phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và thương mại - tng - bộ môn phân tích hoạt động kinh doanh - trường đh kinh tế và qtkd thái nguyên - Pdf 20

TRƯỜNG ĐH KT&QTKD  &  KHOA QTKD
CHUYÊN ĐỀ:
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
I. Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp
1.1Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
a. Tên, địa chỉ DN, SĐT, Fax, Logo
-Tên công ty: Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại - TNG
-Tên tiếng Anh: TNG INVESTMENT AND TRADING JOINT STOCK
COMPANY
-Tên viết tắt: TNG
-Tên giao dịch quốc tế: THAIGACO JSC
-Địa chỉ: số 160 đường Minh Cầu - Phường Phan Đình Phùng - Thành Phố Thái
Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên.
-Điện thoại: 0280 854462; 855617 Fax: 0280 852060
-Email: [email protected] Lô gô công ty: http//www.tng.vn

b. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại TNG tiền thân là Xí nghiệp may Bắc Thái
được thành lập ngày 22/11/1979 theo quyết định số 488/QĐ - UB của UBND
tỉnh Bắc Thái (nay là tỉnh Thái Nguyên) với số vốn ban đầu là 659,4 nghìn đồng.
Xí nghiệp đi vào hoạt động ngày 02/01/1980 với 02 chuyền sản xuất. Sản phẩm
GVHD: Ths. Phạm T.Thanh Mai Nhóm 2 – QTDNCNB
1
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD  &  KHOA QTKD
của Xí nghiệp là quần áo trẻ em, bảo hộ lao động theo chỉ tiêu kế hoạch của
UBND.
Ngày 07/05/1981 tại quy định số 124/QĐ - UB của UBND tỉnh Bắc Thái sáp
nhập trạm May mặc gia công thuộc ty thương nghiệp vào Xí nghiệp, nâng số vốn
của Xí nghiệp lên 843,7 nghìn đồng và năng lực sản xuất của Xí nghiệp tăng lên
08 chuyền. Năm 1981 doanh thu của Công ty tăng gấp đôi so với năm 1980.

quy mô vào bậc nhất trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng may mặc của Thái
Nguyên. Công ty đã giải quyết cho một bộ phận không nhỏ lao động trong tỉnh
Thái Nguyên đặc biệt là lao động nữ, góp phần đưa thành phố Thái Nguyên trở
thành trung tâm kinh tế trọng điểm của cả tỉnh.
Ngày 22/11/2007, cổ phiếu TNG của Công ty đã chính thức lên sàn giao
dịch HASTC đánh dấu bước phát triển vượt bậc, khẳng định vị thế của Công ty
với các bạn hàng trong nước và quốc tế.
Chiến lược đầu tư của TNG từ năm 2007-2015 dự tính cần 1.235 tỷ đồng đầu tư
một số dự án lớn. Lượng vốn được huy động thông qua việc phát hành cổ phiếu
giúp Công ty đẩy nhanh tiến độ thực hiện hàng loạt các dự án nằm trong chiến
lược phát triển của Công ty với nguồn vốn hàng nghìn tỷ đồng đó là: Tiếp tục đầu
tư hoàn chỉnh Nhà máy TNG Sông Công với tổng nguồn vốn đầu tư trên 200 tỷ
đồng; năm 2008 đầu tư xây dựng tòa nhà đa năng 9 tầng, trên 40 tỷ đồng tại chi
nhánh may Việt Thái vừa làm trung tâm thương mại, vừa làm văn phòng cho
thuê. Từ năm 2009 thực hiện các dự án: Xây dựng tòa nhà chung cư 9 tầng, tại
diện tích 9.000m2 ở Phan Đình Phùng, tổng trị giá đầu tư 50 tỷ đồng; dự án xây
dựng trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê 15 tầng tại khu đất 6.000m2
của Văn phòng Công ty hiện nay, trị giá đầu tư 100 tỷ đồng; dự án đầu tư kinh
doanh hạ tầng khu công nghiệp Điềm Thụy (Phú Bình), diện tích trên 500 ha; dự
án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp tập trung Tân Đồng (Phổ Yên) với
diện tích 100 ha. Đây là các dự án đã ký cam kết với UBND tỉnh tại hội nghị xúc
tiến đầu tư ngày 16-11 vừa qua.Việc niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng
khoán đánh dấu mốc chuyển biến quan trọng trong quá trình phát triển của Công
ty TNG không chỉ về lượng mà còn thay đổi về chất. TNG không chỉ là của cán
bộ, CNVC Công ty mà là của tất cả các nhà đầu tư vào cổ phiếu TNG. Công ty
niêm yết 5.430 nghìn cổ phiếu, tương đương với vốn điều lệ 54,3 tỷ đồng”
c. Quy mô hiện tại của doanh nghiệp.
Quy mô công ty gần 10000 lao động,diện tích 24ha. Hiện nay công ty có:
GVHD: Ths. Phạm T.Thanh Mai Nhóm 2 – QTDNCNB
3

