Giáo trình phân tích khả năng hình thành vị trí tuyến đường chức năng và nhiệm vụ của nó p9 - Pdf 20

Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường

SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 46

Khi vạch đường đỏ cố gắng bám sát những cao độ mong muốn để đảm bảo các
yêu cầu về kinh tế kỹ thuật và điều kiện thi công. Độ cao của những điểm mong
muốn được xác định trên cơ sở vẽ các biểu đồ H = f (giá thành F). Định ra các chiều
cao kinh tế cho từng cọc hay từng đoạn tuyến có địa hình giống nhau về độ dốc
ngang sườn, địa chất .
-Ngoài ra phải đảm bảo các yếu tố không gian, cảnh quan tạo cảm giác êm dịu,
thoải mái cho lái xe.
Aính hưởng của điều kiện địa hình, địa chất thủy văn tới nguyên tắc thiết kế
đường đỏ :
- Đối với địa hình vùng đồi nên dùng phương pháp "đường cắt'', cố gắng vạch
đường đỏ để khối lượng đào và đắp là gần bằng nhau.
- Tránh tạo những đoạn nền đường đào ẩm ướt, nhất là đi ven sông, suối.
- Đối với địa hình vùng đồi núi để tăng cường sự ổn định của trắc ngang đường
và tiện lợi cho thi công nên dùng trắc ngang chữ L. Khi độ dốc ngang sườn lớn mới
dùng trắc ngang chữ U.
5.2. Xác định các cao độ khống chế :
- Cao độ điểm khống chế là những cao độ mà tại đó bắt buộc đường đỏ phải đi
qua như cao độ điểm đầu, điểm cuối của tuyến, cao độ nơi giao nhau cùng mức với
các đường giao thông ôtô khác cấp cao hơn hoặc với đường sắt, cao độ mặt cầu,
cao độ tối thiểu đắp trên cống, cao độ nền đường bị ngập nước hai bên, cao độ nền
đường ở những nơi có mức nước ngầm
cao.
5.3. Xác định các cao độ mong muốn :
Phân trắc dọc thành những đoạn đặc
trưng về địa hình qua độ dốc sườn núi
tự nhiên và địa chất khu vực. Nên phân
thành từng đoạn có độ dốc sau để xác

dào
= F
đắp
.
2: Đào hoàn toàn.
3: Đắp hoàn toàn.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d

e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
.
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường

SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 47

 i
s
= 2030 dùng dạng nền nửa đào, nửa đắp
 i

- Xác định cao độ và chiều cao đào đắp đất ở các cọc.
- Khi vạch đường đỏ và tính toán chiều cao đào đắp ở tất cả các cọc cần xác định
điểm xuyên để phục vụ cho việc tính toán khối lượng công tác sau này. Trong thiết
kế thường gặp hai trường hợp:
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c

w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
.
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường

SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 48


1
, h
2
: Là chiều cao đào đắp tại hai cọc gần điểm xuyên.
- Đường đỏ là đường cong đứng hình 5.2b.



2 2
2 2
x R.J R .J 2.R l .J h`
    (m).
Trong đó:
R: bán kính đường cong đứng.
J: độ dốc tự nhiên mặt đất.
x
2
: Khoảng cách từ điểm xuyên đến điểm O có độ dốc i=0 trên đường cong
đứng.
l
2
: khoảng cách giữa điểm O với một cọc chi tiết gần nhất. y

0

B


P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a

o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
.
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường

SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 49

5.6. Thiết kế đường cong đứng:
* Tính toán các yếu tố đường cong đứng:
Tại vị trí thay đổi độ dốc đường đỏ mà có hiệu độ dốc

20‰ ta phải bố trí
đường cong đứng

Hình 5.3 : Sơ đồ cấu tạo đường cong đứng

1 KM0+300,00

6 -5 30000 329,48 164,74 0,45
2 KM0+604,76

-5 18 10000 229,52 114,76 0,66
3 KM1+356,92

18 -18 8000 287,86 143,93 1,29
4 KM2+125,70

-12 12 10000 239,96 119,98 0,72

1 2
(i i )
T R
2


5.4
2
T
d
2R


i
1
i
2

u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r

2
(%) R(m) K(m) T(m) P(m)
1 KM0+649,28

-10 6 20000 320,24 160,12 0,64
2 KM0+960,65

6 18 20000 239,58 119,79 0,36
3 KM1+224,19

18 -5 10000 229,84 114,92 0,66
4 KM1+936,27

-9 18 10000 270,18 135,09 0,91
5 KM2+400 18 5 10000 130,04 65,02 0,21

5.6. Tính toán cao độ thiết kế, chiều cao đào đắp-lập bảng cắm cọc:
Bảng cắm cọc được thể hiện ở phụ lục 1, bảng 1,2.

w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status