có TK 331: tổng số tiền cha trả ngời bán
Có TK 111, 112: thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới)

Nợ TK 213 (2131): ghi tăng quyền sử dụng đất.
Nợ TK 133 (1332): thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK liên quan (331, 111, 112, 341 , ): tổng giá trị thanh toán.
19
Chuyên đề tốt nghiệp
BT2: Kết chuyển nguồn vốn tơng ứng (nếu sử dụng vốn chủ sở hữu) : tơng tự
các trờng hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu khác.
- Trờng hợp mua sắm phải qua lắp đặt trong thời gian dài:
Kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng đối t-
ợng. Khi hoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá TSCĐ và kết chuyển
nguồn vốn:
+ Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt (gía mua, chi phí vận chuyển, lắp
đặt, chạy thử và các chi phí khác trớc khi dùng):
Nợ TK 241 (24111): tập hợp chi phí thực tế.
Nợ TK 133 (1332): thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK liên quan (331,341, 111, 112 )
+ Khi hoàn thành, nghiệm thu, đa vào sử dụng, trớc hết ghi tăng
nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211 (chi tiết từng loại): ghi tăng nguyên giá
Có TK 241 (2411): ghi giảm chi phí XDCB
Đồng thời, kết chuyển nguồn vốn (đầu t bằng vốn chủ sở hữu):
Nợ TK 414, 441, 431 (4312): ghi giảm nguồn vốn
Có TK 411: Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
+ Các khoản chi không hợp lý trong quá trình lắp đặt (vật t lãng phí, lao
động và các khoản khác vợt mức bình thờng) không đợc tính vào nguyên giá
TSCĐ mà xem xét nguyên nhân để có quyết định xử lý. Căn cứ vào quyết
định xử lý kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 138, 334 : phần do các tổ chức hay cá nhân bồi
thờng do chi sai, chi vợt.
Nợ TK 632: phần còn lại tính vào giá vốn hàng bán sau khi trừ bồi th-

+ Bút toán 1: Phản ánh nguyên giá TSCĐ nhận về:
Nợ TK 221: Nguyên giá ( Theo gía trị còn lại hay giá thoả thuận).
Có TK 128: Ghi giảm vốn liên doanh ngắn hạn.
Có TK 222: Ghi giảm vốn liên doanh dài hạn.
+ Bút toán 2: Chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại ( Nếu
hết hạn liên doanh hoặc rút hết vốn không tham gia nữa ).
Nợ TK liên quan ( 111, 112, 152, 1388 ).
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Có TK 222,128.
- Trờng hợp do chuyển từ công cụ, dụng cụ thành TSCĐ:
Nếu công cụ, dụng cụ còn mới, cha sử dụng:
Nợ TK 211: Nguyên giá( giá thực tế)
Có TK 153( 1531): Ghi giảm giá thực tế.
Nếu công cụ, dụng cụ đã sử dụng:
Nợ TK 211: Nguyên giá.
Có TK 214( 2141): Nguyên giá đã phân bổ.
Có TK 242: Giá trị còn lại cha trừ vào chi phí.
- Tăng do đánh giá TSCĐ:
BT1: Phần chênh lệnh tăng nguyên giá:
Nợ TK 211
Có TK 412
BT2: Phần chênh lệch tăng hao mòn (nếu có):
Nợ TK 412
Có TK214
- Trờng hợp phát hiện thừa trong kiểm kê:
Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp theo một
trong các trờng hợp đã nêu (nếu do để ngoài sổ sách cha ghi sổ). Nếu TSCĐ
đó đang sử dụng, cần trích bổ sung khấu hao:
Nợ các TK liên quan (627, 641, 642).

sinh liên quan đến nhợng bán TSCĐ.
Nợ TK 811
Có TK 113(1331).
Có TK 331,111,112
- Thanh lý TSCĐ hữu hình:
Tài sản cố định thanh lý là những TSCĐ h hỏng, không sử dụng đợc mà
DN xét thấykhông thể( hoặc có thể) sửa chữa để khôi phục hoạt động nhng
không có lợi về mặt kinh tế, lạc hậu về mặt kỹ thuật hay không đủ yêu cầu về
23
Chuyên đề tốt nghiệp
sản xuất kinh doanh mà không thể nhợng bán đợc.
Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi các bút toán sau:
BT1- Xoá sổ TSCĐ( tơng tự nhợng bán)
BT2- Số thu hồi về thanh lý:
Nợ TK111,112: Thu hồi bằng tiền
Nợ TK 152,153
Nợ TK 131, 138
Có TK 3331( 33311): thuế GTGT phải nộp nếu có.
Có TK 711.
BT3- Tập hợp chi phí thanh lý( Tự làm hay thuê ngoài).
Nợ TK 811: Chi phí thanh lý
Có TK 133, 1331
Có TK liên quan: 111,112,331,334
- Giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ(Không đủ tiêu chuẩn ghi
nhận TSCĐ).
Trong trờng họp này, kế toán cần căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ để
ghi các bút toán cho phù hợp, nếu gía trị nhỏ, kế toán sẽ phân bổ hết vào chi
phí kinh doanh:
Nợ TK 214
Nợ TK 627(6273)

viên bằng TSCĐ, ngoài việc ghi giảm vốn kinh doanh, kế toán còn phải xoá
sổ TSCĐ giao trả:
BT1,Xoá sổ TSCĐ
Nợ Tk 214:Giá trị hao mòn của TSCĐ giao trả
Nợ Tk 811:Giá trị còn lại của TSCĐ giao trả
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ giao trả cho các thành viên
BT2,Ghi giảm số vốn góp liên doanh đã giao trả
Nợ TK 411(chi tiết vốn liên doanh):ghi giảm số vốn góp của các thành
viên (theo tổng giá trị thanh toán)
Có TK711: Giá thoả thuận (không bao gồm thuế GTGT)
Có TK 3331(33311):Thuế GTGT phải nộp tơng ớng
3.2: Hạch toán TSCĐ đi thuê tài chính( Thuê dài hạn):
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status