Vậy để xác định thị sai chân trời po chỉ cần xác định khoảng cách đỉnh của thiên thể từ
2 điểm khác nhau trên cùng một kinh tuyến. Phép đo này không đến nỗi phức tạp lắm. Từ
đó ta có thể xác định được khoảng cách đến thiên thể.
Bằng cách này người ta xác định thị sai của Mặt trăng:
p
o
= 57’2”67 + 0”06
Từ đó khoảng cách từ Trái đất đến Mặt trăng là:
r = 384.400km.
* Thị sai chân trời của Mặt trời nếu xác định phương pháp này sẽ mắc sai số khác lớn,
vì Mặt trời ở khá xa Trái đất. Cuối thế kỷ XVII người ta đã xác định gián tiếp thị sai Mặt
trời qua thị sai của sao hỏa khi hành tinh này giao hội với Trái đất. Kết hợp với phương
pháp vô tuyến định vị
năm 1964 Hội Thiên văn Quốc tế xác định giá trị của thị sai chân
trời của Mặt trời là:
P
o
= 8”794
Từ đó khoảng cách từ Trái đất đến Mặt trời là một đơn vị thiên văn bằng :
A = 1đvtv = 1AU = 149,6.106km
- Đối với các thiên thể ở xa thì khoảng cách đến nó được xác định qua thị sai hàng năm
và đơn vị thiên văn.
Từ hình 42 ta có:
sin
a
π
=
∆
π - thị sai hàng năm của thiên thể S.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Giáo trình tổng hợp những phương pháp thiên
văn và mối quan hệ cơ học của các hành tinh)nas(
)giaây(
,
)ps(
)giaây(
π
=
π
=∆
2623
1
=
∆
Rút ra :
ρ
=
sin
r
psin
R
o
Hay
o
psin
sin
.Rr
ρ
=
Vì ρ và po nhỏ nên : sin ρ = ρ
sinp
o
= p
oo
rR
p
p
o
∆
Traùi ñaá
t
Thieân theå S
ρ
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
= 696.000km
Chú ý :
- Các đơn vị góc phải cùng nhau, ví dụ cùng ra giây, đơn vị đo chiều dài là km.
- Những ngôi sao ở xa phải dùng phương pháp khác.
- Bán kính góc Mặt trời, Mặt trăng thay đổi tùy theo vị trí của chúng trên quĩ đạo.
Ví dụ : Mặt trời
Khi Trái đất ở cận điểm ρ là lớn nhất ρ
max
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
c
k
.
c
o
mChương 4
MỐI QUAN HỆ CƠ HỌC
GIỮA TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI A. NHẬT ĐỘNG CỦA BẦU TRỜI.
I. HIỆN TƯỢNG MỌC VÀ LẶN CỦA THIÊN THỂ DO NHẬT ĐỘNG.
Do nhật động các thiên thể vẽ những vòng tròn
nhỏ song song xích đạo trời. Tùy theo vĩ độ φ của
nơi quan sát mà xích đạo trời tạo với đường chân
trời một góc xác định (90o-φ). Từ đó vòng nhật
động của thiên thể có thể :
1) Cắt đường chân trời tại 2 điểm: thiên th
ể
có mọc,
có lặn (mọc ở phía đông, lặn ở phía tây), (vòng 1,
2).
Hình 46
2) Không cắt đường chân trời: thiên thể không bao giờ mọc hoặc không bao giờ lặn (vòng
3).
điểm tây.
Khi thiên thể ở bắc thiên cầu (δ > 0) nó mọc ở đông bắc lặn ở tây bắc.
Khi thiên thể ở nam thiên cầu (δ < 0) nó mọc ở đông nam, lặn ở tây nam.
Chú ý phân biệt :
φ > 0 : nơi quan sát ở Bắc địa cầu.
φ < 0 : nơi quan sát ở Nam
địa cầu.
2) Nếu
δ
> (90o ( |φ|) :
Vòng nhật động không cắt đường chân trời: Thiên thể hoặc không bao giờ mọc, hoặc
không bao giờ lặn. Ví dụ: Ở bắc địa cầu
(φ > 0) nếu thiên thể ở Bắc thiên cầu và thỏa
mãn điều kiện
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
trên (δ > 90o - φ) thì thiên thể không bao giờ lặn (luôn nằm trên đường chân trời). Nếu ở
- Sao có xích vĩ dương δ> 0 sẽ không bao giờ lặn δ>
90o -90o.
- Sao có xích vĩ âm δ< 0 sẽ không bao giờ mọc |δ| >
90o - 90o.
Hình 47
- Sao có xích vĩ δ = 0 sẽ tiếp xúc đường chân trời, không mọc, lặn.
- Như vậy ở địa cực chỉ quan sát được nửa bầu trời: ở địa cực bắc thấy các sao ở Bắc
thiên cầu, ở địa cực nam thấy các sao ở Nam thiên cầu.
+ Ở xích đạo φ = 0o trục vũ trụ PP’ trùng với đường bắc
nam, xích đạo trời vuông góc với đường chân trời. Khi nhật
động t
ất cả các sao đều cắt đường chân trời (vuông góc).
Như vậy tất cả các sao đều có mọc, lặn (thời gian mọc bằng
thời gian lặn). Ta có thể quan sát được toàn bộ bầu trời sao. Hình 48
+ Ở vĩ độ tùy ý (ví dụ: Hà nội φ = 21o30’) : Sự lặn
mọc của các thiên thể phụ thuộc vào xích vĩ của nó (theo
điều kiện), trong đó có những sao không bao giờ mọc. Như
vậy ở vĩ độ trung gian không thể quan sát được hết bầu trời
sao.
Hình 49
Click to buy NOW!
P
D
F
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u