Báo cáo khoa học: "cách diễn đạt bằng thể bị động trong văn bản chuyên ngành xây dựng cầu đ-ờng áp dụng trong dịch thuật" - Pdf 20


cách diễn đạt bằng thể bị động trong văn bản
chuyên ngnh xây dựng cầu đờng
áp dụng trong dịch thuật

ThS. Nguyễn thị hồng tuyến
Bộ môn Anh văn
Khoa Khoa học cơ bản - Trờng Đại học GTVT

Tóm tắt: Trớc tiên bi báo nhấn mạnh về tần số xuất hiện của cách diễn đạt bằng thể bị
động v trình by kết cấu bị động điển hình trong văn bản tiếng Anh v tiếng Việt chuyên
ngnh xây đựng cầu đờng (CNXDCĐ). Tiếp đó tác giả sẽ đa ra một số cách dịch lối nói bị
động từ tiếng Anh sang tiếng Việt. V cuối cùng l cách sử dụng lối nói bị động để dịch văn bản
XDCĐ từ tiếng Việt sang tiếng Anh.
Summary: The article firstly highlights the frequency of passive expressions and presents
some typical passive constructions in both English and Vietnamese texts in Road and Bridge
engineering. Secondly, some techniques for translating English passive expressions into
Vietnamese are recommended. Finally, we suggest the ways to translate Vietnamese Road
and Bridge documents into English employing passive expressions.
Có thể nói lối nói bị động là một đặc điểm
điển hình của văn bản KHKT khi viết bằng
tiếng Anh. Nó tồn tại ở những hình thức khác
nhau ví dụ nh câu, cú bị động và các cụm từ
mang nghĩa bị động Theo số liệu thống kê
thì trong văn bản KHKT chỉ riêng câu bị động
đã chiếm tới 50% cha kể các cú và cụm từ bị
động. Vậy khi dịch văn bản KHKT từ tiếng Việt
sang tiếng Anh các dịch giả chuyên nghiệp
thờng sử dụng lối nói bị động nếu có thể để
đảm bảo đúng văn phong. Tuy nhiên, trong
thực tế thì các dịch giả không chuyên thờng

To drill (khoan) To be drilled (đợc
khoan)
To fabricate (chế
tạo)
To be fabricated (đợc
chế tạo)
To tension (kéo) To be tensioned (đợc
kéo)

Nếu nh thể bị động thuộc phạm trù ngữ
pháp thì lối nó bị động có nghĩa rộng hơn
dùng để chỉ tất cả các từ, cụm từ, mệnh đề và
câu có nghĩa bị động. Thậm chí một câu
không hề có to be + quá khứ phân từ cũng
thuộc lối nói bị động.
Ví dụ:
The waterproofing/surfacing system
needs rehabilitating. (Cần phải nâng cấp hệ
thống chống thấm v giải mặt cầu.)
Hay:
All the engineers and workers made
great efforts to achieve
the desirable
qualities. (Tất cả công nhân v kỹ s đã cố
gắng nỗ lực để đảm bảo chất lợng quy định)
Tuy nhiên mục đích của bài viết này
không phải là nghiên cứu về lối nói bị động
của hai ngôn ngữ là tiếng Anh và tiếng Việt
mà nhằm đa ra một số cách dịch lối nói bị
động trong văn bản chuyên ngành XDCĐ nên

drainage, and super - elevation in accordance
with the Road Design specification. (Mặt
đờng trên cầu phải đảm bảo đặc tính chống
trợt, có sống đờng, thoát nớc v siêu cao
phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế đờng.)
1.3. Mệnh đề bị động (thờng là mệnh
đề quan hệ) cắt giảm
Trong văn bản XDCĐ thờng xuất hiện
rất nhiều câu kiểu nh sau:
The friction
caused by the deviation of
tendon duct or seethe from its specified profile
is called wobble friction. (Ma sát gây ra bởi sự
lệch hớng của ống bọc hoặc vỏ bọc bó thép
ra khỏi biến dạng qui định của nó đợc gọi l
ma sát lắc.)
Hay:
Economically constructed, the road
deteriorated very fast. (Đợc xây dựng một
cách kinh tế nên con đờng đó xuống cấp rất
nhanh.)
Thực tế từ Caused là một quá khứ phân
từ viết tắt của mệnh đề quan hệ which is
caused. Còn cụm từ Economically constructed
là viết tắt của because the road had been
economically constructed.
1.4. Cụm từ bị động
Cũng nh các thể loại văn bản KHKT
khác thì văn bản XDCĐ có một hệ thống thuật
ngữ riêng, trong đó có rất nhiều các cụm từ cố

