câu hỏi và đáp án luật quốc tế - Pdf 20

Đề cơng luật quốc tế
Cỏc cõu hi
Cõu 1: Trỡnh by khỏi nim . c im v lch s phỏt trin ca cụng phỏp quc t
Câu 2: Tại sao nói các nguyên tắc cơ bản của CPQT hiện đại là phơng tiện quan trọng
để duy trì trật tự pháp lý QT
Câu 3: Nêu ý nghĩa nguyên tắc dân tộc tự quyết i vi phong tro gii phóng dân
tc ca các nc ph thuc v thuc a?
Câu 4: Tại sao nói biển cả không phụ thuộc vào chủ quyền và quyền ti pha1n của
bất kỳ quốc gia nào?
Câu 5: Tỡnh by v c quan i din lónh s . im khỏc bit gi c quan i din
lónh s v c quan i din ngoi giao
Câu 6: Trỡnh by c s phỏp lý v c s thc t ca trỏch nhim phỏp lý quc t Ti
sao CPQT li t ra vn trỏch nhim phỏp lý quc t i vi quc gia ?
Câu 7: So sánh quy chế pháp lý của nội thuỷ và lãnh hải
Câu 8: Chng minh Sự tiến bộ của CPQT hiện đại so với CPQT ca thời kì trớc
Câu9: Trình bày khái niệm và quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia
Câu 10: Trình bày nội dung và ý nghĩa nguyên tắc không sử dụng sức mạnh hoặc đe
doạ sức mạnh trong quan hệ quốc tế và nguyên tc hai bênh gii quyt các trach chp
quc t?
Câu 11: Tại sao li đặt ra vấn đề trách nhiệm pháp lý quốc tế trong CPQT hin i ?
Câu 12: Tại sao nói quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu của CPQT
Câu 13: Hóy So sánh nhng c im c bn ca CPQT và TPQT:
Câu 14: Trình bày khái niệm và thủ tục kí kết điều ớc quốc tế? Việc thực hiện các
điều ớc quốc tế đợc dựa trên nguyên tắc nào, tại sao?
Câu 15: Trình bày KN, đặc điểm của sự công nhận chủ thể CPQT. vn cụng nhn cú
quyt nh ti t cách ch th ca mt th nh viờn m i hay khụng? ti sao?
Câu 16: Tại sao nói nội thuỷ thuộc chủ quyền hoàn toàn đầy đủ và riêng biệt, nhng lãnh
hải chỉ thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia ven biển.
Câu 17: So sánh quy chế phỏp lý nội thuỷ và lãnh hải
Câu 18: Phân tích nội dung, ý nghĩa nguyên tắc "dân tộc tự quyết"
Cõu 19: Hóy trỡnh by cỏc phng thc hng quc tch theo phỏp lut Vit Nam

Câu 34: Xung đột PL trong TPQT đợc giải quyết nh thế nào? Theo anh (chị) cách
giải quyết nào là u việt nhất?
Câu 35: Tại sao lại đặt ra vấn đề ADPL nớc ngoài trong TPQT?
Cõu36: Phõn tớch s khỏc bit gia c cu quy phm xung t trong t phỏp quc t
v c cu ca quy phm phỏp lut núi chung v gii thớch vỡ sao li cú s khỏc bit
ú ?
Cõu37:Ti sao li xut hin vn xung t phỏp lut trong t phỏp quc t? cú
nhng cỏch gii quyt xung t phỏp lut no?
2
Cõu 1: Trỡnh by khỏi nim . c im v lch s phỏt trin ca cụng phỏp quc
t
#khai nim: Công pháp quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các quốc
gia và các chủ thể khác của công pháp quốc tế thoả thuận xây dựng nên và đảm bảo thi hành
trên cơ sở tự nguyện, binh đẳng để điều chỉnh các quan hệ giữa các chủ thể đó với nhau nhằm
duy trì sự ổn định và thúc đẩy sự phát triển của các quan hệ quốc tế liờn quan n an ninh ho
bỡnh QT v hp tỏc QT.
#c im
*i tng iu chnh: l cỏc quan h xó hi phỏt sinh trong i sng quc t liờn
quan n an ninh v ho bỡnh quc t v hp tỏc quc t trờn tt c cỏc lnh vc i
sng xó hi v ch th tham gia quan h xó hi ny luụn luụn l cỏc ch th ca cụng
phỏp (phỏp lut chung ca quc t)
*phng phỏp iu chnh: l phng phỏp bỡnh ng v tho thun nu cú nhng
ngoi l nht nh thỡ CPQT thỡ phi dựng bin phỏp cng sn mang tớnh cht mnh
lnh thỡ nú cng khụng nm ngoi s tho thun gia cỏc ch th ca CPQT da trờn
c s bỡnh ng v t nguyn
-Bỡnh ng tho thun cú ngha l õu cú bỡnh ng thỡ ú cú s tho thun
-Vỡ phng phỏp iu chnh cú hai mt c bn ú l tho thun v quyn uy, nú c
th hin hin chng liờn hp quc
*ch th: ch th ca CPQT bao gm quc gia, t chc quc t liờn chớnh ph v dõn
tc u tranh nhm thc hin quyn t quyt dõn tc

