Khó luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hạnh
Phần I: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, nền kinh tế toàn cầu đã có những bước phát triền mạnh mẽ, hoạt dộng hợp
tác kinh tế đang là xu thế chù yếu giữa các quốc gia,trong dĩ có du lịch, hòa mình vào
xu thế chung đó, du lịch Việt Nam đã có những bước chuyển mình trong những năm
gần đây, góp phần rất lớn trong tổng thu nhập quốc dân. Sự ổn định về chính trị và
một vị trí thuận lợi như vậy, nhà nước ta đã khẳng định “Du lịch là một ngành kinh tế
mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế -xã hội của đất nước”. Trong đó ngành
kinh doanh khách sạn là một bộ phận quan trọng, là một ngành công nghiệp tiềm năng
đối với các nhà đầu tư và kinh doanh. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của ngành
kinh doanh khách sạn là sự gia tăng một cách rầm rộ của hệ thống khách sạn với chất
lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế đã tạo ra một môi trường cạnh tranh hết sức khối liệt
đối với bất kì một khách sạn nào.Việc làm sao cho khách sạn đứng vững và chiếm lĩnh
thị trường luôn là vấn đề đặt ra cho các nhà quản
ị . Để hoạt động kinh doanh khách sạn có hiệu quả cao thi hoạt động thu hút khách
sạn quốc tế là một hoạt động rất quan trọng. Tuy nhiên, qua quá trình thực tập và
nghiên cứu, em thấy tuy là một khách sạn có uy tín,hoạt động lâu năm nhưng hoạt
động thu hút khách quốc tế của khách sạn vẩn còn rất hạn chế,lượng khách quốc tế
đến khách sạn Đà Nẵng chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ trong cơ câú
ách. Do đó em đã quyết định chọn đề tài “Giải pháp Marketing nhằm thu hút khách
quốc tế của khách sạn Đà Nẵng trong thời gian đến” nhằm đóng góp một số ý kiến nhỏ
để hoạt động thu hút khách quốc tế của khách sạn được cải thiệ
hơn. 2. Mục tiêu nghi
cứu Đây là đề tài nghiên cứu lý thuyết nhằm tìm hiểu hoạt động thu hút khách quốc tế
đến khách san Đà Nẵng trong thời gian qua. Đồng thời đưa ra một số giải pháp
Marketing của hoạt động trên nhằm góp một phần ý kiến nhỏ của cá nhân cho sự phát
triển của khác
SVTH: Nguyễn Thị Lệ
Khó luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hạnh
3. Ý nghĩa nghiên
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING VÀ HOẠT ĐỘNG
MARKETING TRONG KINH DOANH KHÁCH SẠN
1.1 Một số khái niệm về khách sạn và hoạt động kinh doanh khách sạn
1.1.1 Khách sạn
Khách sạn là cơ sở kinh doanh dịch vụ ,hoạt động nhằm mục đích kiếm lời bằng việc
cho phòng đã chuẩn bị sẵn tiện nghi cho khách ở lại qua đêm hoặc thực hiện một kỳ
nghỉ (có thể kéo dài vài tháng nhưng ngoại trừ việc lưu trù thường xuyên). Cơ sở đó có
thể bao gồm các dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí, các dịch vụ cần thiết khác.
1.1.2 Hoạt động kinh doanh khách sạn
Kinh doanh khách sạn là một trong những hoạt động của ngành kinh doanh du lịch và
thực hiện nhiệm vụ của mình trong khuôn khổ của ngành. Trên phương diện này,
chúng ta có thể hiểu kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung
cấp các dịch vụ lưu trú ăn uống và các dịch vụ bổ sung nhằm đáp ứng nhu cầu ăn, nghỉ
và giải trí của khách hàng trong thời gian lưu trú tại khách sạn nhằm mục đích có lãi.