Anh và nhu cầu dịch Việt - Anh, Anh - Việt với
chất lợng cao ngày càng trở nên cấp bách
trong lĩnh vực XDCĐ. Vì chúng tôi sẽ đa ra
hai phơng pháp dịch, đó là dịch giao tiếp và
dịch theo nghĩa đen nên chúng tôi tạm đứng
về phía các nhà ngôn ngữ cho rằng trong
tiếng Việt có thể bị động. Qua khảo sát cho
thấy có các loại kết cấu bị động sau đây
thờng xuất hiện trong văn bản XDCĐ:
2.1. Câu không chứa bị và đợc nhng
có thể dễ dàng đa bị hoặc đợc vào, ví dụ
Vật liệu
dùng để chế tạo loại phụ gia ny
l các loại axit Ligno sulphonic v các muối
của nó.
2.2. Câu chứa bị hoặc đợc và vị ngữ
đợc cấu tạo bởi một động từ ngoại động
tác động lên chủ ngữ của câu, ví dụ

Loại bê tông ny đợc bảo dỡng bằng
phơng pháp thông thờng.
2.3. Câu chứa bị hoặc đợc và vị ngữ
là một kết cấu chủ vị. Động từ ngoại động
ở vị ngữ tác động lên chủ ngữ của mệnh
đề chính
Nếu không có thoát nớc trọng lực thì
nớc đọng sẽ
đợc máy bơm hút ra khi cần
thiết.
2.4. Thuật ngữ có cấu tạo bằng một

an toàn và
điều khiển
giao thông khi
duy tu bảo
dỡng đờng.
28 3
Các thiết bị và
vận hành của
đờng ngầm.
17 6
Tổng
45 9
Số lợng
trung bình
22,5 4,5

IV. áp dụng lối nói bị động trong
dịch văn bản chuyên ngnh XDCĐ
4.1. áp dụng cho dịch Anh - Việt
Trong văn bản tiếng Anh, lối nói bị động
đợc sử dụng rất nhiều. Có những câu ngắn
nhng chứa đến 3, 4 kết cấu bị động, ví dụ:
Decision sight distance
shall be used at
all
channelized signal intersections where
right
turned lanes are used to and from the
main highway.
Thông thờng thì các dịch giả là chuyên

muốn nhấn mạnh ở đây là từ một câu bị động
tiếng Anh ta có thể sử dụng rất nhiều kết cấu
tơng đơng khác trong tiếng Việt để dịch mà
không hề ảnh hởng đến văn phong cũng nh
nghĩa của bản gốc. Dới đây chúng tôi sẽ đa
ra một số thủ thuật để dịch lối nói bị động từ
tiếng Anh sang tiếng Việt.
4.1.1. Một số phơng pháp dịch ngữ
nghĩa (bám sát cấu trúc ngữ pháp v nghĩa
của bản gốc)
4.1.1.1. Giữ nguyên lối nói bị động v sử
dụng bị hoặc đợc, ví dụ:
Force effects due to downdrag on piles or
drilled shafts resulting from settlement of the
ground adjacent to the pile or shaft
shall be
determined in accordance with the provisions
of section 10.
ứng lực do tác động kéo xuống đối với
cọc hay cọc khoan do lún của khối đất tiếp
giáp với cọc hay cọc khoan
phải đợc xác
định theo các quy định của phần 10.
Giữ nguyên lối nói bị động nhng bỏ
bị hoặc đợc, ví dụ:
Various types of structures
are
employed to separate the grades of two
intersecting roadways or highway and
railroad.

lm chủ ngữ của câu tiếng Việt
The common accepted practice for
theseismic design of foundations is to utilize a
pseudo-static approach.
Thông thờng trong thực tế
ngời ta
chấp nhận việc thiết kế móng chống động đất
bằng cách tiếp cận tĩnh học hình thức.
4.1.2.3. Sử dụng các động từ khuyết
thiếu nh: cần, nên, phải, có thể, không đợc,
không nên, không cần phải, ở đầu câu
Bridges
should be designed in a
manner such that fabrication and erection can
be performed without undue difficulty.
Cần thiết kế cầu sao cho có thể chế
tạo và lắp ráp các bộ phận không gặp nhiều
khó khăn.
4.1.2.4. Sử dụng động từ ngoại động sau
các liên từ nh: nếu, vì, bởi vì, khi, trong khi,
trừ khi, trong trờng hợp, giả sử
If dynamic analysis
is used, it shall
comply with the principles and requirements
of Article 4.7.
Nếu dùng: phơng pháp phân tích động
thì phải tuân thủ các nguyên tắc v yêu cầu
đã nêu ra ở phần 4.7.
4.1.2.5. Sử dụng một cụm từ hon ton
khác trong tiếng Việt

cầu lắp ghép

dầm hộp đúc sẵn
đờng không có
giải phân cách
đờng có giải phân
cách
Dầm bê tông đúc
sẵn
4.1.2.7. Dùng mẫu câu do + chủ ngữ +
động từ ngoại động, ví dụ:
Permits for construction of a bridge over
a navigable waterway
shall be obtained from
the Vietnam Inland Waterway Bureau or the
Vietnam Marine administration as appropriate.
Giấy phép để xây dựng cầu qua đờng
thuỷ có thông thuyền phải
do Cục Đờng
sông hoặc Cục Hng hải Việt nam
cấp.
4.1.3. Một số cách dịch từ by trong câu
bị động
Khi thấy có từ by xuất hiện trong câu bị
động tiếng Anh, nhiều ngời thờng cho rằng
đó là giới từ đứng truớc chủ thể của hành
động, hay nói cách khác là chủ ngữ của câu
chủ động và dịch sang tiếng Việt là bởi. Tuy
nhiên, trong nhiều trờng hợp từ by không
phải dùng để đa ra chủ thể mà để nói đến