tham chiến đã biết sử dụng việc ký kết các hoà ớc để chấm dứt hoặc tạm dừng cuộc chiến tranh,
các tập quán về đón tiếp, trao đổi sứ giả, ký và thực hiện các điều ớc quốc tế đã hình thành.
-Thời kỳ này các quốc gia xuất hiện cha nhiều nên luật quốc tế chỉ mang tính khu vực và tản
mạn.
*Thời kỳ phong kiến: ở thời kỳ này vua, chúa, địa chủ phong kiến đợc coi là chủ thể của công
pháp quốc tế. Cùng với sự phát triển của chế độ phong kiến, quan hệ giữa các quốc gia ngày
càng mở rộng nên các quy phạm của công pháp quốc tế ngày càng mở rộng và phát triển thành
hệ thống với t cách là 1 khoa học độc lập.
*Thời kỳ t bản chủ nghĩa: ở thời kỳ này quan hệ giữa các quốc gia ngày càng đợc mở rộng nhờ
đó công pháp quốc tế có sự phát triển vợt bậc về cả số lợng và chất lợng. Nhng đến thời kỳ t
bản đế quốc thì công pháp quốc tế đã chuyển từ dân chủ tiến bộ sang phản động.
*Luật quốc tế hiện đại:
Quỏ trỡnh hỡnh thnh CPQT hin i din ra nh sau:
-1917 Cách mạng tháng 10 Nga đã đập tan t tởng phản động của công pháp quốc tế thời kỳ đế
quốc và phát triển thành công pháp quóc tế hiện đại. Sự tiến bộ này thể hiện ở chõ công pháp
quốc tế đợc áp dụng thống nhất trên toàn thế giới,
-1939 chin tranh th gii ln th II n ra, t loi nhiu nguy c ca s dit vong
-1942 hỡnh thnh liờn minh gm 26 quc gia khụng phõn bit th ch chớnh tr KTXH, chng
li phe phỏt xớt
-24/10/1945 liờn hp quc ra i vi s tuyờn b tt c cỏc quc gia trờn th gii u bỡnh
ng, khụng phõn bit giu-nghốo v u cú quyn tn ti trong ho bỡnh dn n thc s
khng nh s ra i ca cụng phỏp quc t hin i
*S tin b ca cụng phỏp quc t hin i c th hin trờn 2 bỡnh din sau õy:
-ni dung ca CPQT hin i cha ng nhng cụng tỏc tin b v mang tớnh cht h thng
hoỏ cao, c bit nú l CPQT chung i mi cỏc thnh viờn trong cng ng quc t (iu ny
khỏc mi CPQT dnh cho cỏc quc gia vn minh)
-Hỡnh thc: cú s chuyn hoỏ khỏ mnh m t cỏc quy phm tp quỏn sang cỏc quy phm
thnh vn . t 1945-2000 cú 35000 vn kin phỏp lý quc t c ng kớ ti u ban th ký ca
liờn hp quc
Công pháp quốc tế có sự thay đổi về chất lợng biểu hiện ở hình thức thể hiện, các nguyên

-Cấm can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp khác nhằm chống lại chính quyền
hoặc nền tảng chính trị KT-XH của quốc gia khác.
-Không sử dụng các biện pháp CT-KT-VH để buộc quốc gia khác phụ thuộc vào
mình.
-Nghiêm cấm việc tổ chức hoặc giúp đỡ tổ chức phá hoại hoặc khủng bố nhằm lật đổ
chính quyền quốc gia khác.
-Không can thiệp vào cuộc u tranh nội bộ của quốc gia khác.
-Mỗi quốc gia có quyền lựa chọn cho mình chế độ CT - KT phù hợp với hnh chớnh
t nc.
1.4.Nguyên tắc dân tộc tự quyết:
-Các quốc gia có quyền tự do lựa chọn cho mình chế độ kinh tế- chính trị phù hợp với
hnh chớnh cụ thể mà không phụ thuộc vào bất kể một quốc gia nào.
.Cấm không đợc thống trị bóc lột dân tộc khác, phải xoá bỏ ngay lập tức chế độ thực
dân.
Các dân tộc thuộc địa có guyn sử dụng mọi biện pháp đấu tranh cần thiết giành độc
lập.
1.5.Không sử dụng sức mạnh hoặc đe doạ sử dụng sức mạnh
-Cấm chiến tranh xâm lợc
-Cấm mọi hoạt động sử dụng sức mạnh đe doạ sử dụng sức mạnh để chống lại quốc
gia khác.
-Cấm sử dụng sức mạhh hoặc đe doạ sử dụng sức mạnh để giải quyết các tranh chấp
QT.
-Các quốc gia kiềm chế việc dùng sức mạnh để trả đũa.
1.6.Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp QT bằng phơng pháp hoà bình
-Các quốc gia có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp QT bằng phơng pháp hoà bình:
thông qua đàm phán, điều tra, trung gian, hoà giải, trọng tài, những biện pháp hoà
bình khác.
-Các quốc gia giải quyết hoà bình các tranh chấp QT trên cơ sở bình đẳng về chính
quyền và phù hợp với tự do ý chí.
1.7.Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau

trong Đại Hội đồng LHQ đã khẳng định dứt khoát rằng tất cả các dân tộc đều có
quyền tự quyết tức là có quyền tự do quyết định cản trở quyền tự quyết của mình.
-Phải xoá bỏ chủ nghĩa thực dân.
-Nguyên tắc này có ý nghĩa pháp lý quan trọng đối với phong trào giải phóng dân tộc.
Các dân tộc đã giành đợc độc lập CT và đã thành lập quốc gia độc lập của mình. Có
cơ sở pháp lý vững chắc để củng cố nền độc lập của mình, đấu tranh chống lại sự can
thiệp của CNĐQ nhằm giành hoàn thoàn chủ quyền trên toàn bộ lãnh thổ của mình.
#Nguyên tắc này có ý nghĩa pháp lý quan trọng đối với phong trào giải phóng dân tộc.
Các dân tộc đã giành đợc độc lập CT và đã thành lập quốc gia độc lập của mình. Có
cơ sở pháp lý vững chắc để củng cố nền độc lập của mình, đấu tranh chống lại sự can
thiệp của CNĐQ nhằm giành hoàn toàn chủ quyền trên toàn bộ lãnh thổ của mình.
#Liên hệ với Việt Nam: Chú ý các mốc lịch sử quan trọng 2/9/1945; 1954; 1965 - *
Câu 4: Tại sao nói biển cả không phụ thuộc vào chủ quyền và quền TP của bất
kỳ quốc gia nào?
Trả lời:
Tất cả các quốc gia có biển đều có chủ quyền và quyền tài phán của mình trên vùng
biển của quốc gia mình
- Nh vùng nội thuỷ:
6
+ B/chất pháp lý nội thuỷ đợc gắn liền với lục địa và đợc đặt dới chủ quyền hoàn toàn
và đầy đủ tuyệt đối của quốc gia ven biển.
+ Chế độ đi lại đối với tàu thuyền nớc ngoài:
Đối với tàu thuyền quân sự nớc ngoài: bất kì tàu thuyền nớc ngoài muốn vào nội thuỷ
đến phải xin phép trớc và phải đợc phép của quốc gia mới đợc vào.
Khi đến Việt Nam để vào nội thuỷ tàu quân sự phải thực hiện qđịnh:
Tàu ngầm ở trạng thái nổi
Đối với tàu dân sự: Cũng phải xin phép trớc và đợc sự đồng ý của quốc gia.
- Lãnh hải: B/c pháp lý: các quốc gia có chủ quyền đầy đủ và hoàn toàn đối với lãnh
hải của mình cũng nh * trời ở phía trên, đáy biển và vùng đất dới.
+ Tàu thuyền nớc ngoài đợc qua lại vô hại trong lãnh hải.

