Báo cáo khoa học: "Một vài suy nghĩ về xây dựng và kinh doanh một số dịch vụ hạ tầng phục vụ th-ơng mại điện tử (TMĐT) ở Tập đoàn BCVT Việt nam (VNPT) trong giai đoạn hội nhập quốc tế" - Pdf 20


Một vài suy nghĩ về xây dựng và kinh doanh một số
dịch vụ hạ tầng phục vụ thơng mại điện tử (TMĐT)
ở Tập đoàn BCVT Việt nam (VNPT)
trong giai đoạn hội nhập quốc tế PGS. TS Nguyễn Đăng Quang
Bộ môn Kinh tế BCVT
Trờng Đại học Giao thông Vận tải
ThS. Hoàng Mạnh Cờng
Công ty tin học BĐ TP Hồ Chí Minh (NETSOFT) Tóm tắt: Bi viết ny đề cập tới việc phân tích thực trạng cơ sở hạ tầng của VNPT nhằm
mục đích xây dựng v kinh doanh một số dịch vụ hạ tầng phục vụ thơng mại điện tử tại VNPT.
Đề xuất một số giải pháp xây dựng v kinh doanh một số dịch vụ hạ tầng phục vụ thơng mại
điện tử tại VNPT trong giai đoạn hội nhập quốc tế, khi Việt Nam đã trở thnh thnh viên chính
thức của WTO.
Summary: This article analyses VNPTs infrastructures for e-business services and gives
some solutions to building up these infrastructures at VNPT during international integration
when Vietnam has become an official member of WTO.
CT 2
I. Đặt vấn đề
Cuộc cách mạng công nghệ thông tin nh vũ bão vào những thập kỷ cuối cùng của thế kỷ
20 đã tác động mạnh mẽ hơn bao giờ hết đến đời sống xã hội loài ngời. Nếu so với cuộc cách
mạng công nghiệp trớc đó vào thế kỷ 18, thì cuộc cách mạng số phát triển với tốc độ nhanh
đến chóng mặt. Việc sử dụng các vi mạch điện tử để lu trữ, xử lý và truyền tải một khối lợng
thông tin khổng lồ, sự liên kết hàng trăm triệu máy tính trên thế giới lại với nhau để chia sẻ và
trao đổi thông tin, chính là động lực chủ đạo của những chuyển biến kinh tế hiện nay.
Tuy nhiên sự tăng trởng kinh tế thế giới cũng gắn liền với một môi trờng kinh doanh cạnh

tiềm lực và vị trí của mình, VNPT là đơn vị thích hợp và chắc chắn phải đi đầu trong lĩnh vực này.
Ngoài ra trên tầm vực quốc gia, việc thúc đầy thơng mại điện tử cũng có thể xem là một nhiệm
vụ chính trị của VNPT mà chính phủ và nhân dân kỳ vọng.
II. Một số vấn đề chung về thơng mại điện t ử
CT 2
1. Khái niệm
Hiện nay, định nghĩa TMĐT đợc rất nhiều tổ chức quốc tế khác nhau đa ra, nhng theo
định nghĩa rộng rãi nhất, giản dị nhất, và đã đợc chấp nhận phổ biến thì: TMĐT l việc sử
dụng các phơng pháp điện tử để lm thơng mại, nói chính xác hơn, TMĐT l việc trao
đổi thông tin thơng mại thông qua các phơng tiện điện tử, m nói chung l không cần
phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn no của ton bộ quá trình giao dịch.
Trong ý nghĩa hẹp, thơng mại điện tử có thể đợc hiểu theo từng cách cụ thể hơn:
Trong khía cạnh truyền thông, TMĐT là sự phân phối hàng hoá, dịch vụ, thông tin hoặc
thanh toán thông qua mạng máy tính hoặc các phơng tiện điện tử khác.
Trong khía cạnh dịch vụ, TMĐT là công cụ giúp cho các doanh nghiệp, khách hàng cắt
giảm chi phí dịch vụ, nâng cao chất lợng hàng hoá và tăng tốc độ dịch vụ.
Trong khía cạnh hoạt động kinh doanh, TMĐT là ứng dụng công nghệ để tự động hoá
các giao dịch và công việc kinh doanh.
Các phơng tiện kỹ thuật đợc sử dụng trong TMĐT là: điện thoại; máy điện báo (Telex) và
máy Fax; truyền hình; thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử; mạng nội bộ (intranet) và liên mạng
nội bộ (extranet); Internet và Web. Các hình thức hoạt động chủ yếu của giao dịch TMĐT là: th
điện tử, thanh toán điện tử (trao đổi dữ liệu điện tử - Electronic Data Interchange, gọi tắt là EDI), tiền mặt Internet (Internet Cash), túi tiền điện tử (electronic purse-còn gọi là ''ví điện tử),
thẻ thông minh (smart card-còn gọi là ''th thông minh''), giao dịch ngân hng số hoá (digital
banking), và giao dịch chứng khoán số hoá (digital securities trading), trao đổi dữ liệu điện tử;
giao gửi số hoá các dung liệu; bán lẻ hàng hoá hữu hình.
TMĐT gồm bốn loại giao tiếp: ngời với ngời (qua điện thoại, máy Fax, và th điện tử);
ngời với máy tính điện tử (trực tiếp hoặc qua các mẫu biểu điện tử, và qua Web); máy tính