GVHD: Ths. Phạm T.Thanh Mai Nhóm 2 – QTDNCNB
4
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD  &  KHOA QTKD
 Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
 Vận tải hàng hoá đường bộ, vận tải hàng hoá bằng xe taxi
 Cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh.
Đầu tư xây dưng cơ sở kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị và khu dân

b. Nhiệm vụ của Công ty
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG có nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh hàng may mặc như: Áo jacket, quần jean, quần sọc, quần lửng, quần dài,
áo sơ mi nam, nữ các loại, đồng phục học sinh và các loại may mặc khác theo
đơn đặt hàng với nhiều chủng loại mẫu mã, màu sắc khác nhau, phục vụ trong
nước và xuất khẩu. Ngoài ra Công ty còn sản xuất một số mặt hàng khác như:
Sản xuất bao bì giấy, nhựa làm túi nilon, áo mưa nilon và nguyên phụ liệu cho
ngành may mặc…
1.3 Giới thiệu quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Do sản xuất nhiều loại sản phẩm mẫu mã khác nhau nên Công ty đã xây
dựng một mô hình sản xuất chung theo quá trình như sau:
Quá trình sản xuất gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn thiết kế, chế thử sản phẩm (giác mẫu)
- Giai đoạn cắt may
- Giai đoạn hoàn thiện sản phẩm
a. Giai đoạn thiết kế, chế thử sản phẩm:
Đây là khâu quan trọng nhất ảnh hưởng đến độ chính xác của sản phẩm
cuối cùng. Trên cơ sở về số liệu, về kích thước theo yêu cầu của đơn đặt hàng
hoặc của bộ phận kỹ thuật mà bộ phận thiết kế sẽ tiến hành thiết kế, chế thử sản
phẩm. Sau đó bộ phận này phải thông qua kiểm tra của phòng kỹ thuật Công ty
hoặc của khách hàng để đảm bảo đúng yêu cầu mà khách hàng hoặc phòng kỹ
thuật giao.

- Thiết kế mẫu
- Chế thử sản phẩm
- Xác định quy trình công
nghệ và yêu cầu kỹ thuật
- Thiết kế bản
giác và cho
cắt bán thành
phẩm
- Chuẩn bị vật
tư và cấp vật
tư theo phiếu
- Cắt bán thành phẩm
- Kiểm tra cắt bán
thành phẩm
- Cấp bán thành
phẩm cắt cho
phân xưởng may
- May sản phẩm
- Là chi tiết
- Kiểm tra sản
phẩm
- Là hơi
toàn bộ sản
phẩm
- Kiểm tra sản phẩm lần
cuối
- Đóng gói sản phẩm
- Kiểm tra đóng gói
- Nhập kho sản
phẩm

Trưởng
phòng
Kỹ
thuật
Giám
đốc
trung
tâm
đào
tạo
Trưởng
phòng tổ
chức
hành
chính
Trưởng
phòng
Xuất
nhập
khẩu
Trưởng
phòng
kế toán
Trưởng
phòng
Xây
dụng
Trưởng
phòng
Quản lý

may
Tổ cơ
điện
Kho
NL, PL
P.Sản
xuất
P.Kỹ thuật P.Quản lý
chất lượng
Giám đốc chi nhánh
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD  &  KHOA QTKD
-Bậc thợ công nhân trực tiếp sản xuất qua 2 năm 2009- 2010
Bảng: Bậc thợ công nhân sản xuất trực tiếp của toàn công ty
Bậc thợ
2009 2010 Chênh lệch
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
Bậc 1 1.335 30.2 2.135 35 800 59.9
Bậc 2 1.132 25.6 1.432 23.5 300 26.5
Bậc 3 925 20.9 1.125 18.44 200 21.6
Bậc 4 524 11.85 650 10.65 126 24
Bậc 5 223 5.062 324 5.3 101 45.3
Bậc 6 87 1.97 123 2 36 41.3
Bậc 7 72 1.63 97 1.6 25 34.7
Bậc 8 58 1.31 87 1.43 29 50
Bậc 9 37 0.84 63 1.03 26 70.2
Bậc 10 25 0.57 45 0.74 20 80
Bậc 11 3 0.068 14 0.23 11 336.7
Bậc 12 0 0 5 0.08 5 /
Tổng 4421 100 6100 100
(Nguồn: Phòng QLLĐ-TL-BH)