+ Bảo vệ lợi ích của quốc gia mình, của công dân và pháp nhân nớc mình.
+ Khuyến khích và thúc đẩy phát triển thơng mại, kinh tế văn hoá, KH-KT giữa n-
ớc mình với nớc sở tại.
+ Chức năng hành chính và công chứng đối với công dân và pháp nhân nớc mình.
+ Cấp hộ chiếu và giấy tờ đi đờng cho công dân nớc mình cũng nh cấp thị thực và các tài
liệu thích hợp cho những ngới đến nớc lãnh sự.
7
+ Thông báo tình hình kinh tế, thơng mại, văn hoá, khoa học kỹ thuật của nớc tiếp
nhận lãnh sự cho nớc mình.
* Cấp bậc cq và ngời đứng đầu cơ quan:
- Tổng lãnh sự quán
- Lãnh sự quán
- Phó lãnh sự quán
* Nhân viên cơ quan địa diện lãnh sự:
+ Viên chức lãnh sự: Những ngời thực hiện chức năng lãnh sự, đợc hởng quyền u đãi,
miễn trừ lãnh sự
+ Nhân viên HC KT
+ Nhân viên phục vụ
* Bổ nhiệm đại diện lãnh sự
+ Bộ trởng ngoại giao dựa vào pháp luật nớc mình bổ nhiệm đại diện lãnh sự, ngời
đứng đầu
+ Bằng lãnh sự đợc gửi lên chính quyền nớc tiếp nhận để xin giấy chấp nhận. Nớc tiếp
nhận có quyền từ chối cấp mà không phải thông báo lý do.
* Khu vực lãnh sự
* Quyền u đãi và miễn trừ lãnh sự:
Cơ bản giống ngoại giao, nhng hạn chế hơn.
- Đối với cơ quan đại diện lãnh sự
+ Quyền bất khả xâm phạm về trụ sở
+ Quyền bất khả xâm phạm hồ sơ lu trữ và tài liệu ở bất cứ đâu và bất cứ lúc nào.
+ Quyền bất khả xâm phạm về th tín lãnh sự

thể đợc coi là hành vi vi phạm CPQT
Cơ sở pháp lý của TNPLQT đợc ghi trong các điều ớc, tập quán, quyết định TAQT *
và các văn bản đơn phơng của quốc gia.
1.2/. Cơ sở thực tế
- Hành vi vi phạm CPQT là cơ sở thực tế để truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các
chủ thể của CPQT.
- Hành vi vi phạm CPQT có những dấu hiệu cụ thể
+ Là hành vi trái pháp luật
+ Thiệt hại xảy ra
+ NQH nhân quả giữa hành vi vi phạm CPQT và thiệt hại xảy ra.
+ Lỗi của hành vi vi phạm
2/. Tại sao?
Vì quốc gia la chủ thể cơ bản nhất của CPQT, quốc gia có đầy đủ hoàn toàn quyền tối
cao đối với các hành vi của quốc gia mình.
Do đó, quốc gia phải chịu trách nhiệm * pháp lý quốc tế.
Vì các cơ quan của Nhà nớc mình, các công dân, tổ chức, đầy đủ là những cơ quan, tổ
chức đều thuộc quốc gia và quốc gia phải chịu trách nhiệm quốc tế đối với các tổ
chức, công dân, và cơ quan HC của mình.
- Quốc gia thực hiện vi phạm CPQT thông qua các cq Nhà nớc: LP, HP, TP
- Quốc gia liên đới chịu trách nhiệm trong trờng hợp công dân, pháp nhân nớc mình vi
phạm CPQT nếu nh quốc gia không can thiệp những hành vi vi phạm đó.
- Đối với hành vi vi phạm của các cơ quan, tổ chức nớc ngoài, quốc gia chịu trách
nhiệm pháp lý quốc tế đối với hành vi vi phạm của các cơ quan, tổ chức nớc ngoài
đóng trên lãnh thổ nớc mình khi mà các cơ quan, tổ chức đó xâm phạm đến quốc gia
khác mà không có biện pháp ngăn chặn hay thông báo quốc tế.
Câu 7: So sánh quy chế pháp lý của nội thuỷ và lãnh hải
* Khái niệm: Nội thủy là vùng nớc biển nằm phía trong đờng cơ sở và giáp với bờ
biển tại đó quốc gia ven biển thực hiện chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và tuyệt đối nh
trên lãnh thổ đất liền.
* Khái niệm: Lãnh hải là vùng nớc nằm tiếp liền với nội thuỷ và có bề rộng không

- Lãnh hải: Có chủ quyền hoàn toàn đầy đủ. Khi vào lãnh hải không phỉa xin phép tr-
ớc. Và có thể đi qua lại vô hại.
Câu 8: CM Sự tiến bộ của CPQT hiện đại so với thời kì trớc
Trả lời:
CPQT của các thời kỳ trớc còn có rất nhiều điểm hạn chế so với CPQT hiện đại
* CPQT thời kỳ chiếm hữu nô lệ:
Trong thời kỳ này các nớc giải quyết những mâu thuẫn chủ yếu bằng chiến tranh,
dùng chiến tranh để thể hiện sức mạnh. Trong thời kỳ này các bên tham chiến cũng đã
sử dụng các tạm ớc để đình chiến nhng hiệu lực của nó thấp. CPQT còn tản mạn,
mang tính chất khu vực. CPQT chung cho các quốc gia cha có *chế đối với khu vực.
Các chế định chỉ mang tính tập quán cha thể hiện bằng các chế độ pháp lý.
* CPQT thời kỳ phong kiến: ở thờ kỳ này chiến tranh xay ra liên miên các vua chúa
và địa chủ là chủ thể của CPQT, chủ quyền quốc gia là chủ quyền của vua. Các chế
định pháp lý cũng phát triển hơn so với chế độ nô lệ. Đã ban hành đợc các luật và quy
định một số quyền cụ thể trong chiến tranh: quyền đặc quyền sứ giả, tôn trọng cam
kết quốc tê
Tuy nhiên, trong thời kỳnày CPQT cũng chỉ là của các vua chúa quan hệ với nhau,
quyền của quốc gia là quyền của vua, quan hệ bình đẳng giữa vua với vua.
* CPQT thời TBCN: các nguyên tắc và quy phạm CPQT đợc quy định rộng rãi và
khởi đầu cho sự ra đời của CPQT chung cho toàn thế giới.
Tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế là quy định chỉ có quốc gia văn minh mớilà chủ thể của
CPQT còn các quốc gia á, Phi thì bị coi là cần phải khai phá.
Trong thời kì này đã xuất hiện các luật chiến tranh, luật ngoại giao và lãnh sự tiếp tục
phát triển cao hơn
CNQĐ xuất hiện CPQT bị chuyển sang phản động. áp dụng chính sách thuộc địa
đối với các quốc gia khác vi phạm nguyên tắc tôn trọng chủ quyền toàn vẹn lãnh
thổ quốc gia. Sử dụng các biệp pháp quân sự, vũ lực để giải quyết các mâu thuẫn. Một
hiện tợng là CNĐQ thờng can thiệp một cách trắng trợn vào công việc nội bộ quốc gia
khác.
* Trong CPQT hiện đại đã có sự tiến bộ vợt bậc so với các thời kì trớc. CPQT hiện đại

