Áp dung phương pháp phân tích hệ thống môi trường trong quản lý nước thải khu công nghiệp nhơn hội tỉnh bình định - Pdf 20

i
hc Quc
gia Thành
phH
Chí
Minh






**************
Tiểu luận môn học:
 !"
#
$%


&'()*+ ,- .)
'/QUY 012
34
5+
2
6


+
7
8T9NH BÌNH
:


H
Trong mấy thập kỷ vừa qua, phát triển công nghiệp và khu công nghiệp đã trở thành
hướng phát triển quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tuy nhiên, đằng sau những thành công của hoạc động công nghiệp, nhiều vấn đề môi trường
ngày cang trở nên cấp bách mà đặt biệt là vấn đề nước thải tại các khu công nghiệp.
Bình Định là tỉnh thuộc duyên hải Nam Trung Bộ, là một trong những vùng kinh
tế trọng điểm miền Trung, có nhiều thuận lợi để phát triển công nghiệp. KCN Nhơn Hội
nằm trong Khu Kinh tế (KKT) Nhơn Hội, cùng với KKT mở chu lai, KKT Dung Quốc, KKT
Vân Phong tạo thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Việc xây dựng và phát triển các
khu công nghiệp có tầm quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương; kéo theo đó, vấn đề ô nhiễm môi trường cũng đang là vấn đề bức bách hiện nay
của tỉnh, trong đó ô nhiễm nước thải là lớn nhất, đã gây ảnh hưởng lớn đến đời sống cộng
đồng. Do đó, cần phải xây dựng một quy trình quản lý nước thải hiệu quả trong KCN Nhơn
Hội hiện nay ở trên địa bàn tỉnh để cải thiện điều kiện môi trường, thu hút đầu tư và sử dụng
bền vững tài nguyên nước.
Việc quản lý môi trường cho các KCN trong địa bàn tỉnh được thực hiện bởi sự kết hợp
của Sở Tài nguyên và Môi trường với Ban Quản lý các KCN tỉnh chịu trách nhiệm và có
quyền kiểm tra giám sát, hướng dẫn về các hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường
của các công ty xây dựng và phát triển hạ tầng và các đơn vị đang hoạt động sản xuất kinh
doanh trong các khu công nghiệp.
II. I1J6+
7
8

II.1. VKtrí:
- Phía Bắc giáp KCN Nhơn Hội B
- Phiá Nam giáp Khu Phi thuế quan
- Phía Đông giáp núi Phương Mai
- Phía Tây giáp đầm Thị Nại

Rm: Độ ẩm trung bình năm: 76, 9%
Độ ẩm tháng thấp nhất: 68,0% (tháng 8);
Độ ẩm tháng cao nhất: 82, 0% (tháng 10)

L$Qng m
$
a: Lượng mưa TB năm: 1.951 mm
Các tháng mùa mưa: tháng 9, 10, 11, 12.

ChPME
gió: Các hướng gió chủ đạo: Bắc, Tây Bắc
Tần suất TB năm chủa hướng gió Bắc khoảng: 26,7%
Tần suất TB năm chủa hướng gió Tây Bắc khoảng: 20,9%
II.3. Lc
MiNm
MKa chSt, thTy v@n:
*
N$Uc
mLt: Phía Tây tiếp giáp Đầm Thị Nại, có diện tích hoảng 5000ha lúc triều cường và
3200ha lúc triều hạ.
Mạng lưới sông suối đổ ra Đầm Thị Nại dày đặc nhưng chủ yếu là sông Côn và sông
Hà Thanh. Tuy sông không lớn nhưng lượng phù sa hàng năm là đáng kể.
V
$UW :
Mạch nước ngầm tương đối sâu, theo kết quả thăm dò tại 23 lỗ khoan với
tầng sâu nhất là 17m tại khu vực dự án cho thấy chưa xuất hiện mạch nước ngầm.
;X;Y

"# !"