4. Doanh thu hoạt
động tài chính
10.542 8.592 -1.86 -17.79
5. Tổng chi phí
hoạt động
75.413 118.712 45.299 61.7
6. Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh
doanh (3)+(4) – (5)
20.288 25.851 5.563 27.4
GVHD: Ths. Phạm T.Thanh Mai Nhóm 2 – QTDNCNB
11
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD  &  KHOA QTKD
7. Lợi nhuận khác 64 324 260 406.25
8. Lợi nhuận trước
thuế (6) + (7)
20.352 26.175 5.823 28.61
9. Thuế thu nhập 2.101 1.967 -0.134 -6.37
10. Lợi nhuận sau
thuế thu nhập
doanh nghiệp (8) -
(9)
18.251 24.208 5.957 32.64

BẢNG CĐKT
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch
GVHD: Ths. Phạm T.Thanh Mai Nhóm 2 – QTDNCNB
12
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD  &  KHOA QTKD
Mức %

- Nhà cung ứng: Đối với TNG Nguồn cung cấp nguyên vật liệu là 70%
nhập khẩu, còn 30% mua trong nước nên nhà cung cấp có khả năng ảnh hưởng
lớn đến doang nghiệp. Một số nhà cung cấp chủ yếu của TNG: Trung
Quốc,HànQuốc,Đàiloan,
Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp :khả năng thay thế những nguyên
liệu đầu vào do các nhà cung cấp của doanh nghiệp là rất nhỏ vì phải đảm bảo
chất lượng theo yêu cầu của khách hàng. Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp
(Switching Cost): đối với TNG thì chi phí này là lớn cũng gây ra những áp lực
đối với doanh nghiệp.
b. Môi trường vĩ mô.
- Chính trị nước ta ổn định là nhân tố đảm bảo cho các doanh nghiệp phát
triển. Đây cũng là điều kiện thuận lợi của TNG khi không phải lo lắng về sự bất
ổn chính trị sẽ ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của mình.
- Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuế tiêu thụ, thuế thu nhập
sẽ ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp. Đối với TNG thuế xuất
khẩu sẽ ảnh hưởng đến việc xuất hàng hóa ra nước ngoài và thuế nhập khẩu sẽ
ảnh hưởng đến việc nhập khẩu nguyên vật liệu của công ty khi mà có tới 70%
NVL của công ty là nhập khẩu.
- Luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luật lao động,….đều ảnh hưởng khi mà
TNG đang có những chiến lược phát triển đầu tư vào các lĩnh vực khác như kinh
doanh bất động sản, đầu tư công trình xây dựng,
2.2 Phân tích quy mô của KQSX
NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2010
GVHD: Ths. Phạm T.Thanh Mai Nhóm 2 – QTDNCNB
14
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD  &  KHOA QTKD
Tổng nợ 98,11 230,653 324,079 266,053 361,592
Vốn CSH 19,944 74,273 83,214 88,640 148,455
Nguồn vốn 118.063 304.926 407.293 354.692 510.047

3542692 510.047 155.355 43.8
Bảng tổng hợp
Chỉ tiêu KH TH
1. Hệ số SX hàng hóa 311.4/326.05=0,955 382.5/404.5=0.946
2. Hệ số tiêu thụ hàng hóa 289.2974/311.4=0.929 358.6347/382.5=0.937
3. Tổng giá trị sản xuất 326.05 404.5
4. Giá trị hàng hóa tiêu thụ 289.297 358.6347
Nhận xét:
- Hệ số sản xuất hàng hóa TH so với KH giảm 0.09 là do sản phẩm sản xuất
còn tồn đọng trong kho chưa tiêu thụ được nhiều hơn so với mục tiêu KH
- Hệ số tiêu thụ TH so với KH tăng 0.08 là do lượng sản phẩm đang sản xuất
còn tồn đọng ít hơn so với KH đề ra.
GVHD: Ths. Phạm T.Thanh Mai Nhóm 2 – QTDNCNB
16
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD  &  KHOA QTKD
- Phân tích KQSX trong mối liên hệ với chi phí:
Mức biến động
tương đối KQSX
(1)=(2)-(3)x(4)/(5)
KQSX thực tế
(2)
KQSX kỳ gốc
(3)
Đầu tư
thực tế (4)
Đầu tư
kỳ gốc (5)
-66.632 622.829 471.348 510.047 348.692
Nhận xét: Phân tích KQSX trong mối liên hệ với chi phí cho ta thấy mức biến
động tương đối KQSX là -66.632 triệu đồng Như vậy, KQSX chỉ đạt 90.33% so