Kinh doanh khách sạn đựơc xem là một mắt xích quan trọng không thể thiếu trong
mạng lưới du lịch của các quốc gia và các điểm du lịch. Hoạt động kinh doanh khách
sạn đã đem lại một nguồn lợi đáng kể cho nền kinh tế quốc dân như nguồn ngọai tệ
lớn, giải quyết công ăn việc làm, thay đổi cơ cấu đầu tư, tăng thu nhập cho các vùng
địa phương…Vì vậy đây là lĩnh vực mà nhiều nước có thế mạnh về du lịch đã đầu tư
hoặc mời gọi các nhà đầu tư nước ngòai nhằm phát triển du lịch của quốc gia mình.
1.1.3 Nội dung của hoạt động kinh doanh khách sạn
gôm 3 nội dung sau:
Kinh doanh dịch vụ lưu trú
Kinh doanh dịch vụ ăn uống
Kinh doanh các dịch vụ bổ sung
1.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh khách sạn:
SVTH: Nguyễn Thị Lệ
Khó luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hạnh
1.1.4.1 Khái niệm sản phẩm khách sạn:
Sản phẩm của khách sạn là tất cả những hàng hóa và dich vụ mà khách sạn
Khó luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hạnh
1.3 Lý thuyết chung về marketing
1.3.1 khái niệm:
Marketing là quá trình doanh nhiệp thích nghi với hị trường, tạo ra các cuộc
trao đổi nhăm thừa nãm nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Quá trình này
bắt đầu từ việc doanh nghiệp phát hiện được những nhu cầu và mong muốn của
khách hàng phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp qua đó xác định được
cách thừa mãn nhu cầuvà mong muốn ấy một cách có
iệu quả nhất. 1.3.2 Vai trò của hoạtđ
g marketing : Marketing hiện nay là việc tìm hiểu nhu cầu khách hàng, thiết kế
và tạo ra sản phẩm như thế nào để thừa mãn nhu cầu đó và đem lại lợi nhuận
cho
hà sản xuất 1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động marke
g khách sạn: 1.3.3.1 các
ân tố vĩ mô: a, Môi
rường kinh tế Tình trạng của nền kinh tế:Bất cứ nền kinh tế nào cũng có
cu kỳ, trong mỗi giai đoạn nhất định của chu kỳ nền kinh tế, doanh
nhiệp sẽ có những quyết định phù hợp
o riêng mình. Các chính sách kinh tế của chính phủ: Các chiến
lược phát triển kinh tế của chính phủ.các chính sách ưu đãi
h các ngành. Triển vọng kinh tế tr
g tương lai: b, Môi trường chính
, pháp luật Sự bình ổn về chính trị và chính sách xuất nhập cảnh thông thoáng sẽ ảnh
hưởng đến khách du lịch quốc
đến một qucgia c, M
trư ờ ng dân số: Cơ cấu tuổi của dân số
uyết định đến cầ
Trình đ
ọc vấn Thu nhập d, Môi tr
gvăn hóa xã hội e , M
hút thêm khách hàng và thừa mãn nhu c
của khách hàng Chính sách phát triển thị trường: thu hút thêm khách mới trong
sản phẩm hiện có
a doa h nghiệp Chính sách đa dạng: taọ sản phẩm mới để thu hút th
SVTH: Nguyễn Thị Lệ
Khó luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hạnh
khách hàng mới 1.5.2Chính sách giá: Là việc xác định mục tiêu và lựa chọn
cách thức, phương pháp định giá và c
chiến lược giá 1.5.3 Chíh sách phân phối : Một chính sách phân phối hợp lý sẽ
làm tăng cho quá trình kinh doanh an toan, hàng hóa làm ra không bị tồn kho, làm tăng
tốc độ chu chuyển củ
