QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
MỤC TIÊU MÔN HỌC
Cung cấp kiến thức và công cụ quản trị tài
chính phục vụ việc ra các quyết định trong
quản trị doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ
lĩnh vực kinh tế nói chung.
Cung cấp các kiến thức cơ sở làm nền tảng
cho các môn học: quản trị dự án, quản trị rủi
ro, thị trường chứng khoán…
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Học viên đọc bài giảng và tài liệu tham khảo
trước khi đến lớp.
Giảng viên đưa ra tình huống để học viên
thảo luận.
Giảng viên trả lời thắc mắc cho sinh viên và
hướng dẫn lý thuyết liên quan đến buổi học
cũng như tình huống thảo luận.
Học viên thảo luận cách thức vận dụng lý
thuyết để giải quyết tình huống đặt ra.
ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
Bài tập, bài kiểm tra cá nhân: 20%
Bài tập tình huống : 30%
Quản trị tài chính hiện đại – Tập thể tác giả khoa Tài chính doanh
nghiệp
Financial Analysis with Microsoft Excel – Timothy R. Mayes –
Todd M. Shank
Financial Management and Policy – Van Horne
Principles of Corporate Finance – Brealey Myers
Managerial Finance - ….
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỊ TRÍ VAI TRÒ CỦA GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
MÔI TRƯỜNG TÀI CHÍNH
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ QUẢN
TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP
CÁC MỐI QUAN HỆ TÀI CHÍNH
CÁC DẠNG QUYẾT ĐỊNH
THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐẦU RA
MỐI QUAN HỆ TÀI CHÍNH NỘI BỘ DOANH NGHIỆP.
QUAN HỆ PHÂN PHỐI KẾT QUẢ KINH DOANH
QUAN HỆ HẠCH TOÁN NỘI BỘ.
CÁC LOẠI QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN TRỊ
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Quyết đònh đầu tư:
là những quyết đònh liên quan đến việc mua máy móc
thiết bò, nhà xưởng nhằm thực hiện các cơ hội kinh doanh.
Quyết đònh tài trợ:
là những quyết đònh liên quan đến việc huy động và
thanh toán các nguồn vốn.
Quyết đònh kinh doanh khác:
là những quyết đònh còn lại, không phải là quyết đònh
đầu tư và tài trợ.
QUI TRÌNH PHÂN TÍCH RA QUYẾT
ĐỊNH TÀI CHÍNH
DỮ LIỆU ĐẦU VÀO CÔNG CỤ SỬ LÝ
THÔNG TIN
ĐẦU RA
KỸ THUẬT PHÂN TÍCH
MÔ HÌNH PHÂN TÍCH
LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH
CỦA AI?
•
Vì lợi ích xã hội
•
Vì lợi ích
chủ sở hữu
•
Vì lợi ích cá nhân
CÁC DỮ LIỆU ĐẦU VÀO VÀ THÔNG
TIN TÀI CHÍNH
Dữ liệu đầu vào
–
Dữ liệu tài chính
–
Dữ liệu phi tài chính
Các thông tin tài chính
–
Kết luận
–
Ra quyết định
Ví dụ minh họa
VÍ DỤ MINH HỌA
Quyết định bán hàng trả chậm
Dữ liệu phân tích: các báo các tài chính
Công cụ phân tích: phân tích tỷ lệ tài chính
ẹ Tệ
KH TC
KT THUE
KT C.PHI
KT T C
QL Dệ L.
KT 1
VAI TRÒ CỦA GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
1. Đảm bảo vốn của doanh nghiệp được đầu tư một các khôn ngoan nhất
với hiệu quả kinh tế cao nhất và một mức độ rủi ro về tài sản và cơ cấu
tài sản thích hợp;
2. Đảm bảo huy động đủ vốn cho doanh nghiệp hoạt động với điều kiện
thuận lợi nhất, với một mức chi phí sử dụng vốn thấp nhất và với một
mức độ rủi ro tài trợ và các tránh nhiệm pháp lý phù hợp.
3. Tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp, các đối tác kinh doanh,
đối thủ cạnh tranh, thò trường tài chính nhằm xác đònh những điểm
mạnh, điểm yếu, thuận lợi và nguy cơ làm cơ sở cho việc hoạch đònh
chiến lược chính sách kinh doanh nói chung, chiến lược chính sách tài
chính nói riêng, trong đó co chính sách phân phối kết qủa kinh doanh;
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÔNG TY VÀ HỆ
THỐNG TÀI CHÍNH
CÓ VỐN:
HỘ GIA ĐÌNH
DOANH NGHIỆP
CHÍNH PHỦ
NƯỚC NGOÀI
CÁC TỔ CHỨC
TÀI CHÍNH
THỊ TRƯỜNG
TÀI CHÍNH
Tài sản tài chính là một loại tài sản vô hình.
CƠ SỞ HÌNH THÀNH THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Kinh tế thò trường và nhu cầu giao lưu vốn.
–
Tiền tệ ra đời và tồn tại gắn liền với sự ra đời và tồn tại của nền
sản xuất và trao đổi hàng hoá. Chỉ trong cơ chế thò trường, đồng
tiền mới ở đúng vò trí đích thực của nó, phản ánh đúng quan hệ
cung cầu và quy luật giá trò.
–
đây nhu cầu giao lưu vốn đã xuất hiện, nhu cầu này bắt nguồn
từ hai phía, phía người cần vốn và cả phía người có vốn tạm thời
dư thừa.
Sự xuất hiện của các giấy tờ có giá.
–
Sự ra đời của công ty cổ phần có phát hành trái phiếu, cổ phiếu.
–
Sự phát triển nhanh chóng và phong phú các chứng từ có giá
cũng như quá trình thương mại hoá các chứng từ có giá này là cơ
sở hình thành thò trường mua bán chúng, đó là thò trường tài
chính.
VAI TRÒ CỦA TTTC
1. Thò trường tài chính là nhân tố khởi đầu của kinh tế thò trường, mang
lại lợi ích của cả hai chủ thể tham gia. Thò trường tài chính tạo môi
trường thuận lợi để dung hoà các lợi ích kinh tế khác nhau của các
thành viên khác nhau trên trò trường.
2. Thò trường tài chính diều hoà nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ
nơi kém hiệu quả sang nơi hiệu quả hơn.
3. Thò trường tài chính tạo điều kiện đa dạng hoá sở hữu, tạo cơ chế
thò trường vốn.