2.4 Phân tích KQSXKD theo mặt hàng
Chỉ
tiêu
Năm 2009 Năm 2010
Mức chênh lệch
Mức %
Quần Áo Quần Áo Quần Áo Quần Áo
Sản
lượng
(tr sp)
1.84 1.94 2.5 1.9 0.66 -0.04 35.87 -2.1
Giá
bán
(ngd)
140 110 150 130 10 20 7.1 18
Năm 2010
Mặt
hàng
Đơn giá
cố định
(1000 đ)
Số lượng
(triệu sp)
Giá trị
(triệu đồng)
% hoàn
thành
KH
KH TH KH TH
GVHD: Ths. Phạm T.Thanh Mai Nhóm 2 – QTDNCNB

TRƯỜNG ĐH KT&QTKD  &  KHOA QTKD
2.6. Phân tích chất lượng sản phẩm
Đơn vị: triệu đồng
SP
2009 2010
Tổng
CPSX
%
Tổng
CP sai
hỏng
Tỷ lệ
sai
hỏng
Tổng
cpsx
%
Tổng
CP sai
hỏng
Tỷ lệ
sai
hỏng
Quần 156400 55.36
354.0
5
0.23
22500
0
62.85 160 0.07

Tỷ lệ phế phẩm cá biệt giảm: 0.1 – 0.26 = -0.16 (%) làm chi phí sai hỏng năm
2010 giảm là -0.16%x358000 = -572.8 (triệu đồng)
GVHD: Ths. Phạm T.Thanh Mai Nhóm 2 – QTDNCNB
21
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD  &  KHOA QTKD
Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sai hỏng bình quân.
Nhân tố ảnh hưởng Tỷ lệ sai hỏng bình quân Chí phí sai hỏng 2010
Kết cấu sản phẩm 0.01% 35.8 (triệu đồng)
Tỷ lệ sai hỏng cá biệt -0.16% -572.8 (triệu đồng)
Tổng -0.15% -537(triệu đồng)
Nhận xét:
-Tỷ lệ sai hỏng bình quân của năm 2010 giảm 0.15% so với năm 2009 làm cho
tổng chi phí giảm 537 triệu đồng do các nhân tố sau ảnh hưởng:
-Tỷ lệ sai hỏng trong kết cấu sản phẩm tăng 0.01% làm tăng chi phí sai hỏng 35.8
triệu đồng.
-Tỷ lệ sai hỏng cá biệt giảm 0.16% làm cho chi phí sai hỏng giảm 572.8 triệu
đồng.
GVHD: Ths. Phạm T.Thanh Mai Nhóm 2 – QTDNCNB
22
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD  &  KHOA QTKD
III. Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao kết quả SXKD của DN
1. Phương hướng phát triển của DN trong thời gian tới.
- Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại TNG là một doanh nghiệp gia
công hàng dệt may phục vụ cho xuất khẩu vậy nên đối với thị trường nước ngoài
công ty hầu như không cần phải tiến hành các hoạt động Marketing vì các đơn
hàng, sản phẩm, nguyên vật liệu là do Bên đặt gia công ( là các công ty nước
ngoài) đã giao cho công ty theo hợp đông gia công theo sơ đồ dưới đây.
Mẫu hàng hóa, nguyên liệu/ thanh toán
Hàng hóa/ thanh toán
-Tuy nhiên, trong vài năm trở lại đây, khi nền kinh tế thế giới có nhiều

TRƯỜNG ĐH KT&QTKD  &  KHOA QTKD
GVHD: Ths. Phạm T.Thanh Mai Nhóm 2 – QTDNCNB
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status