Thông báo thanh toán
chuyển tiền điện tử
Chuyển tiền điện t


Ngân hàng ngời
mua

Ngân hàng hối
đoái

Ngân hàng
ngời bán

Ngời mua
Ngời bán
Hình 2.1. Mô hình một phiên giao dịch điện tử
Hình 2.1 minh hoạ một phiên giao dịch của chợ điện tử. Trong chợ điện tử các ngời tham
gia chủ yếu là ngời quản lý các giao dịch, ngời mua, ngời bán, ngời môi giới. Các ngời này
không ở cùng một nơi, thậm chí ít khi họ biết nhau.
2. Các bộ phận cấu thành thơng mại điện tử
TMĐT bao gồm 3 phần cơ bản: hạ tầng kỹ thuật, hệ thống hỗ trợ, các ứng dụng (xem hình 2.2).
CT 2


phân phối thông
tin (EDI, email,
web)
Hạ tầng ngôn
ngữ và nội dung
mạng (hạ tầng
xuất bản thông
tin)
Hạ tầng viễn
thông (mạng
viễn thông,
Internet, các
phơng tiện truy
cập có dây,
không dây, tốc
độ cao)
Hạ tầng giao
diện (kỹ thật
giao tiếp
CSDL, ứng
dụng)
Hình 2.2 . Các bộ phận cấu thnh thơng mại điện tử
Hạ tầng kỹ thuật là các công cụ, cơ sở kỹ thuật để thực hiện các giao dịch điện tử, bao
gồm:
Hạ tầng dịch vụ kinh doanh: cung cấp phơng tiện kinh doanh trên mạng nh thẻ tín
dụng, thanh toán điện tử, hệ thống an ninh, bảo mật v.v
Hạ tầng viễn thông: mạng viễn thông, mạng máy tính, mạng Internet, các phơng tiện kỹ
thuật truy cập có dây, không dây, tốc độ cao v.v
Hạ tầng kênh phân phối thông tin: đảm bảo trao đổi thông tin giữa các ngời tham gia
giao dịch và an toàn thông tin, nh các công cụ trao đổi thông tin điện tử (EDI), th điện tử