- Quốc gia có toàn quyền trong việc xây dựng pháp luật trên phạm vi toàn lãnh thổ
quốc gia.
- Quốc gia có quyền SH hoàn toàn và riêng biệt đối với tất cả tài nguyên thiên nhiên ở
lãnh thổ quốc gia mình.
- Quốc gia có quyền tài phán đối với mọi cá nhân, pháp nhân vi phạm Pháp luật trên
lãnh thổ quốc gia mình, trừ trờng hựp điều ớc quốc tế mà quốc gia đã kí kết hoặc tham
gia có quy định khác.
- Quốc gia có quyền áp dụng các biện pháp cỡng chế cần thiết nhằm xử lý hoặc ngăn
ngừa các vi phạm PL điều ớc quốc tế mà quốc gia đã kí kết hoặc tham gia có quy định
khác.
Câu 10: Trình bàynội dung và ý nghĩa nguyên tắc không sử dụng sức mạnh hoặc
đe doạ sức mạnh trong quan hệ quốc tế
Trả lời:
* Nội dung:
- Cấm mọi hoạt động sử dụng sức mạnh hoặc đe doạ sử dụng sức mạnh để chống lại
các quốc gia khác.
- Cấm sử dụng sức mạnh hoặc đe doạ sử dụng sức mạnh để giải quyết các tranh chấp
quốc tế.
- Các quốc gia kiềm chế việc dùng sức mạnh để kiềm chế.
11
Liên Hợp quốc quyđịnh tất cả thành viên LHQ từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng
vũ lực trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự xâm phạm về lãnh thổ hay nền độc
lập của bất kỳ quốc gia nào cũng nh bằng cách khác trái với mục đích LHQ
* ý nghĩa:
* Nội dung nguyên tắc hoà bình để giải quyết các tranh chấp quốc tế.
Điều 2 Khoản 3 Hiến chơng LHQ quy định: Tất cả các nớc thành viên LHQ giải quyết
các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hoà bình, sao cho không tổn hại hoà
bình, an ninh thế giới và công lý.
- Các quốc gia giải quyết hoà bình các tranh chấp quốc tế thông qua một trong các
biện pháp sau: đàm phán, điều tra, trung gian, hoà giải, trọng tài, toà án những phơng

còn là chủ thể của CPQt xuất hiện các tổ chức quốc tế liên chính phủ, chủ thể này là
sự liên kết giữa các quốc gia cùng nhau giải quyết những vấn đề mà một quốc gia
không thể làm đợc . Sang thời kì CPQTHĐ, do phong trào đấu tranh giải phóng dân
tộc của các nớc và dân tộc thuộc địa lên cao, thêm vào đó CPQT còn có nguyên tắc
dân tộc tự quyết nên xuất hiện loại chủ thể mới tồn tại bên cạnh quốc gia, tổ chức
liên chính phủ đó là dân tộc đấu tranh nhằm thực hiện quyền tự quyết dân tộc.
- Thông qua việc phân tích các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể ta có thể rút ra kết
luận: DT đấu tranh giành quyền tự quyết dân tộc là chủ thể đặc biệt của CPQT, bởi nó
12
cha phải là quốc gia mà chỉ đang trong quá trình hình thành quốc gia, mọi động thái
củanó khi tham gia vào các quan hệ quốc tế chủ yếu nhằm mục tiêu đẩy nhanh quá
trình hình thành quốc gia. T/c QT liên chính phủ là chủ thể hạn chế bởi nó đợc chính
các quốc gia thành lập, sự tồn tại của nó phụ thuộc vào ý chí của quốc gia thành viên,
hơn nữa nó chỉ tham gia quan hệ quốc tế trong các lĩnh vực thuộc chức năng nhiệm vụ
của mình. Trong khi đó căn cứ vào quyền và nvụ của quốc gia thì quốc gia có đầy đủ
t cách tham gia vào mọi hoạt động của đời sống quốc tế trên tất cả các lĩnh vực mà
không có bất kì hạn chế nào.
Câu 13: So sánh CPQT và TPQT:
- CPQT: Là hệ thống các nguyên tắc và QPPL do các quốc gia và chủ thể khác của
CPQT thoả thuận xây dựng lên, bảo đảm thi hành trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng
để đ/c các quan hệ giữa các quan hệ quốc tế.
- TPQT: Là tổng thể các nguyên tắc phát triển các quan hệ quốc tế
Xây dựng nên hoặc quốc gia tự ban hành theo thủ tục, trình tự luật định các quan hệ DS có
yếu tố nớc ngoài nhằm ổn định, duy trì, giao lu quan hệ DS, quan hệ hôn nhân gia đình, th-
ơng mại thúc đẩy nó phát triển
*Giống nhau:
- Cả CPQT và TPQT đều điều chỉnh quan hệ xã hội mang tính chất quốc tế. Trong
sinh hoạt quốc tế, những nguyên tắc cơ bảncủa CPQT là nền tảng, là cơ sở cho sự hợp
tác giao lu quan hệ quốc tế các chủ thể với nhau. Cũng chính vì thế TPQT phải tuân
theo những nguyên tắc cơ bản của CPQT.

