i. đặt vấn đề
Với tính năng vợt trội của máy TĐĐT là
vừa đo góc và đo cạnh với độ chính xác cao vì
vậy trên thực tế ở Việt nam đã thành lập lới
khống chế mặt bằng dạng tam giác đo góc
cạnh để xây dựng cầu (hình 1). Loại lới này
có đồ hình chặt chẽ và độ chính xác cao, tuy
nhiên xét về nhiều khía cạnh khác nhau thì
lới này có khối lợng đo lớn tốn nhiều thời
gian ngoại nghiệp và trong nhiều điều kiện
khả năng thực hiện đợc là rất khó khăn.
Trong trờng hợp các cạnh trên bờ sông
không thông hớng thì thành lập lới đo góc
cạnh dạng đờng truyền (hình 2). Lới đo góc
cạnh dạng đờng truyền có đồ hình đơn giản,
vị trí điểm lới linh hoạt, kinh tế và độ chính
xác vẫn đáp ứng yêu cầu và phù hợp với điều
kiện địa hình phức tạp nh ở khu vực miền núi
hoặc ở các thành phố lớn.
ii. nội dung
1. Cơ sở lý thuyết
a. Lới tam giác đo góc cạnh
Lới tam giác đo góc cạnh là lới đợc đo
tất cả các cạnh và tất cả các góc (hình 1). Đánh giá độ chính xác lới khống chế
mặt bằng xây dựng cầuTS. trần đắc sử
y
1
V
2
= (a
13
- a
12
)
1
x
+ (b
13
- b
12
) +
1
y
+ a
12
2
x
+ b
12
2
y + l
2
V
31
1
x + b
31
1
y + (a
26
- a
23
) +
2
x
+ (b
26
- b
23
) + l
2
y
4
V
5
= - a
32
2
x - b
32
2
y + l
5
5
y
+ a
34
+
4
x
+ b
34
4y
+ l
8
V
9
= (a
43
- a
46
)
4
x
+ (b
43
- b
46
) + l
4
10
V
11
= (a
54
- a
53
)
5
x
+ (b
54
- b
53
)
5
y
-
- a
54
4
x
- b
54
4
y
+ l
y
+ a
64
4
x
+ b
64
4
y
+ l
13
V
14
= - a
64
4
x
- b
64
4
y
+ l
14
V
15
= a
62
i
là số hiệu chỉnh toạ độ điểm i (ẩn
số)
a
ij
, b
ij
là các hệ số hớng.
l
i
là số hạng tự do của phơng trình số
hiệu chỉnh hớng.
* Phơng trình số hiệu chỉnh cạnh
+
=
112112
12
S
ysinxcosV12
S212212
lysinxcos
+
+
6556556565
lsysinxcosVs +
+
=
5355355353
lsysinxcosVs +
=
+
=
55455454
ysinxcosVs
54454454
lsysinxcos ++
+
4344344343
thông hớng với nhau nên sự lựa chọn điểm
rất thuận tiện.
* Phơng trình số hiệu chỉnh góc
V
1
= (a
13
- a
12
)
1
x
+ (b
13
- b
12
) +
1
y
+ a
12
2
x
+ b
12
2
y + l
1
3
= - a
31
1
x
- b
31
1
y + l
3
V
4
= a
35
5
x
+ b
35
5
y
+ l
4
V
5
= (a
46
- a
45
) + (b
- b
53
)
5
y
-
- a
54
4
x
- b
54
4
y
+ l
6
V
7
= - a
64
4
x
- b
64
4
y
+ l
+
13S11311313
LysinxcosVs
+
=
6226226262
LsysinxcosVs
+
+
=
6446446464
LsysinxcosVs
+
+
=
5355355353
LsysinxcosVs
+
=
+
i
, b
i
, t
i
, l
i
: là hệ số và số hạng tự do của
phơng trình số hiệu chỉnh thứ i.
x, y, , u: số hiệu chỉnh (ẩn số)
* Kiểm tra các hệ số v số hạng tự do
của phơng trình số hiệu chỉnh.
* Thnh lập hệ phơng trình chuẩn
[paa] x + [pab] y + [pac] z + +
+ [pat] u + [paL] = 0
[pab] x + [pbb] y + [pbc] z + +
+ [pbt] u + [pbL] = 0
[pac] x + [pbc] y + [pcc] z + +
+ [pct] u + [pcL] = 0
(2)
[pat] x + [pbt] y + [pct] z + +
+ [ptt] u + [ptL] = 0
* Kiểm tra các hệ số v số hạng tự do
của hệ phơng trình chuẩn
=++++
=++++
=++++
=++++
=++++
]pLS[]pLL[ ]pcL[]pbL[]paL[
]ptS[]ptL[ ]pct[]pbt[]pat[
]pcS[]pcL[ ]pdc[]pbc[]pac[
]pbS[]pbL[ ]pbc[]pbb[]pab[
]paS[]paL[ ]pac[]pab[]paa[
(5)
Tính dòng tổng bằng cách cộng theo các
cột dọc của hệ (5). Nếu đúng phải có:
[paS] + [pbS] + [pcS] + + [pLS] = [pSS]
(6)
+ Giải hệ phơng trình chuẩn để tìm các
ẩn số:
x = -
[
]
[]
[
]
[]
[]
[]
1.pbc
TZ
(7)
.
.
z = -
[
]
[]
1tt
1tt
Tp
Lp
* Đánh giá độ chính xác
Sai số trung phơng của đại lợng bất kỳ
nào đó có thể xác định theo công thức:
i
i
P
m
=
hay
i
i
QM = (10)
trong đó: Q
ii
: nghịch đảo trọng số của ẩn số thứ i.
2. Kết quả thực nghiệm
Sau khi đo thực nghiệm lới tam giác đo
góc cạnh và lới đo góc cạnh dạng đờng
truyền bằng máy TĐĐT chúng tôi tiến hành
bình sai lới theo phơng pháp bình sai gián
tiếp nhận đợc kết quả nh sau:
trong đó:
- m
p
sai số điểm yếu nhất trong lới.
- m
sai số phơng vị cạnh yếu nhất
- m
s
/s sai số tơng đối chiều dài cạnh yếu
nhất
Căn cứ kết quả thực nghiệm chúng tôi có
nhận xét sau:
- Lới tam giác đo góc cạnh có độ chính
xác cao hơn, tuy nhiên số đại lợng đo quá
nhiều, mất nhiều thời gian đo ngoại nghiệp,
rất khó chọn điểm lới khi địa hình phức tạp.
- Lới đo góc cạnh dạng đờng truyền có
độ chính xác đáp ứng độ chính xác yêu cầu,
số đại lợng đo ít, chọn vị chí điểm linh hoạt,