hàng hóa dịch vụ 1.5.4 C
nh sách xú
tiến Quảng cáo: * Quảng cáo hướng cho sản phẩm: điều kiện là sản phẩm của
doanh nghiệp phải khác biệt và hấp dẫn hơn
i thủ cạnh tranh * Quảng cáo hướng về khách hàng: nói ít về sản phẩm mà tập
trung vào quyền lợi kh
h hàng nhận được * Quảng cáo hướng về định vị: dựng nhiều câu độc đáo để t
hút khách hàng * Quảng cáo hướng về hình tượng: nhấn mạnh vào chất
lượng, kiểu dáng đặc trưng của
ơ sở, kiến trúc Bán hàng trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp tiếp xúc với
khách hàng qua đó giới thiệu những đặc trưng, lợi ích mà sản phẩm dịch vụ
cho k ách hàng. Quan hệ công chúng: là tạo dựng lòng tin, hình ảnh tốt đẹp đố
với cô g chúng. Truyền thông: sử dụng hình ảnh, thông tin cung cấp báo chí,
truyền hình để đư đến khách hàng mộ
1.5.5 cách nhanh chóng Chín
sách con người: Trong thời gain lưu trú tại khách sạn, ngoài việc tiêu dùng
nhữn sản phẩm cụ thể mà khách sạn cung cấp thì thái độ phục vụ của nhân viên
sẽ làm gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng. Với tầm quan trọng như vậy,
chính sách con người hiện nay luôn được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm,
máy lạnh và các trang thiết bị hiện đại chuyên tổ chức phục
ighị, hội thảo,… 2.1.2 Cơ cấu tổ chức v
uản lý của khách sạn 2.1.2
SVTH: Nguyễn Thị Lệ
Khó luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hạnh
Nguồn: Phòn
Khách sạn Đà Nẵng
hi chúan hệ trực tiếp.
Quan hệ chức năng. Sơ đồ 1:
h sạn. 2.1.2.2 Chức năng, n
ệm vụủa các phòng
an. * Giám đốc: - Là người chịu trách nhiệm quản lý điều hành các hoạt đọng
kinh doanh của khách sạn cũng như việc tuân thủ pháp luật và quy
SVTH: Nguyễn Thị Lệ
Khó luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hạnh
ắc an toàn của khách san. - Đảm bảo sự vận hành của khách sạn, điều hành, theo
dõi kiểm tra tốt các hoạt động của đội ngũ lao động trong khách sạn; theo dõi việc thực
hiện mệnh lệnh của các phòng ban và
a các nhân viên cấp dưới. - Ký kết hợp đồng với các đối tác, đón tiếp các vị khách
cao cấp như: Chủ tịch nước, đại sứ quán các nước, trưở
đoàn,… đến lưu trú tại khách sạn. - Quyền tuyển nhân sự và quyết định khen
thưởng, phê
nh đ
bạcho nhân viên
ách sạn. * Phó Giám đốc. - Quản lý hoạt động của các bộ phận nhà hàng,
bếp, dịch vụ bổ sung, thiết kế các mối quan hệ với các nhà cung cấp vật tư và chính q
ền thàh phố về lĩnh vực
uống. * Phòng Kinh doanh. - Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của
khách sạn, đề xuất với Giám đốc các phương án, kế hoạch kinh doanh của
ách sạn trong từng thời kỳ cụ thể. - Đảm nhận điều hà
phậnễ tân quản lý khách
ưu trú tại khách sạn. * Bộ phận Nhà hàng. - Gồm 21 người chia làm 2 tổ, mỗi
tổ cú 1 tổ trưởng quả
lý. Bộ phận này chịu sự quản lý của phó giám đốc. - Có trách nhiệm phục vụ ăn
uống cho khách lưu trú và khách ngoài khách sạn. T
chức cc tiệc hội ngh
cưới hỏi,… tại 3 nhà hàng. *
phận Bếp. Gồm 7 nhân viên và 1 bếp trưởng.