CPQT thiết lập trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, thoả thuận giữa các chủ thể của
CPQT nhằm xác lập, thay đổi, hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp chế.
*Thủ tục kí kết điều ớc quốc tế:
*KN kí kết điều ớc quốc tế: Là việc cơ quan Nhà nớc, ngời có thẩm quyền thực hiện *
lý từ đàm phán, kí kết, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập cho đến khi điều ớc quốc
tế có hiệu lực.
* Quy trình:
- Đàm phán:
+ Là việc các bên trao đổi, đề xuất ý kiến trên cơ sở bình đẳng thoả thuận, nhằm xây
dựng lên nội dung của điều ớc quốc tế và những vấn đề có liên quan
+ ở nớc ta thẩm quyền quyết định đàm phán đợc quyết định:
. Chủ tịch nớc quyết định đàm phán điều ớc quốc tế kí kết với dạnh nghĩa Nhà nớc.
. Chính phủ quyết định đàm phán điều ớc quốc tế kíkết với danh nghĩa Chính phủ.
. Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội quyết định việc TANDTC, VKDNDTC đàm phán.
. Thủ trởng Bộ, ngành quyết định đàm phán với danh nghĩa Bộ, ngành - Kí điều ớc
quốc tế.
+ Kí điều ớc quốc tế là việc đại diện của các bên kí vào văn bản điều ớc nhằm xác nhận
chính thức với nhau về nội dung của điề ớc quốc tế.
+ Kí dới nhiều hình thức:
- Kí tắt: Là hình thức xác nhận về nội dung mang tính chất kĩ thuật của ngời đại diện
cho nhóm đàm phán
- Kí chính thức: Là hình thức xác nhận về nội dung mang tính pháp lý của ngời có
thẩm quyền.
+ ở nớc ta việc kí kết cũng nh việc đàm phán
- Phê chuẩn:
+ Phê chuẩn là hành vi của cơ quan Nhà nớc cao nhất tỏ sự đồng ý, sự chấp nhận đối
với hiệu lực của điều ớc quốc tế mà trớc đó đã đợc đại diện của Nhà nớc mình kí.
+ Những trờng hợp phê chuẩn của Việt Nam
+ Thẩm quyền phê chuẩn thuộc về chủ tịch nớc, QH phê chuẩn trong những trờng hợp
cần thiết theo đề nghị của Chủ tịch nớc.

* Đặc trng:
- Sự công nhận là hành vi pháp lý chính trị
- Sự công nhận dựa trên những động cơ nhất định mà chủ yếu là những động cơ chính trị.
- Sự công nhận khẳng định quan điểm của quốc gia công nhận muốn thiét lập quan hệ bình
thờng và ổn định trong * với quốc gia đợc công nhận.
* Sự công nhận không quyết định đến t cách chủ thể của một thành viên mới vì:
- Về chính trị: Nếu sự công nhận có lợi thì họ mới công nhận.
- Về pháp lý: Dựa trên cơ sở của luật pháp QT
- Sự công nhận: + Dựa trên những động cơ nhất định
+ Nhằm thiết lập quan hệ hoặc khẳng định lại quan hệ
+ Quyết định t cách chủ thể là: + Dân sự
+ Lãnh thổ
+ Chủ quyền quốc gia
Câu 16: Tại sao nói nội thuỷ thuộc chủ quyền hoàn toàn đầy đủ và riêng biệt, nhng
lãnh hải chỉ thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia ven biển.
*Quy chế pháp lý của nội thuỷ
* Nội thuỷ là vùng nớc biển nằm trong đờng cơ sở và tiếp liền với bờ biển
+ Quy chế pháp lý:
- Chế độ đi lại: Hết sức nghiêm ngặt dù là tàu quân sự hay dân sự muốn vào nội thuỷ
của một nớc thì phải xin phép trớc và chỉ đợc vào nội thuỷ của một nớc khi đợc quốc
gia ven biển chấp nhận.
Các tàu khi đi vào nội thuỷ phải theo hớng dẫn của hoa tiêu.
- Quyền tài phán: Chỉ áp dụng đối với hành vi biểu hiện ra bên ngoài con tàu, còn
hành vi xảy ra trong tàu thì nó sẽ tuân theo pháp luật của nớc mà tàu mang cờ.
- Tàu quân sự đợc hởng quyền miễn trừ t pháp một cáh tuyệt đối nếu có vi phạm PL
thì chỉ bị trục xuất ra khỏi nội thuỷ.
- Bản chất pháp lý của nội thuỷ: Đây là một bộ phận cấu thành nên lãnh thổ quốc gia
thuộc chính quyền hoàn toàn đầy đủ và riêng biệt của quốc gia ven biển.
* Quy chế pháp lý lãnh hải
+ lãnh hải là nguồn tiếp liền với nội thủy và có bề rộng không quá 12 hải lý tính từ đ-

phóng dân tộc. Các dân tộc đã giành đợc độc lập chính trị và đã thành lập đợc
quốc gia độc lập của mình, có cơ sở pháp lý vững chắc để củng cố nền độc lập
chính trị của mình và đấu tranh lại sự can thiệp của CNĐQ nhằm giành đợc
chính quyền hoàn toàn là riêng biệt trên toàn bộ lãnh thổ của mình.
Cõu 19: Hóy trỡnh by cỏc phng thc hng quc tch theo phỏp lut Vit Nam
hin hnh, phỏp lut Vit Nam v vn quc tch cú s dng phng thc hng
quc tch theo s la chn hay khụng? Chng minh bng mi vớ d c th?
*Cỏc phng thc hng quc tch: theo lut quc tch Vit Nam nm 98:
A.Hng quc tch theo s sinh :
+Theo nguyờn tc huyt thng: thỡ a tr sinh quc tch VN khi cú cha v m l
ngi VN, bt lun c sinh õu. V a tr sinh ra cú quc tch VN, bt lun ni
sinh õu nu thuc 1 trong 2 trng hp sau:
Cú cha hoc m l ngi VN cũn ngi kia khụng cú quc tch.
Cú m l cụng dõn VN, cũn ngi kia khụng rừ l ai,
+Theo nguyờn tc ni sinh: VN s dng nguyờn tc ny 1 cỏch hn ch #cha m l
ngi khụng quc tch nhng cú ni thng trỳ VN. Cú m l ngi khụng quc
tch nhng cú ni thng trỳ ti VN, khụng rừ cha l ai. Tr s sinh b b ri, tr em
c tỡm thy trờn lónh th VN.
B.Theo s ra nhp:
+do xin vo quc tch VN: thỡ phi tho món cỏc iu kin sau õy:
Cú nng lc hnh vi dõn s y .
Tn trng phỏp lut v truyn thng dõn tc VN.
16
Bit tiờng vit ho nhp cựng cng ng.
ó c trỳ VN ớt nht 5 nm.
Cú kh nng t m bo cuc sng VN.
+Do kt hụn, do c nhn lm con nuụi, cú li cho nh nc VN, cú cụng lao úng
gúp xõy dng v bo v t quc VN, thỡ s c nhp quc tch VN khi tho món
iu kin th nht v th 2 ca iu trc.
C.Theo s phc hi quc tch c ỏp dng i vi nhng ngi trc õy cú quc