quang công nghệ DWDM dung lợng 20Gbps. Bên cạnh đó là một số tuyến truyền dẫn liên tỉnh
riêng L3 bao gồm mạng vòng trung kế tại Hà nội, Đà nẵng và TP.HCM. Hệ thống chuyển mạch
gồm 7 tổng đài TOLL tại Hà nội, Đà nẵng, Tp. HCM và Cần thơ.
CT 2
Mạng nội hạt: gồm 2980 tổng đài các loại và 17.085 km cáp quang nội tỉnh.
Mạng thế hệ mới NGN: gồm mạng trục với 02 điểm chuyển mạch mềm (Soft Switch), 03
nút mạng trung tâm NGN (Core Router M160) tại Hà Nội, Đà nẵng và Tp.HCM và 33 thiết bị
mạng Media Gateway tại 24 Bu điện tỉnh/thành phố. Tổng trung kế kết nối giữa các Media
gateway và mạng NGN với các hớng đạt 1.520 luồng E1. Mạng NGN cũng kết nối với hệ thống
Internet/VDC qua giao diện Gigabit Ethernet tạo nên sự kết hợp giữa mạng viễn thông, Internet
và mạng truyền thông đảm bảo linh hoạt trong việc tổ chức khai thác các dịch vụ điện thoại,
truyền số liệu, Internet, truyền hình
Mạng di động MobiFone và VinaPhone: gồm 2.530 BTS. Dịch vụ chuyển vùng mở tại
61/64 tỉnh thành (trừ Hà nội, Tp.HCM, Đà nẵng). Dịch vụ chuyển vùng quốc tế khai thác với 156
đối tác tại 84 quốc gia.
Về mạng truyền số liệu: hiện nay 64/64 tỉnh thành đã có dịch vụ cung cấp kết nối
MegaWan liên tỉnh. Riêng tại Tp.HCM đã triển khai dịch vụ MetroNet với mạng trục đạt 10
Gbps. Các hệ thống X25 hoạt động ổn định. Dung lợng kết nối Frame Relay đạt 42Mbps đi
các hớng Nhật bản, Hồng kông, Đài loan và Singapore.
Hệ thống Internet: hệ thống Internet quốc tế khai thác trên 6 hớng với tổng dung lợng 3.2 Gbps. Hệ thống trung kế Backbone trong nớc đạt 2.5Gbps. Hệ thống Wifi khai thác trên 11
Hospot tại một số khu vực trọng điểm.
Nh vậy hệ thống hạ tầng viễn thông do VNPT quản lý là rất lớn, hiện chiếm khoảng 85%
về tổng số vốn đầu t và 80% về quy mô của các hệ thống này trên toàn quốc. Định hớng của
VNPT trong các năm gần đây và lộ trình đến 2010 là tập trung vào các dịch vụ băng rộng, các
dịch vụ mới sử dụng công nghệ NGN với đặc điểm là đa dịch vụ với tốc độ cao (Triple play
Voice, Data, Video). Đây là hớng đi rất đúng, phù hợp với xu thế về công nghệ và dịch vụ. Xét
riêng trên lĩnh vực TMĐT, có thể khẳng định là hạ tầng viễn thông mà VNPT đang có hoàn toàn

dịch vụ Internet, 1.738 bu cục có dịch vụ chuyển tiền nhanh, 5.928 điểm mở dịch vụ th
chuyển tiền, 814 điểm mở dịch vụ tiết kiệm bu điện.
Mạng vận chuyển và khai thác bu chính không ngừng phát triển: đờng th (đờng vận
chuyển t từ, hàng hoá) quốc tế hoạt động trên 25 tuyến đờng hàng không, 4 đờng th thủy
bộ trực tiếp. Đờng th trong nớc sử dụng 20 tuyến đờng bay nội địa, mạng đờng th cấp I
với 36 tuyến xe chuyên ngành với tổng chiều dài 11.864 km, 56/64 tỉnh/thành phố có 2 tuyến th cấp 1 bằng phơng tiện ô tô, tuyến đờng sắt Hà Nội Tp.HCM rút ngắn thời gian vận
chuyển xuống 38h. Mạng vận chuyển bu chính hiện có 1.162 xe ô tô các loại, 4.522 cân điện
tử, 1.785 máy in cớc.
Hiện nay và trong nhiều năm tới tại Việt Nam, vẫn cha thể có nhà cung cấp các dịch vụ
bu chính cơ bản nào có thể cạnh tranh đợc với VNPT.
3. Hiện trạng kinh doanh và thị trờng
Về thị trờng, trong những năm gần đây, TMĐT đợc các doanh nghiệp, cơ quan nhà nớc
và xã hội đặc biệt quan tâm. Bởi vì, nếu có thể tận dụng đợc mô hình kinh doanh mới mẻ này,
hiệu quả và các tác động của nó là vô cùng lớn. Nhất là trong giai đoạn hội nhập hiện nay, có
thể xem TMĐT là phơng tiện, công cụ tối quan trọng của các doanh nghiệp để có thể nâng cao
năng lực cạnh tranh. Nhu cầu là rất lớn, theo thống kê năm 2006 của Bộ Bu chính Viễn thông
cho biết số ngời dùng Internet tại Việt Nam đã đạt 15,6 triệu ngời, tăng 36% so với năm 2005,
và dự kiến sẽ tiếp tục tăng nhanh trong các năm tới với sự phổ biến của các mạng băng rộng,
và nhiều loại hình dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng), tuy nhiên hiện nay thị trờng cung ứng các
công cụ và ứng dụng cho TMĐT là còn rất manh mún, tự phát và thiếu tính hệ thống. Sự phát
triển hay đột phá nếu có xảy ra, cũng chỉ là một vài công cụ ứng dụng nhỏ lẻ ở một khâu nào đó
trong toàn trình của một mô mình TMĐT toàn diện. Nh vậy là thị trờng là hoàn toàn rộng mở
đối với mọi doanh nghiệp, trong đó có VNPT.
Có thể xem nhu cầu về các ứng dụng, mô hình kinh doanh TMĐT ở Việt Nam hiện nay
đang ở trạng thái cầu lớn hơn cung rất nhiều. Vấn đề là các doanh nghiệp trong nớc phải
nhanh chóng nắm bắt cơ hội, tập trung đầu t phát triển một các nghiêm túc để có thể chiếm
lĩnh ngay thị trờng, trớc khi các doanh nghiệp nớc ngoài với khả năng hơn hẳn về công