- Chuyên chế biến các thực đơn phục vụ nhà hàng. - Bộ phận này phối hợp với
các bộ phận phục vụ n
hàng
hách có nhu cầu ă
uống tại 3 nhà hàng. * Bộ phận Bảo vệ. - Bộ phận này gồm 7 người, chia làm
2 tổ, mỗi tổ có 1 tổ trưởn
Chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc khách sạn. - Có mặt 24/24 giờ tại khách
sạn. Nhiệm vụ của tổ bảo vệ là bảo vệ an ninh tính mạng, tài sản của khách hàng
SVTH: Nguyễn Thị Lệ
Khó luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hạnh
à khách sạn: Mang hàng lý cho khách lúc đến và đi. - Trong một số trường hợp cử
đi đón khách tại bến
ảng, sân bay, nhà
,… đến lưu trú tại khách sạn. * Bộ phận Shop. - Trưng bày và bán các đồ dùng
cần thiết và bán hàng lưu niệm cho khách. Khách sạn bố trí quầy trưng bày hàng lưu
niệm trước cổng vào của khách
ạn nhằthuận lợi cho khách hàng kh
mua sản phẩm. * Bộ phận Massage - Tắm hơi. - Bộ phận này thu ti
trực tiếp từ khách hàng không qua bộ phận lễ tân. - Phục vụ thư giãn, giải trí cho
khách về nhu cầu massage, tắm hơi. Các nhân viên ở đây trẻ, đẹp, phục v
nhiệtình, chu đáo tạo tâ
lý thỏa mái cho khách. * Bộ phận Kỹ thuật. - Bộ phận này gồm
Ghi chú
1 Máy tính 2 máy
2 Điện thoại 3 máy
3 Đồng hồ múi giờ 5 cái Pari, London, Tokyo, Hà nội,
NewYork
4 Giám để chìa khóa 2 cái
5 Máy Fax 1 máy
6 Máy Photocopy 1 máy
7 Giá để bưu ảnh, danh thiếp, tập
giấy
2 cái
quầy Lễ tân . Bảng 2.1 T
n
hiết bị tại quầy Lễ
ân Nguồn: Khách sạn Đà Nẵn
.
. b, Khu vực phòng chờ Khu vực này rộng khoảng 70m
2 được trang trí các vật dụng cần thiết, sạch sẽ nhằm phục vụ đón khách, là nơi nghỉ
chân khi khách đến khách sạn, là nơi để giải quyết mọi vướng mắc giữ
i kháchsạvà nơi để khách tra cứu th
STT Tên thiết bị Số
lượng
Đánh giá hiện trạng sử dụng
Tốt Còn sử dụng Nên thay thế
1 Bàn ghế Salon 2 bộ x
2 Máy điều hòa lớn 1 cái x
3 Hệ thống đèn chum 1 bộ x
4 Giá để báo, hộp thư góp ý 1 cái x
5 Ti vi 21” 1 cái x
5 Máy điều hòa x x x x
6 Điện thoại x x x x
7 Đèn ngủ x x x x
8 Bồn tắm 0 0 x 0
SVTH: Nguyễn Thị Lệ
Khó luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hạnh
9 Vòi nước nòng lạnh x x x x
10 Vòi sen x x x x
11 Tủ quần áo x x x x
12 Giường có đệm x x x x
13 Máy quạt x x x x
14 Bình thủy nước nóng x x x x
bố. Bảng 2.3
g
hiết bị tại phòng lưu trú Nguồn: Khách sạn Đà Nẵng. Nhìn chung hệ thống trang
thiết bị phục vụ lưu trú của khách sạn Đà Nẵng khá đầy đủ đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi
và làm việc tại khách sạn của khách. Đa số trang thiết bị được khách sạn đầu tư thêm
mới vào đầu năm 2010 và được đặt chủ yếu tại các phòng thuộc khu số I. Với mục
đích là nâng khu số I lên
hằm phục vụ nhu cầu của khách một cách tốt hơn.
Loại phòng Giá phòng khách
nội địa (VNĐ)
Giá phòng khách
quốc tế (USD)
Phòng đơn Phòng đôi Phòng đơn Phòng đôi
Khu số I
Loại đặc biệt (Suite) 220.000 250.000 25 30
Loại 1 (Superior) 180.000 200.000 20 25
Loại 1 (Standard) 150.000 200.000 18 22
Khu số II
sạnhphí đầu tư thấp. 2.2.2 Tình hình sử dụng nguồn nhân lực.