- Đẩy mạnh quan hệ hữu nghị và phát triển quan hệ kinh tế
Từ nó chức năng trên ta có thể thấy các chức năng có tầm quan trọng rất lớn đối
với việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nớc, pháp nhân, công dân nớc
mình cũng cũng nh trong việc thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các nớc. Trong khi đó
nhân viên ngoại giao là ngời trực tiếp thực hiện các chức năng đó và để hoàn thành
những trọng trách mà mình gánh vác CPQT đã ghi nhận cho viên chức ngoại giao có
quyền u đãi và miễn trừ không phảilà ngoại lệ của nớc này giành cho nớc khác mà
mình đợc áp dụng chung cho phạm vi toàn cầu trên cơ sở nguyên tắc "có đi có lại".
17
Câu 21:Trình bày vai trò của Liên hợp quốc trong việc gìn giữ hoà bình và an
ninh quốc tế?
LHQ là một tổ chức quốc tế lớn nhất hiện nayvới sự gia tăng của gần 200 quốc gia đã
tạo nên những mối liên hệ hữu nghị giúp nhau cùng phát triển đặc biệt là tính chất
LHQ có vai trò rất lớn trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới. Vai trò này dợc
thể hiện qua các khía cạnh sau đây:
1.Vai trò thực hiện thông qua lịch sử hình thành của LHQ
-u nm 1945 khi chin tranh th gii 2 sp kt thỳc hi ngh tam cng(Anh, M,
Xụ) hp ti Yanta Min nam Liờn xụ ó quyt nh thnh lp ra 1 t chc Liờn hp
quc duy trỡ ho bỡnh v an ninh th gii.
- thc hin ngh quyt trờn ngy 25/4-26/4 nm 1945 i biu 50 nc trờn th gii
ó hp ti Xan phan xixcụ thụng qua hin chng Liờn hp quc v thnh lp t
chc liờn hp quc.
-Ngy 24/10/45 quc hi ca 5 nc ln Liờn Xụ, M,Anh,Phỏp, Trung quc, ó
thụng qua ban hin chng v ngy 24/10 tr thnh ngy thnh lp Liờn hp quc.
-Trong hin chng liờn hp quc quy nh mc ớch cao nht l nhm duy trỡ ho
bỡnh, an ninh th gii, thỳc y mi quan h hu ngh hp tỏc gia cỏc dõn tc, cỏc
nc trờn c s tụn trng quyn bỡnh ng gia cỏc dõn tc v nguyờn tc dõn tc t
quyt.
Nh vy lch s thnh lp ca liờn hp quc cng phn no núi lờn quy lut vn ng
tin b ca th gii trong vic hng ti 1 nờn ho bỡnh v an ninh trờn ton th gii.

động của các cơ quan cảutổ chức LHQ đặc biệt là hoạt động của Hội đồng bảo an có
vai trò trực tiếp trong việc duỷ tì hoà bình và an ninh thế giới, hi ng bo an lúc đầu
sẽ khuyến khích các bên giải quyết xung đột bằng phơng pháp hoà bình khikhông còn
mềm dẻo đợc nữa thì sẽ trừng phạt nhẹ là cắt đứt quan hệ ngoạigiao, baovây cấm vận
kinh tế và ở mức nặng là trừng phạt bằng quân sự.
Còn cơ quan Đại Hội đồng là cơ quan lớn nhất của LHQ nhng là gián tiếp thực hiện
vai trò giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới, những nguyên tắc chung về hợp tác dể
duy trì hoà bình kể cả để giải trừ quân sự và các vấn đề khác.
-Vai trũ ca liờn hp quc c th hin c th tng c quan ca nú trong ú quan
trng nht l hp ng bo an liờn hp quc, õy l c quan quan trng nht hot
ng thng xuyờn chu trỏch nhim chớnh v duy trỡ nn ho bỡnh, an ninh quc t
mi ngh quyt ca hi ng bo an phi c thụng qua bi 5 thnh viờn thng
trc.
-Bờn cnh ú l i hi ng lien hp quc l hi ngh ca tt c cỏc hi viờn hp 1
nm 1 ln tho lun v gii quyt cỏc vn d cú liờn quan n hin chng quy
nh.
+Ban th ký l c quan hnh chớnh ca liờn hp quc ng u l tng th ký do i
hi ng bu ra.
+Ngoi ra liờn hp quc cũn hng trm t chc thnh viờn, cỏc t chc ny u cú
vai trũ quan trng trong vic duy trỡ ho bỡnh v an ninh quc t.
+V mt thc t qua 53 nm hot ng, thỡ liờn hp quc ó cú trờn 185 nc thnh
viờn, õy l t chc quc t ln nht cú v trớ quan trng nht, nú úng gúp quan
trng vo vic gi gỡn ho bỡnh v an ninh th gii, thỳc y gii quyt cỏc tranh
chp bng phng phỏp ho bỡnh trong ú gii quyt c 85 xung t khu vc, 77
xung t gia cỏc quc gia, biờn gii liờn hp quc cũn phỏt trin cỏc mi quan h
giao lu hp tỏc v kinh t, chớnh tr, vn hoỏ v giỳp cỏc nc ang phỏt trin.
Câu 22: Trình bày quy chế của thềm lục địa? Tại sao nói thềm lục địa là quyền
chủ quyền của quốc gia ven biển.
* KN: Thềm lục địa là vùng đáy và lòng đất dới đáy biển ngoài lãnh hải kéo dài từ
nhiên của đất liền của quốc gia ven biển đến mép ngoài của rìa lục đại hoặc đến 200