ngs
[
d
C
ng
MS
t:
TT
Hin
trng s[dCng MSt
Din
tích (ha) T\
l
(%)
1 Đất ở 5,4 0,86
2 Đất nông nghiệp 14,12 2,24
3 Đất ngoài dân dụng 0,27 0,04
4 Đất giao thông 2,18 0,35
5 Đất nước mặt 42,41 6,73
6 Đất đồi cát 265,52 89,78
*
Ngun:
Ban Quản lý Khu Kinh tế Nhơn Hộ, 2007
;];F+^6_ .`86/+'/&
Khoảng 44, 8% dân số trong khu vực dự án sinh sống bằng nông nghiệp và có khoảng
73,7% có trình độ học vấn cấp 1 và cấp 2.
Mức sống của các hộ dân trong khu vực dự án thấp.
;a;+&+

'/6_ -6+

1.
b
$
c

1: Xác định mục tiêu và phạm vi của dự án
-
C"de:
Quản lý nước thải KCN Nhơn Hội.
-
 
f": KCN Nhơn Hội và các KCN tương tự
Bô TNMT Chi
cuc BVMT
Bình Định
Chính quyền các
câp trong khu
vưc
Các DN đối
Các nhà máy
sản xuất CN
1eg
Dh
Các DN
cung cấp
nguyên liệu
Ban quan ly
các khu công
nghiệp
Cộng đồng

"
i
Trạm xử lý
nước thải
BQL
Khu KT
Nhơn
Hội
Cơ quan
Sơ TNMT
Các cơ quan
thông tin đai
chúng báo,
đai…
tập trung
Các nhà khoa
học, các viện
nghiên cưu va
trương đai hoc
Thanh tra môi
trường
Tiểu luận Áp dung Phương pháp Phân tích hệ thống môi trường trong QLNT công nghiệpKCN Nhơn Hội
6

Hình 1: Sơ đồ kiểu quan hệ giữa stakeholder analysis với các thành phần
Tiểu luận Áp dung Phương pháp Phân tích hệ thống môi trường trong QLNT công nghiệpKCN Nhơn Hội


5 Các DN đối tác kinh doanh ++ + X
6 Trạm xử lý nước thải tập trung +++ + X
7 Ban quan ly cac KCN ++ ++ X
8 Sơ TNMT + ++ X
9 Cơ quan Thanh tra môi trường ++ ++ X
10 Bô TNMT - Chi cuc BVMT ++ +++ X
11 Chính quyền các cấp trong khu
vưc
+ ++ X
12 Các cơ quan thông tin đại chúng ,
báo, đai
+ + X
13 Cộng đồng ++ 0 X
14 Các nhà khoa học , viên nghiên
cưu va cac trương ĐH
+ 0 X
+j
k
l
Z

mmm
Z
=
ME


"ne
o


câp…
b:&+ 8
*

b:&+ 8



H

Các cơ quan
thông tin, báo
đai…
Các viện nghiên
cứu, các trường
đại học, ….
BQL KKT,
BQLKCN, Các cơ
sở SXCN, các DN
cung cấp nguyên
vật liệu, các DN
IV
III
6+-
1




Hình 2: Lưới phân chia nhóm stakeholders theo chiến lược

lý, xử lý ô nhiễm nước thải CN nhưng se bi tac đông rât lơn nêu như co nhưng thiêt hai hay sai
lâm trong cac chính sách, quyêt đinh . Đối với cac đôi tương nay cân có những chương trình
nâng cao năng lực quản lý môi trường, nâng cao nhận thức về môi trường từ đó đưa ra nhưng
chương trinh hành động thích hợp cho công tác quản lý, xử lý ô nhiễm và những khó khăn,
vướng mắc trong quản lý, xử lý nước thải, và đề ra biện pháp thích hợp cho hoạt động quản lý ,
xử lý nước thải CN trong KCN.

es


IV: Là các bên có liên quan nhưng ít bị tác động cũng như không có quyền trong công
tác quản lý, xử lý nước thải của KCN. Tuy nhiên, đây la đôi tương co sư nhay cam thông tin ,
cũng là đối tượng có thể có những nghiên cứu thực tế, ý kiến tư vấn cho các KCN trong việc
quản lý, xử lý ô nhiễm nước thải CN. Do đo cân thiêt tiên hanh thu thâp thông tin qua cac hinh
t hưc phat phiêu, khảo sát cộng đồng để từ đó các nhà máy trong KCN có thể tham khảo
được những biện pháp thích hợp trong vấn đề quản lý, xử lý nước thải CN, vận hành trạm
XLNT tập trung của KCN hiệu quả.
4.
b
$
c