Bộ phận Số lượng
Trình độ
Năm Năm Năm Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
SVTH: Nguyễn Thị Lệ
Khó luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hạnh
2007 2008 2009 ĐH CĐ TC PT ĐH CĐ TC PT ĐH CĐ TC PT
Ban giám đốc 2 2 2 2 2 2
Phòng kỹ thuật 6 6 6 2 3 1 2 3 1 2 3 1
Phòng TT-KD 2 2 2 2 2 2
Lễ tân 8 8 8 6 2 6 2 6 2
Buồng 21 18 21 3 16 2 16 3 18
Nhà hàng 21 21 21 5 16 2 16 2 19
Bảo vệ 8 7 7 2 6 1 6 1 6
Bộ phận kỹ thuật 5 5 5 1 4 14 1 4
Bộ phận Bếp 8 8 8 4 4 4 4 4 4
Tổng 81 77 80 12 3 18 46 12 3 13 46 12 3 14 51
g 2.5 Cơ cấu nguồn nhân lực của k
ch sạn qua 3 năm 2007 - 2009. Phòng: Kế toán - Khách sạn Đà Nẵng Qua bảng số
liệu chúng ta có thể thấy nhân sự làm việc văn phòng mà cụ thể là Ban Giám đốc,
phòng kế toán, phòng thị trường - kinh doanh luôn được giữ ổn định qua 3 năm từ
2007 - 2009. Kể từ khi cổ phần hóa vào năm 2006 tình hình khách sạn đã đi vào ổn
định, đa số nhân viên trong các bộ phận này đã gắn bó từ khi thành lập khách sạn, họ
rất nhiệt tình và có trách nhiệm với c
g việc. Đó là lý do giúp cơ cấu nhân sự của khách sạn luôn giữ ổn định. Số lượng
nhân viên phục vụ gián tiếp trong các bộ phận còn lại có một số thay đổi. Cụ thể là,
bộ phận buồng năm 2008 giảm 3 nhân viên so năm 2007 và đến năm 2009 tăng thêm 3
nhân viên. Việc tăng giảm này là do sự suy giảm kinh tế thế giới làm ảnh hưởng đến
lượng khách đến khách sạn và buộc khách sạn phải cắt giảm chi phí. Ngoài ra, một số
nhân viên nữ trẻ nghỉ việc do sinh nở và đến năm 2009 tình hình bắt đầu khởi sắc nên
đầu tăng trở lại và đạt mức cao hơn năm 2007. Cụ thể như sau: Năm 2008 doanh thu
đạt 12.152.056,04 đồng so với năm 2007; năm 2009 doanh thu tăng lên 13.527.739,25
SVTH: Nguyễn Thị Lệ
Khó luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hạnh
đồng tức là tăng 1.375.683,21 đồng và tăng 255.248,81 đồng so với năm 2007.
Nguyên nhân
a
ự tăng giảm doanh thu của khách
n Đà Nẵng trong 3 năm 2007 - 2009 là * Nguyên nhân khách quan. Năm
2008, kinh tế thế giới lâm vào sNamy thoái gây ảnh hưởng trực tiếp tới các nước trên
thế giới trong đó có Việt . Thất nghiệp tăng cao, thu nhập sụt giảm đáng kể cộng với
việc lạm phát tăng tới 2
8% làm cho chi tiêu của khách du lịch khi đến khách sạn Đà Nẵng bị hạn chế. Đến
năm 2009, kinh tế Việt Nam bắt đầu hồi phục do nhiều chính sách kích cầu của chính
phủ, lượng khách du lịch nội địa tăng lên đáng kể (ăng 19% so với năm 2008), mức
chi tiêu cũng nhiều
ơn, lạm phát ổn định là chiếc đòn bẩy giúp doanh thu của khách sạn tăng cao. Sau khi
phân tích kết quả hoạt động
nh doanh của khách sạn qua 3 năm làm phát sinh một số vấn đề cần giải quyết. -
Cần phải đầu tư nâng cấp thêm các dịch vụ bổ sung cho khách d
lịch vì đây là sản phẩm mang lại nguồn thu lớn mà chi phí đ
tư không cao. - Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của khách sạn. - Tăng
cường công tác Marketing, xây dự
- những chương trình thực sự cụ thể và lôi cuốn nhằm vào khách hàng mục tiêu.