* Phơng pháp giải quyết:
- Xây dựng và áp dụng quy phạm thực chất thống nhất: Các chủ thể CP kí kết các điều
ớc quốc tế nhất định trực tiếp xác định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan
hệ xã hội, cũng nh các biện pháp chế tài kèm theo để điều chỉnh các quan hệ mang
tính chất dân sự có yếu tố nớc ngoài.
Khi giải quyết các tranh chấp phát sinh từ quan hệ DS có yếu tố nớc ngoài, cq có thẩm
quyền cũng nh các bên đơng sự căn cứ ngay vào gp thực chất thống nhất có trong
điều ớc quốc tế hoặc tập quán quốc tế để áp dụng, không cần phải giải quyết vấn đề
chọn PL của nớc này hay PL nớc khác áp dụng. Đây là phơng pháp hiệu quả nhất
- Xây dựng và áp dụng xung đột thống nhất:
+ áp dụng phơng pháp này khi không có phơng pháp xây dựng và ADQP thực chất
thống nhất. Các quốc gia phải chọn luật trên cơ sở sự chỉ dẫn của qp xung đột thống
nhất để xác định quyền và nghĩa vụ và các biện pháp chế tài kèm theo.
+ Việc xây dựng các QP này bằng cách các chủ thể CPQT kí kết các điều ớc quốc tế
đa phơng hoặc song phơng.
- Xây dựng và áp dụng quy phạm xung đột quốc gia
+ Các cq có thẩm quyền cũng nh các bên tham gia quan hệ phải tiến hành chọn PL
của nớc này hoặc PL của nớc khác để áp dụng. Trên cơ sở đó mới xác định quyền và
nghĩa vụ và các biện pháp chế tại kèm theo.
+ Xây dựng bằng cách mỗi quốc gia tự xây dựng và ban hành VBPL của mình theo
thủ tục luật định cho quốc gia đợc quyết định
- áp dụng nguyên tắc "Luật điều chỉnh các mối quan hệ xã hội tơng tự"
Trong những trờng hợp các quan hệ dân sự có yếu tố nớc ngoài mà không thuộc phạm
vi điều chỉnh của 3 loại trên thì áp dụng loại này. Cq có thẩm quyền của quốc gia có
trách nhiệm lựa chọn một PL của quốc gia nào đó hoặc của chính mình để áp dụng.
Việc áp dụng nguyên tắc này phải đảm bảo nguyên tắc bảo lu trật tự công cộng. Nghĩa
là sẽ không áp dụng nguyên tắc này nếu hậu quả của việc áp dụng trái với nguyên tắc
cơ bản của PL
Câu 25: Trình bày khái niệm và đặc điểm TPQT
20

+ Tập quán quốc tế
+ VBPL quốc gia
+ Tập quán, tiền lệ pháp quốc gia
5. Phơng pháp điều chỉnh
+ Phơng pháp thực chất
+ Phơng pháp xung đột
Câu 26: Tại sao nói quốc gia là chủ thể đặc biệt trong TPQT?
* Chủ thể của TPQT bao gồm:
- Cá nhân, pháp nhân: Vì quan hệ dân sự có yếu tố nớc ngoài là quan hệ chủ yếu giữa
các cá nhân, pháp nhân với nhau ở các nớc khác nhau.
- Dân tộc đang đấu tranh nhằm thực hiện quyền tự quyết dân tộc: Các dân tộc đang
đấu tranh giành quyền tự quyết dân tộc cũng có quan hệ mang tính chất dân sự với cá
nhân, pháp nhân nớc ngoài: kí kết hợp đồng mua bán, thuê mớn TS
- T/c QT liên Chính phủ: Đây là chủ thể không phải đl và có chủ quyền tham gai
vào quan hệ DS có yếu tố nớc ngoài không đợc quyền miễn trừ t pháp một cách đơng
nhiên và tuyệt đối nh quốc gia chỉ đợc hởng trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ
của mình.
21
- T/c QT phi Chính phủ: Là các hiệp hội đợc thành lập và hoạt động trên cơ sở PL một
nớc và hởng t cách pháp nhân theo pháp luật nớc đó. Khi tham gia vào quản lý t/c này
không đợc hởng quyền miễn trừ TP vì T/c này không mang chủ quyền quốc gia và
cũng không có các quyền mang tính chủ quyền quốc gia
Có địa vị pháp lý ngang hàng với pháp nhân, cá nhân.
* Quốc gia là chủ thể của TPQT là vì: Nhà nớc không tham gia thờng cuyên quan hệ
TPQT đ/c, mà khi tham gia quanh hệ xã hội, Nhà nớc vẫn giữ cq của mình, không
phải bên đơng sự bình đẳng với cá nhân, pháp nhân.
- Trong thực tế Nhà nớc tham gia các quan hệ xã hội nhất định thuộc phạm vi điều
chỉnh của TPQT: Quan hệ mua bán, thuê mớn, thừa kế TS
- Khi tham gia, Nhà nớc đợc hởng quy chế pháp lý đặc biệt. Nhà nớc đợc hởng quyền
miễn trừ TP tuyệt đối cm đờng thơng lợng ngoại giao giữa các Nhà nớc.

áp dụng các QP xung đột để giải quyết các xung đột PL là đơng nhiên. Việc áp dụng
các QP xung đột là sự thừa nhận PL nớc ngoài có thể đợc áp dụng để điều chỉnh quan
hệ mang tính chất DS có yếu tố nớc ngoài. áp dụng PL nớc ngoài theo chỉ dẫn của QP
xung đột là đặc thù của TPQT
- Việc cho phép ADPL nớc ngoài trong những trờng hợp nhất định để điều chỉnh các
quan hệ có yếu tố nớc ngoài mà không phải là nghĩa vụ pháp lý của quốc gia, mà là
22
một quyết định hoàn toàn tự nguyện của quốc gia trên cơ sở chủ quyền quốc gia nhằm
thực hiện yêu cầu khách quan phải bảo vệ chính quyền của * quyền và lợi ích hợp
pháp của công dân, pháp nhân nớc mình.
- TPQT cho thấy nếu TA chỉ áp dụng PL nớc mình để điều chỉnh các quan hệ trên mà
không tính đến trờng hợp cụ thể phải áp dụng pháp luật nớc ngoài thì việc xử lý tranh
chấp không mang lại kết quả công bằng.
Trong những trờng hợp cụ thể việc áp dụng pháp luật nớc ngoài để điều chỉnh
những mối quan hệ mang tính chất DS có yếu tố nớc ngoài là cần thiết khách quan.
Tuy nhiên việc áp dụng phải dựa trên nguyên tắc tôn trọng cq quốc gia và bình đẳng
chủ quyền quốc gia.
* Thể thức áp dụng pháp luật nớc ngoài:
+ áp dụng pháp luật nớc ngoài theo sự chỉ dẫn của QP xung đột. Đây là nhiệm vụ của
các cq có thẩm quyền và các đơng sự.
Việc áp dụng pháp luật nớc ngoài có thể theo sự chỉ dẫn của QP xung đọt quốc gia
hoặc qp xung đột thống nhất.
Trong trờng hợp cả QP xung đột quốc gia và qp xung đột thống nhất mà quốc gia đó
kí kết hoặc tham gia cũng điều chỉnh một quan hệ xã hội cụ thể có yếu tố nớc ngoài
thì ADQP xung đột thống nhất. Đây là nguyên tắc tự nguyện thực hiện cam kết QT
trong CPQT.
+ Khi ADQP xung đột, nếu QP xung đột qđ XDPL của nớc do các bên đơng sự lựa
chọn thì đây là quyền của các bên đơng sự. Các cq có thẩm quyền phải ADPL của nớc
mà đơng sự lựa chọn.
+ Khi ADPL nớc ngoài đợc AD, các cq có thẩm quyền phải ADPL nớc ngoài một