4: Xác định cách phối hợp v ới các bên liên quan
STT Sách lược phối hợp hành động Các bên cùng phố i hơp Ghi chu
1 Cung câp cac dư liêu , thông tin
để cá c câp ra nhưng quyêt đinh
bằng công tác quản lý , xử lý
nước thải CN.
Bô TNMT, Chi cục BV MT,
Thanh tra môi trường, Sở

dự án.
4 Nâng cao hiệu quả quản lý nước
thải CN
Các viện nghiên cứu , trương
đai hoc , chuyên gia chuyên
Hương dân các kỹ thuật
ngăn ngừa, giảm thiểu
nước thải, kỹ thuật xử lý
ngành, … nước thải, vận hành hệ
thống XLNT tập trung, …
III.2. &'(u7v

)

12 (CED)
^


2


Ô
NHIwM
N5C TH2I CÔNG
NGHIP
TYI KCN NH7N
H
8
I
Tiểu luận Áp dung Phương pháp Phân tích hệ thống môi trường trong QLNT công nghiệpKCN Nhơn Hội

Dh
$U
g"
!"i
6+
Kêu gọi vốn đầu tư từ các DN
trong và ngoài nước
Hoàn thiện văn bản về QLMT phù
hợp với ĐKKTXH tỉnh
Tăng cường nhân lực cho
công tác QLMT tại nhà
máy
c
E"
Hỗ trợ vốn đầu tư cho các DN:
giảm thuế, cho vay vốn…
Phân cấp trách nhiệm QLMT rõ
ràng, tránh chồng chéo
Xây dựng cơ chế phối
hợp mềm dẻo, hiệu quả
giữa các cơ quan QLMT
Đầu tư xây dựng hệ thống
XLNT cục bộ
Thiếu các
nguồn
vốn đầu tư
cho
Công tác
BVMT
Bất cập, chưa thông nhất

TNMT
Chi cục
Bảo vệ MT
Các Trường đại học,
cao đẳng, trung cấp,
các viện nghiên cứu,
liên quan đến đào tạo
bảo vệ môi trường
Phòng quản lý
TN nước
Phòng thanh tra
MT
Chi cục Đo
lường Chất
Ban QL KKT Nhơn Hội
Sở Công thương
Các sở ban
ngành khác
Các doanh
nghiệp
trong các
KCN
Công ty xây dựng

phát triển hạ
tầng
KCN
Cộng đồng
Cảnh sát môi trường
Lãnh đạo các địa

cao trong việc bảo vệ môi trường
- Thiếu nhân lực quản lý về môi trường, nhất là
nước thải
- Chi phí đầu tư trong việc xây dựng và vận hành
thường xuyên trạm xử lý nước thải cao
- Chưa có quy chế tăng cường phối hợp hoạt động
giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp với các cơ
Tiểu luận Áp dung Phương pháp Phân tích hệ thống môi trường trong QLNT công nghiệpKCN Nhơn Hội
16
Học viên: Hoàng Thị Mỹ
Hương
- Sự phối hợp giữa BQL KKT trực thuộc
với BQL KCN và sự phối hợp giữa doanh
nghiệp với BQL từng KCN tương đối tốt
- Việc thanh, kiểm tra được tiến hành theo
định kỳ
quan chuyên môn của tỉnh
- Chưa có chương trình quản lý rõ ràng
- Chưa tiến hành quan trắc kịp thời, thiếu thông
tin về hiện trạng môi trường
- Hệ thống cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh nhưng
đã có một số cơ sở công nghiệp đang hoạt động
- Các nhà đầu tư chỉ nghĩ đến lợi ích về kinh tế
trước mắt, không nghĩ đến việc bảo vệ môi trường
để phát triển bền vững
O T
- UBND Tỉnh quan tâm tạo điều kiện đầu
tư xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung
- Ngày càng nhiều nhà đầu tư xin vào các
KCN

