Thực trạng vận hành luật thuế GTGT và tổ chức kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp thương mại ở Việt Nam - Pdf 20

Lời Mở đầu
Kế toán là một công cụ rất quan trọng trong công tác tính thuế và kiểm tra thuế đối
với Nhà nớc. Đặc biệt là với thuế GTGT, kế toán đã trở thành một công cụ không thể thiếu
cho việc thu thuế của cơ quan thuế. Việc xác định số thuế đầu ra, đầu vào, thuế phải nộp,
đều phải dựa trên số liệu thực tế đợc phản ánh qua hoạt động kế toán. Chính vì vậy, nếu các
doanh nghiệp không tổ chức tốt công tác kế toán theo quy định thì sẽ rất khó khăn cho việc
thực hiện luật thuế GTGT. Việc thực hiện luật thuế GTGT ở nớc ta nhằm mục tiêu là hình
thành cơ chế thuế phù hợp với quá trình tham gia, hội nhập và mở rộng quan hệ kinh tế th-
ơng mại giữa Việt Nam với các nớc khác trên thế giới. Nhất là khi chúng ta thực hiện cắt
giảm thuế nhập khẩu theo Hiệp định AFTA thì việc thu thuế GTGT càng có ý nghĩa quan
trọng cho việc đảm bảo nguồn thu và bảo hộ hợp lý cho sản xuất trong nớc. Tuy nhiên, bên
cạnh những mặt tích cực, nhiều mặt tiêu cực cũng đã nảy sinh. Đó là hiện tợng lách luật, sử
dụng kế toán nh một phơng tiện để gian lận, trốn thuế, đặc biệt là thông qua khâu tổ chức
chứng từ kế toán. Do đó, việc nghiên cứu đề tài với mục đích nhằm tìm hiểu sâu hơn về vấn
đề tổ chức kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp để tìm ra những giải pháp góp phần
hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp, để kế toán thực sự là công cụ
quan trọng cho công tác quản lý thuế. Tuy nhiên, do phạm vi kiến thức rộng, nên em chỉ
tiến hành nghiên cứu công tác tổ chức kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp thơng
mại.
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, đề án gồm 2 phần chính sau:
Phần I: Cơ sở lý luận về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp
thơng mại ở Việt Nam.
Phần II: Thực trạng vận hành luật thuế GTGT và tổ chức kế toán thuế GTGT
trong doanh nghiệp thơng mại ở Việt Nam.
Phần III: Một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT trong doanh
nghiệp thơng mại và công tác quản lý thuế của Nhà nớc tại Việt Nam.

1
Phần I:
Cơ sở lý luận về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT trong
doanh nghiệp thơng mại ở Việt Nam.

2
Xuất phát từ bản chất của thuế GTGT có một số đặc điểm sau:
_Thuế GTGT có phạm vi thu thuế rất rộng, đối tợng phải nộp thuế là toàn bộ các cơ
sở sản xuất kinh doanh, kể cả gia công chế biến và hoạt động thu tiền, thuế GTGT đợc thu
đối với mọi sản phẩm dịch vụ tiêu thụ trong nớc kể cả hàng hoá nhập khẩu. Tuy nhiên, vẫn
có một số hàng hoá dịch vụ đợc miễn thuế theo quy định mỗi nớc trong từng thời kì cụ thể.
_Thuế GTGT là một loại thuế gián thu. Bởi vì các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ, thu thuế GTGT qua việc bán hàng hoá dịch vụ này. Tiền thuế ẩn trong giá
thanh toán của hàng hoá, dịch vụ đợc các cơ sở sản xuất kinh doanh nộp vào ngân sách Nhà
nớc thay cho ngời tiêu dùng.
_ Thuế GTGT không đánh vào đầu t, vì thuế nằm ngoài giá trị TSCĐ và sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ. Ngời mua phải trả thêm tiền thuế GTGT và tiền thuế này đợc khấu trừ
khi tính thuế phải nộp ở giai đoạn sau.
_ Một đặc điểm quan trọng của thuế GTGT là cho dù sản xuất có trải qua bao nhiêu
giai đoạn thì tổng thuế phải nộp cũng không đổi. Thuế GTGT ở mỗi khâu nhiều hay ít tuỳ
thuộc vào giá trị gia tăng ở khâu đó. Vì vậy, thuế GTGT không làm tăng giá sản phẩm đột
biến, do đó không gây xáo trộn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
_ Thuế GTGT là loại thuế mang tính trung lập cao. Thuế GTGT không can thiệp quá
sâu vào mục tiêu khuyến khích hay hạn chế sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch, tiêu dùng
theo nghành nghề cụ thể.
_ Thuế GTGT có thuế suất căn cứ vào loại hàng hoá, dịch vụ chứ không phân biệt
ngành nghề và giá trị sử dụng của hàng hoá, dịch vụ.
1.3. Luật thuế GTGT và việc vận hành luật thuế GTGT ở Việt Nam.
1.31. Đối t ợng chịu thuế và đối t ợng nộp thuế .
1.311. Đối t ợng chịu thuế .
Theo quy định tại điều 2, Luật thuế GTGT và điều 2 Nghị định số 79/2000/NĐ-CP
ngày 29/12/2000

thì đối tợng chịu thuế GTGT là hàng hoá,dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh
doanh, tiêu dùng tại Việt Nam, trừ tất cả các đối tợng quy định tại mục II, phần A, thông t