Prestressed concrete is concrete
components in which stresses and
deformations are introduced
by application of
prestressing forces.
Bê tông dự ứng lực l cấu kiện bê tông ở
đó các ứng xuất v biến dạng đợc tạo ra
bằng các tác động của dự ứng lực.
The live load shear for interior beams
may be determined
by applying the lane
fractions specified in table a-1.
Có thể xác định lực cắt do hoạt tải đối với
các dầm giữa
bằng cách áp dụng các phân
số ln chỉ ra trong bảng a-1.
4.1.3.4. By đợc dịch thnh theo
It is assumed that the left outer front
wheel of the vehicle follows a circular curve
defining the maximum turning radius as
determined
by the vehicle steering
mechanism.
Giả sử bánh trớc phía ngoi bên trái của
xe đi theo đờng cong tròn xác định bán kính
rẽ tối thiểu nh đã đợc xác định
theo cơ cấu
vận hnh xe.
4.1.3.5. By đợc dịch thnh do
Furthermore, for situations where

can be used instead of stone
aggregates.
Điều đáng lo ngại là nếu trong cả một
văn bản dài mà luôn có xu hớng dịch nh
vậy thì dịch giả sẽ vô hình chung bóp méo văn
phong của văn bản, gây cảm giác rất khó chịu
cho ngời đọc, mặc dù bản dịch sử dụng đúng
ngữ pháp. Vậy sau đây tác giả sẽ đa ra một
số thủ thuật sử dụng câu bị động tiếng Anh
khi dịch Việt - Anh văn bản XDCĐ.

4.2.1. Khi câu tiếng Việt l câu bị động có
từ bị hoặc đợc, ví dụ:
Kết cấu áo đờng
đợc xây trên nền đất
đã
đợc gia cố.
The pavement structure
was placed on
stabilized sub-grade.
4.2.2. Khi câu tiếng Việt l câu bị động
nhng không chứa bị hoặc đợc, ví dụ
Dầm ny
làm tại nh máy Vật liệu xây
dựng số I.
These pre-fabricated beams
are made at
the Construction Material Factory N
O
1.

sau khi v theo sau l các động từ ngoại
động
Trớc khi giải lớp thứ hai thì phải cho
xe chạy trên lớp giải mặt thứ nhất ít nhất l 2
đến 3 tuần.
The traffic should be allowed to run on
the first dressing for a minimum period of 2-3
weeks
before the second dressing is
applied.
4.2.7. Hãy dùng quá khứ phân từ để thay
cho một mệnh đề quan hệ bị động nếu có thể
Nên tránh dùng một cặp đờng cong
cùng chiều
đợc phân cách bằng một đoạn
thẳng ngắn vì sẽ tạo một đờng cong bị gẫy
giữa v không đạt yêu cầu về thẩm mỹ.
A pair of curves curving in the same
direction
separated by a short length of
tangent is referred to as a broken back curve
and they shall be avoided because of their
unsatisfactory appearance.
Thực ra separated trong câu tên là viết
tắt của mệnh đề quan hệ: which are
separated nhng dùng phân từ quá khứ thì
câu sẽ ngắn gọn và dễ hiểu hơn.
4.2.8. Dùng quá khứ phân từ để bổ nghĩa
cho danh từ
Dầm nối: connected beam

nói bị động và áp dụng cho dịch văn bản
CNXDCĐ nhng do phạm vị hạn hẹp của một
bài báo nên chúng tôi sẽ bàn bạc kỹ hơn trong
một công trình nghiên cứu khoa học khác. Vậy
qua đây chúng ta thấy rằng khi bàn về một
vấn đề cụ thể về thực hành dịch một thể loại
văn bản nhất định giữa hai ngôn ngữ nhất
định thì chúng ta cần phải đề cập đến những
chi tiết nhỏ nhất để tránh mắc những lỗi tởng
nh không quan trọng nhng nó lại lộ rõ và rất
nghiêm trọng khi đợc viết thành văn bản. Một
dịch giả XDCĐ không những cần phải giỏi
tiếng Anh, tiếng Việt, và có kiến thức chuyên
ngành mà còn phải hiểu rõ về thể loại văn bản
này để tránh làm thay đổi văn phong của bản
gốc đồng thời phải có hàng loạt các thủ thuật
mà chỉ qua kinh nghiệm thực tế mới có thể
đúc kết đợc.
Tài liệu tham khảo
[1]. Bell, R.T (1991). Translation and Translating.
New York: Longman.
[2]. Bell, R (1991).
Translation and Translating
Theory and Practice, London and [1] New York:
Longman.
[3]. Diệp Quang Ban (1995).
Tiếng Việt lớp 8. Hà
nội. Nhà xuất bản giáo dục.
[4].
Specification for Transport Public Works


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status