Tạo mối quan hệ tốt với khách hàng hiện t
2.2.2 bằng cách cung cấp sản phẩm chất
ợng và phong cách phục vụ chuyên nghiệp. Đặc điểm nguồn khách của
khách sạ
Bảng 2.7 Thự
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 2008/2007 2009/2008
Tháng
2007 2008 2009 Y
i
Y
bq
Y
tv
1 746 731 746 741 1466 0,51
2 834 869 920 877 0,6
3 1.080 1.973 2.173 1.742 1,19
4 1.279 1.306 1.374 1.320 0,9
5 1.985 1.874 1.853 1.904 1,3
6 2.208 2.235 2235 2.226 1,52
7 2.758 2.764 2.820 2.781 1,9
8 2.149 2.149 2.253 2.184 1,49
9 1.223 1.102 1.162 1.162 0,79
10 1.150 925 915 1.009 0,69
11 872 846 853 857 0,58
12 860 750 741 784 0,53
Tổng 17.153 17.524 18.081
ng Bảng 2.8 Bảng Phản ánh tính thời vụ về
guồn kháh đế
khá
ch sạn Đà Nẵng Nguồn: Bộ phận lễ tân - K
ch san Đà Nẵn
.
Trong đó : Y i : Lượt khách
hà
g t
háng của 3 năm Y b
2009, GDP của Việt đạt 5,32%Malaysia tSingaporehấp hơn năm 2008 nhưng nếu so
với các nước trong khu vực như: Thái Lan -3,5%, , …và trên thế giới thì đây vẫn là
con số ấn tượng. Các Namtổ chức và chuyên gia nước ngoài đều lạc quan về triển
vọng của nền kinh tế Việt trong các năm tiếp theo. Cũng trong năm 2009, chỉ số giá
tiêu dùng CPI được kiểm soát ở mức 6,88% bằng sau hai năm ở mức hai con số. Dự
báo của Ngân hàng phát triển Ch
Á ADB thì GDP của Việt Nam năm 2010 sẽ đạt ở mức khoảng 6,5% và 6,8% vào năm
2011. Thu nhập
chi tiêu bình quân hàng tháng của ngườ
dân tăng nhanh trong giai đoạn từ 2006-2009 3.1.2 Môi trường chính trị, pháp luật:
Năm 2009, tình hình kinh tế thế giới có nhiều diễn biến mới. Bên cạnh việc hợp tác về
kinh tế chính trị có bước chuyển biến tích cực, thế giới tiếp tục đối đầu với những
diễn biến khó lường và không kiểm soát được. Cũng trong năm vừa qua trên thế giới
xảy ra nhiều sự kiện tác động xấu đến môi trường an ninh quốc tế. Những cuộc xung
đột đảng phái của khu vực như Thái Lan… và trên thế giới, khủng bố, xung độ
dân tộc, tôn giáo, bạo loạn, hoạt động can thiệp của một số nước… có chiều hướng gia
tăng. Khủng hoảng kinh tế - tài chính, năng lượngluwown
thực trên phạm vi toàn cầu, thảm họa thiên tai… làm cho tình hìnNamh thế giới càng
thêm bất ổn. Năm 2009 tiếp tục là một năm mà tình hình chính trị Việt được giữ
ổn định. Và được tạp chí thế giới bình chọn là địa điểm an toàn của các nhà đầu tư và
khách du lịch. Hình ảnh về một đất nước thân thiện, mến khách và an toàn ngày càng
tốt hơn trong mắt bạn bè quốc tế. Đó là cơ hộiNam cũng là thác
thức để chúng ta thu hút dầu tư và quảng bá hình ảnh đất nước và con người Việt ra
thế giới. Với môi trường chính trị- pháp luật thuận lợi là điều kiện để các doanh
nghiệp trong n
nh du lịch của thành phố