GTGT của hàng hóa, dịch vụ tơng ứng
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng tính thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế khi bán
hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Khi lập hoá
đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán cha có thuế, thuế GTGT và
tổng số tiền ngời mua phải thanh toán. Trờng hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi
giá cha có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá
thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ. Doanh thu cha có thuế đợc xác định bằng giá bán trừ
(-) thuế tính trên giá bán.
b) Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua
hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT), số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu
(hoặc nộp thay cho phía nớc ngoài theo quy định tại điểm 9 Mục II Phần C Thông t-
122/2000/TT-BTC ngày29/12/2000) và số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ theo tỷ lệ % dới
đây:
_ Tỷ lệ 3% trên giá mua theo hoá đơn đối với:
4
+ Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, mua của đơn vị kinh doanh
nộp thuế GTGT theo phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT có hoá đơn bán hàng;
+ Hàng hoá là nông sản, lâm sản, thuỷ sản cha qua chế biến mua vào không có hoá
đơn;
+ Hàng hoá chịu thuế TTĐB cơ sở kinh doanh thơng mại mua của cơ sở sản xuất
để bán ra có hoá đơn bán hàng (kể cả trờng hợp mua của đại lý bán hàng chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt theo đúng giá của cơ sở sản xuất, hởng hoa hồng).
+ Tiền bồi thờng kinh doanh bảo hiểm của nghiệp vụ bảo hiểm thuộc đối tợng chịu
thuế GTGT (tính trên giá trị bồi thờng bảo hiểm) thuộc trách nhiệm bồi thờng của cơ sở
kinh doanh bảo hiểm.
_ Tỷ lệ 2% trên giá trị hàng hoá mua vào theo Bảng kê đối với hàng hoá là nông, lâm,
thuỷ sản cha qua chế biến; đất, đá, cát, sỏi, các phế liệu mua của ngời bán không có hoá
đơn. Riêng đối với cơ sở sản xuất sản phẩm là nông sản, lâm sản, thuỷ sản cha qua chế biến
không chịu thuế GTGT, nếu cơ sở dùng các sản phẩm này để tiếp tục sản xuất, chế biến ra

khấu trừ, thì thuế đầu vào đợc tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số của hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
_ Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ theo tỷ lệ doanh số bán ra của hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế GTGT đợc kê khai tạm tính hàng tháng. Khi quyết toán năm, cơ sở phải tính lại số
thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ theo tỷ lệ doanh số của năm quyết toán. Đối với cơ sở kinh
doanh có cơ cấu doanh thu giữa hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT tơng
đối ổn định, cơ sở kinh doanh có thể đăng ký với cơ quan thuế tỷ lệ tạm tính hàng tháng
theo tỷ lệ doanh số năm trớc, khi quyết toán năm sẽ quyết toán theo thực tế.
Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ đợc khấu trừ phát sinh trong tháng nào đợc kê
khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay
còn để trong kho. Trờng hợp hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của
hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhng cha kê khai kịp trong tháng thì đợc
kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau, trờng hợp do lý do khách quan thì đợc khấu trừ
trong thời gian tối đa là 03 tháng tiếp sau.
Văn phòng Tổng công ty không trực tiếp hoạt động kinh doanh và các đơn vị hành
chính sự nghiệp trực thuộc nh: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉ điều dỡng, Viện, Trờng đào
tạo... không thuộc đối tợng nộp thuế GTGT thì không đợc khấu trừ hay hoàn thuế GTGT
đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của các đơn vị này.
Trờng hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này.
Cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB trực tiếp hoặc uỷ thác xuất khẩu thì thuế
GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng để sản xuất các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt xuất khẩu đợc tính khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định.
d) Đối với hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT đ-
ợc chuyển sang nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế, đợc khấu trừ thuế GTGT của hàng
hoá, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ tháng đợc áp dụng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ
6
thuế; đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào trớc tháng đợc áp dụng nộp thuế theo phơng pháp
khấu trừ thuế thì không đợc tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
1.332. Ph ơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng.

_ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
thuế có kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ áp dụng phơng pháp tính trực tiếp
7
trên GTGT, cơ sở phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào để kê khai thuế GTGT phải nộp
của hàng hoá, dịch vụ theo từng hoạt động kinh doanh và phơng pháp tính thuế riêng.
Trờng hợp không hạch toán đợc riêng thì đợc xác định phân bổ thuế GTGT đầu vào
đợc khấu trừ tơng ứng với tỷ lệ doanh thu của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo
phơng pháp khấu trừ thuế trên tổng doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ.
_ Đối với các hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa tiền thu về hoạt động
kinh doanh trừ (-) giá vốn của hàng hóa, dịch vụ mua ngoài để thực hiện hoạt động kinh
doanh đó.
Doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra quy định trên đây bao gồm cả các khoản phụ thu,
phí thu thêm ngoài giá bán mà cơ sở kinh doanh đợc hởng, không phân biệt đã thu tiền hay
cha thu đợc tiền.
Doanh số hàng hóa, dịch vụ mua vào quy định trên đây bao gồm cả các khoản thuế và
phí đã trả tính trong giá thanh toán hàng hóa, dịch vụ mua vào - Cơ sở kinh doanh thuộc
đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT không đợc tính giá trị tài
sản mua ngoài, đầu t, xây dựng làm tài sản cố định vào doanh số hàng hoá, dịch vụ mua vào
để tính giá trị gia tăng.
b) Ph ơng pháp xác định GTGT làm căn cứ tính thuế GTGT phải nộp đối với từng cơ
sở kinh doanh nh sau:
_ Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ có
hoá đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT đợc xác định căn cứ vào giá mua, giá
bán ghi trên chứng từ.
_ Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng hóa, dịch
vụ, xác định đợc đúng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ
nhng không có đủ hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ thì GTGT đợc xác định bằng doanh thu
nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu.
_ Đối với cá nhân (hộ) kinh doanh cha thực hiện hoặc thực hiện cha đầy đủ hoá đơn
mua, bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh của từng hộ ấn

- Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ;
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng,
sử dụng nội bộ;
- Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập bất thờng;
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu
Số d bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ
Số d bên Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN
_ Tài khoản 3331 có hai Tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 33311 - Thuế GTGT đầu ra: dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra,
số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ.
9
+ Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: dùng để phản ánh thuế GTGT
phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu.
2.2. Kế toán thuế GTGT theo ph ơng pháp khấu trừ thuế
2.21. Kế toán thuế GTGT đầu vào
(1) Nhập kho vật liệu dụng cụ hàng hoá:
Nợ TK 152, 153, 156, 611 Giá mua cha có thuế
Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 131 tổng số tiền thanh toán
(2) Mua vật liệu, dung cụ dùng ngay vào hoạt động bán hàng hoặc quản lý doanh
nghiệp.
Nợ TK 641, 642 Giá mua cha có thuế
Nợ có TK 133 Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 131... Tổng số tiền thanh toán
(3) Hàng hoá mua bán gửi bán hoặc bán ngay cho khách hàng và chịu thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ.
Nợ TK 157, 632, 611 Giá mua cha có thuế

GTGT.
2.22. Kế toán thuế GTGT đầu ra:
(1) Khi bán sản phẩm hàng hoá thuộc đối tợng dựa thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ KT ghi:
Nợ TK 111 Tổng giá thanh toán
Có TK 511 Doanh thu bán hàng (giá mua cha thuế)
Có TK 33311 thuế GTGT đầu ra phải nộp
(2) Khoản thu nhập hoạt động tài chính,thu nhập khác phát sinh kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 138 Tổng giá thanh toán
Có TK 515, 711 thu nhập tính theo giá cha thuế.
Có TK 33311 thuế GTGT đầu ra phải nộp
(3) Bán sản phẩm hàng hoá theo phơng thức trả góp, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán
Có TK 33311 thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 511 Giá bán trả 1 lần cha có thuế GTGT
Có TK 3387 Lãi trả chậm.
(4) Bán hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế để đổi lấy hàng sử
dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh các loại hàng hoá,dịch vụ chịu thuế GTGT theo ph-
ơng pháp khấu trừ thuế, kế toán ghi:
11
(a) Phản ánh doanh thu bán hàng và thuế GTGT phải nộp:
Nợ TK 131 Tổng giá thanh toán
Có TK 511 Giá bán cha có thuế GTGT
Có TK 3331 thuế GTGT đầu ra phải nộp
(b) Khi nhận vật t hàng hóa trao đổi về có hoá đơn GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 156, 152 Gía cha có thuế
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 131 Tổng giá thanh toán
(5) Khi bán hàng hoá, dịch vụ để đổi lấy hàng hoá dùng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, kế toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status