thức cộng đồng.
- Xây dựng cơ chế quản lý đồng bộ, thống nhất
- Tăng cường công tác huy động nguồn vốn tài trợ
từ các tổ chức có liên quan.
O-W T-W
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực
quản lý, vận hành các trạm xử lý nước
thải.
- Tăng cường chi phí đầu tư trong việc
xây dựng và vận hành thường xuyên trạm
xử lý nước thải.
- Xây dựng quy chế tăng cường phối hợp
hoạt động giữa Ban Quản lý các khu công
nghiệp với các cơ quan chuyên môn của
tỉnh
- Hoàn chỉnh chương trình quản lý môi
trường, đặc biệt là nước thải công nghiệp.
- Xây dựng chương trình quan trắc hợp lý
và hiệu quả.
- Có cơ chế hỗ trợ về chính sách, tài chánh một
các hợp lý nhằm tạo điều kiện thu hút đầu tư.
- Đẩy mạnh công tác xử lý vi phạm, khen thưởng
trong công tác bảo vệ môi trường.
- Quy hoạch tổng thể về quỹ đất phục vụ việc xây
dựng khu xử lý nước thải tập trung cho KCN.
- Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng cơ sở cho
KCN.
- Tăng cường nhận thức vầ các vấn đề môi
trường đối với các chủ đầu tư.
4;

IV.
_
6_ 3|34 b,* )+


(
Quản lý môi trường KCN chủ yếu bao gồm những nội dung chính sau:
• Xem xét các vấn đề MT trong khâu quy hoạch phát triển KCN;
• Thẩm định các hệ thống cơ sở hạ tầng MT trong KCN;
• Kiểm tra, thanh tra MT tại các cơ sở trong KCN;
• Quan trắc MT bên ngoài hàng rào các KCN;
• Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và xử phạt hành chính về MT
Hiện nay, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của BQL các KCN Bình Thuận được thể
hiện
như sau:
Ban Quản lý các Khu Kinh tế Nhơn Hội, Bình Định là cơ quan quản lý nhà nước trực
tiếp các Khu Công nghiệp Nhơn Hội; chịu sự quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND tỉnh Bình Định. Thực hiện các chức năng và
nhiệm vụ sau:
• Cơ quan tham mưu của UBND tỉnh Bình Định về chính sách, kế hoạch phát triển
các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
• Tổ chức xây dựng và quản lý thực hiện quy hoạch chi tiết, tiến độ xây dựng,
phát triển khu công nghiệp.
• Tiếp nhận đơn đăng ký, hồ sơ dự án đầu tư, tổ chức thẩm định dự án đầu tư vào
khu công nghiệp.
• Cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy phép đầu tư, giấy chấp thuận đầu tư cho các dự
án đầu tư nước ngoài và trong nước theo ủy quyền hoặc tham mưu trình các cấp thẩm quyền
giải quyết.
• Kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp trong khu công nghiệp việc thực hiện
giấy phép đầu tư, hợp đồng gia công sản phẩm, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng kinh

đề xuất một chương trình hành động nhằm cải thiện và đạt được chất môi trường nước thật
tốt.
Để thực hiện những mục tiêu quản lý, nên duy trì một hệ thống quản lý như hình 4.1:
Học viên: Hoàng Thị Mỹ
Hương
Cam kết và chính sách
15
Tiểu luận Áp dung Phương pháp Phân tích hệ thống môi trường trong QLNT công nghiệpKCN Nhơn Hội
Đ