SVTH: Nguyễn Thị Lệ
Khó luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hạnh
ói chung vàNamkhách sạn Đà Nẵng nói riêng phát triển trong tương lai. 3.1.3 Môi
trường dân số. Dân số Việt khoảng 86 triệu người (năm 2009) đứng thứ hai trong khu
Khó luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Hạnh
bắt đầu xây dựng và dự kiến hoàn thành vào năm 2011 cùng với chiếc cầu quay Sông
Hàn tạo nên diện mạo của thành phố năng động, thơ mộng và đầy sức sống. Tất cả đều
tạo nên sức hút rất lớn đối với du khách trong và ngoài nước, là điều kiện th
i để du lịch của thành phố
i chung và khách sạn Đà Nẵng nói riêng phát triển trong tương lai. 3.1.5 Khoa học –
công nghệ. Khoa học công nghệ ngày càng có tác động mạnh mẽ đến năng suất
củng như chất lượng sản phẩm. Công nghệ giúp kết nối doanh nghiệp đến các khách
hàng và ngược lại. Một doanh nghiệp sở hữu công nghệ hiện đại sẽ tạo ra lợi thế
không nhỏ trong quá trình cạnh tranh với các doanh nghiệ
giảm thấp được chi phí sản xuất nhờ đó gai tăng được lợi nhuận; xuất hiện những hình
thức kinh doanh mới. Bên cạnh đó, sự phát triên của internet tạo ra nhiều cơ hội
hơn cho hoạt động quảng bá giới thiệu sản phảm của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có
thể giới thiệu sản phẩm dịch vụ trên truyền hình, phát thanh, website, tờ rơi,…Bên
Cạnh đó, sự hỗ trợ của website và các phần mềm ứng dụng sẽ giúp cho doanh nghiệp
duy trì mối quan hệ với khách hàng và nhanh chóng cập nhật nhữn
phản hồi về những yếu kém trong quá trình cung cấp sản phẩm, cũng như những thay
đổi trong nhu cầu tiêu dùng. Việc áp dụng công nghệ cao vào quá trình sản xuất
kinh doanh là một tất yếu và khách sạn Đà Nẵng cũng không nằm ngoài xu hướng
đó. Đà Nẵng luôn ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao và ứng dụng vào trong
sản xuất. Đó là thuận lợi của các doanh ngh
3.1.5 p trên địa bàn nói
ung và khách sạn Đà Nẵng nói riêng có thể tận dụng để phát triển năng lực sản xuất
của mình. Môi trường tự nhiên Đà Nẵng là trung tâm kinh tế của miền TrungNam –
Tây Nguyên, có vị trí chiến lược về kinh tế - chính trị của đất nước. Đà Nẵng là đầu
mối giao thông của hai miền – Bắc; là cữa ngõ giao thương quốc tế bằng đường hàng
không, hàng hải của các tỉnh miền Trung và một số nước trong khu vực như:
ĐôNamng Bắc Thái Lan, Campuchia, và Lào. Đà Nẵng còn là điểm khởi đầu của c
đường di sản miền Trung, từ đây xuống phía là thánh địa Mỹ Sơn, Phố Cổ Hội An ;
ngược lại phía Bắc là cố Đô Huế. Đà Nẵng là thành phố biển năng động với rất
Hải Âu, Sở du lịch Đà Nẵng, Hoàng Anh Travel,…khách sạn có nhiều hình thức để
tạo mối quan hệ tốt
SVTH: Nguyễn Thị Lệ