các VBQPPL.
Câu 30: Tại sao phải đặ ra vấn đề công nhận và cho thi hành phán quyết của nớc
ngoài trong TPQT? Trình bày những qđ cơ bản của PLVN về vấn đề này?
* Về nguyên tắc bản án, quyết định của TA chỉ có hiệu lực trên phạm vi lãn thổ quốc
gia nơi nó đợc tuyên, do đó muốn áp dụng trên lãnh thổ của quốc gia khác thì phải đ-
ợc quốc gia này công nhận. Bên cạnh đấy cũng cần lý giải nguyên nhân dẫn đến hiện
tợng tồn tại trong TPQT: bản án đợc tuyên ở quốc gia này nhng lại thực hiện trên lãnh
thổ của quốc gia khác.
- Nh đã trình bày đối tợng điều chỉnh của TPQT là những quan hệ DS, hôn nhân và gia
đình, lao động, kinh tế, thơng mại và tố tụng mang tính chất DS có yếu tố nớc ngoài.
- Do những yếu tố nớc ngoài trong đó làm cho các quan hệ do TPQT điều chỉnh vợt ra
ngoài phạm vi không gian hiệu lực PL của một quốc gia liên quan đến ít nhất là 2
quốc gia, đến 2 hệ thống PL. Nếu các QHXH đó không đợc điều chỉnh bằng QP thực
chất thống nhất, thì vấn đề áp dụng QP hình thức, biện pháp chế ài áp dụng đối với
bên đơng sự, có hành vi vi phạm PL
Vậy xung đột Pháp luật là hiện tợng PL của hai hay nhiều quốc gia cùng có thể đ-
ợc áp dụng để điều chỉnh quan hệ mang tính chất DS có yếu tố nớc ngoài.
- Việc xác định thẩm quyền xét xử các tranh chấp mang tính chất DS có yêu tố nớc
ngoài là một hoạt động tố tựng luôn đợc thực hiện trớc khi giải quyết xung đột PL.
Thông thờng, viẹc xác định thẩm quyền của TA trong giải quyết các tranh chấp mang
tính chất DS quốc tế thực hiện theo 3 hớng:
- Theo dấu hiệu quốc tịch
- Theo dấu hiệu lãnh thổ
- Theo nơi hiện diện của bị đơn
*ở Việt Nam TA cấp tỉnh, TP trực thuộc TW là TA có thẩm quyền xét xử các vụ án
DS có yếu tố nớc ngoài.
Khi xảy ra tranh chấp bên Việt Nam, bên nớc ngoài có thể thoả thuận với nhau về
thẩm quyền xét xử của một TA nào đó.
Trong một số vụ án cụ thể thì thẩm quyền xét xử thuộc TAVN. Trong một số trờng
hợp một hoặc hai bên là t/c hoặc cá nhân nớc ngoài thì tranh chấp do TAND HN hoặc

dân, pháp nhân nớc mình trong giao lu DS quốc tế.
Câu 33: Tại sao đặt ra vấn đề "bảo lu trật tự công cộng" bảo vệ ADPL nớc ngoài
trong TPQT? Việc bảo lu đặt ra trong những trờng hợp nào.
* Để giải quyết xung đột PL nhăm thúc đẩy giao lu kinh tế - dân số phát triển, TPQT
thừa nhận có những trờng hợp nhất định PL nớc ngoài sẽ đợc AD để giải quyết (theo
chỉ dẫn của QP xung đột và do các bên lựa chọn nếu PL của các bên cho phép). Tuy
nhiên về nguyên tắc PL của quốc gia nào thì chỉ có hiệu lực trên lãnh thổ quốc gia đó,
muốn AD trên lãnh thổ quốc gia khác phải đợc quốc gia này chấp thuận. Và việc chấp
thuận đó đợc thực hiện thông qua nguyên tắc bảo lu trật tự công cộng, tức là PL nớc
ngoài sẽ đợc áp dụng nếu việc áp dụng và hệ quả của việc áp dụng không trái với
những nguyên tắc cơ bản của PL nơi nó sẽ đợc XD. Đồng thời một quốc gia có hoàn
toàn quyền từ chối việc ADPL nớc ngoài nếu việc AD và hệ quả của nó xâm hại đến
những nguyên tắc cơ bản của PL nớc đó.
* Việc ADPL nớc ngoài "bảo lu trật tự công cộng" đợc AD trong 2 trờng hợp
- Một là: theo sự chỉ dẫn của QP xung đột
- Hai là: Do các bên lựa chọn nếu PL các bên cho phép
Câu 34: Xung đột PL trong TPQT đợc giải quyết nh thế nào? Theo anh (chị)
cách giải quyết nào là u việt nhất?
* Xung đột PL trongTPQT đợc giải quyết ntn? (câu 24)
* Theo anh (chị) cách giải quyết nào là u việt nhất, tại sao?
Theo em thì việc cách giải quyết AD quy phạm thực chất thống nhất, là u việt nhất, vì:
- Nếu xayra các tranh chấp mang t/c DS có yếu tố nớc ngoài mà AD cách giải quyết
XD và ADQP xung đột thống nhất thì đây là phơng pháp đợc thực hiện khi không có
qp thực chất thống nhất. Vì QP xung đột thống nhất không qui định quyền và nghĩa vụ
và các biện pháp chế tài kèm theo đối với các bên đơng sự vi phạm PL. Do đó làm cho
việc AD và XDQP xung đột thống nhất là rất phức tạp và khó khăn.
- Nếu có các hành vi vi phạm PL xảy ra mà ta AD biện pháp XD và AD quy phạm
xung đột quốc gia, thì đây cũng gần giống QP xung đột thống nhất, chúng không
quyết định quyền và nghĩa vụ và các biện pháp chế tài kèm theo mà chỉ quyết định
việc chọn PL của nớc này hoặc PL của nớc kia để AD quan hệ mang t/c DS có yếu tố


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status