t

m

c

t
i
ê
u

v
à

l

p

k
ế

tra của cơ quan chức năng. Thêm vào đó, ngay cả khi phương tiện xử lý nước thải tập trung
đã xây dựng rồi, có nhiều vấn đề phát sinh bởi vì không thể quản lý được chất lượng của
nước thải đầu vào trong các phương tiện bằng chính nỗ lực của họ.
Mặc dù việc quản lý xử lý nước thải không được thực hiện một cách tích cực bởi các
Đơn vị đầu tư hạ tầng cơ sởvà các DN trong các KCN có những lý do chính đáng như các hệ
thống xử lý nước thải đòi hỏi đầu tư thêm và có những chi phí mà không có đóng góp gì
cho việc tăng năng suất nên các Đơn vị đầu tư hạ tầng cơ sởvà các DN trong các KCN đều
do dự trong việc đưa nó vào. Hơn nữa, DN có khái niệm sai lầm rằng phương tiện xử lý
nước thải tập trung hết sức mạnh, nên họ có thể tìm cách để xả nước thải không qua xử lý.
22
Học viên: Hoàng Thị Mỹ
Hương
Tăng cường sự hợp tác giữa BQL KCN , Cty
Phát triển hạ tầng KCN và các DN trong KCN
Xử lý nước thải theo
tiêu chuẩn VN
Quan trắc thường
xun, tạo cơ sở dữ liệu
Xác đònh chính sách quản lý xử lý nước thải trong các KCN
Xác đònh bộ
máy tổ chức
cán bộ Quản
lý Môi
Lập kế hoạch đào
tạo môi trường
và các chương
trình
cụ thể
Triển khai cơ
cấu Bảo vệ

Thực hiện hệ
thống cán bộ
quản lý môi
trường
Thực hiện
chương trình
đào tạo
Hội đồng bảo vệ
môi trường KCN
soạn thảo và thực
hiện kế hoạch
hàng năm
Các công ty thực
hiện biện pháp
xử lý nước thải
Xử lý thông
tin đã thu thập
được và triển
khai cơ sở dữ
liệu
Đánh giá, xem xét và liên tục cải tiến các hoạt
Tiếp tục các biện pháp như các hoạt động
Hình 4.2: Lập kế hoạch hành động cho hệ thống quản lý nước thải trong KCN
V. b,* )+


(
a;•;
#"N
‚q" "=•kC

và đào tạo môi
trường
Xây dựng kế hoạch cơ
bản
Chi cục Bảo vệ môi
trường, Ban Quản lý
các KCN
Khi Lãnh đạo Sở
yêu cầu hoặc theo
kế hoạch định kỳ
Thu thập tài liệu, tham
khảo các hình mẫu
Chi cục Bảo vệ môi
trường, Ban Quản lý
các KCN
Xây dựng kế hoạch thực
hiện chi tiết
Chi cục Bảo vệ môi
trường, Ban Quản lý
các KCN
Chỉ định cá nhân, tổ chức
thích hợp
Chi cục Bảo vệ môi
trường
Sau khi trình Lãnh
đạo Sở xem xét,
Lãnh đạo Sở có ý
kiến đồng ý
Soạn thảo tài liệu
đào tạo

chương trình, kế
hoạch
4. Xem xét, cải
tiến chất lượng
Xem xét, cải tiến chất
lượng chương trình
Chi cục Bảo vệ môi
trường, Ban Quản lý
các KCN, Các trường,
chương trình viện nghiên cứu khoa
học
5. Nhân rộng mô
hình
Liên hệ với các bên có
liên quan
Chi cục Bảo vệ môi
trường, Ban Quản lý
các KCN
Khi Lãnh đạo Sở
yêu cầu hoặc tự đề
xuất
a;A;€ DƒiE"
M~g•f !"

#
$%





động
2. Thông báo việc thành lập
HĐBVMT
Đăng tin trên tập san của
các KCN, báo, đài, gửi
thông báo
BQL các
KCN
Sau khi Lãnh
đạo BQL các
KCN thông
qua
3. Thành lập các HĐBVMT BQL các KCN hướng dẫn
KCN đăng ký tham gia
BQL các
KCN, BQL
các KCN
liên quan,
Đơn vị đầu
tư hạ tầng
cơ sở và các
DN trong
KCN
4. Các HĐBVMT đi vào hoạt
động
Mỗi HĐBVMT tùy theo
điều kiện cụ thể của mình
xây dựng quy chế và hoạt
động và soạn thảo chương
trình hành động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status