của nhà cung ứng là khoảng 3% trên tổng doanh số (mức trung bình của thế giới) thì doanh số
trên lĩnh vực dịch vụ phục vụ cho TMĐT của VNPT sẽ là: 2,5 tỷ USD x 50% x 3% = 37.5 triệu
USD, tơng đơng khoảng 600 tỷ đồng. Đây là một khoản doanh thu không nhỏ, đó là cha kể
đến sự phát triển (GDP) của Việt Nam cũng nh doanh thu từ các dịch vụ liên quan TMĐT khác
mang lại nh: viễn thông, bu chính, cho thuê hạ tầng.
4. ứng dụng phân tích SWOT phân tích một số điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách
thức của VNPT trên thị trờng cung ứng các giải pháp, dịch vụ phục vụ TMĐT
Trong tơng lai nhu cầu về các dịch vụ hạ tầng cơ sở và các ứng dụng hỗ trợ cho TMĐT ở
nớc ta hiện nay là đầy tiềm năng. Đây sẽ là mảnh đất màu mỡ trong tơng lai cho các doanh
nghiệp nếu nắm bắt đợc cơ hội này.
Về phía VNPT, đây là doanh nghiệp có đầy đủ các thế mạnh để có thể trở thành một đơn vị
dẫn đầu trên thị trờng cung ứng các sản phẩm dịch vụ hỗ trợ cho TMĐT. Trên thực tế, VNPT
cũng đã nhận thức đợc vấn đề này và trong quan điểm chiến lợc của mình, VNPT cũng đã
xác định đây là lĩnh vực quan trọng, có sự ảnh hởng nhất định đến sự phát triển của đơn vị
trong tơng lai. Vấn đề là ở chỗ, VNPT phải nhanh chóng có kế hoạch và thực hiện ngay việc
phát triển các sản phẩm, dịch vụ then chốt nhằm chiếm lĩnh thị trờng. Bởi vì chúng ta đều biết
việc cho ra đời một sản phẩm dịch vụ mới phải trải qua giai đoạn phát triển sản phẩm với 4 công
đoạn bắt buộc không hề đơn giản: nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ; thiết kế sản phẩm dịch vụ;
sản xuất và thử nghiệm; chuẩn bị các điều kiện kinh doanh.
CT 2
Có thể phân tích một số điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của VNPT trên thị
trờng cung ứng các giải pháp, dịch vụ phục vụ TMĐT nh sau:
Về cơ hội: về vấn đề này là tơng đối rõ. Thứ nhất, thị trờng hiện nay đang có nhu cầu
tiềm năng rất lớn vì TMĐT ở Việt Nam mới chỉ ở khoảng giữa giai đoạn chấp nhận và ứng dụng.
Doanh số bằng hình thức TMĐT ở nớc ta còn quá ít, quá nhỏ bé so với các hình thức thơng
mại thông thờng đang thông dụng trên thị trờng. Thứ nhì, các đơn vị cung ứng các sản phẩm
dịch vụ cho TMĐT hiện không nhiều, nếu không muốn nói là khá ít và trình độ cũng nh năng
lực còn hạn chế, khó có thể so sánh với VNPT. Bên cạnh đó, chủ trơng của nhà nớc là
khuyến khích các doanh nghiệp có khả năng đẩy mạnh việc cung ứng các sản phẩm, dịch vụ hỗ
trợ TMĐT là một thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực này, trong đó có VNPT.

Về điểm yếu: thứ nhất VNPT là một tập đoàn kinh doanh đa ngành với tham vọng rất lớn,
do vậy có thể xảy ra trờng hợp trong điều kiện nào đó, VNPT bị phân tán về nguồn lực, không
thể tập trung cho một số lĩnh vực trong đó có thể có TMĐT. Thứ hai, việc phát triển và kinh
doanh các sản phẩm hỗ trợ TMĐT là còn tơng đối mới nên cho dù có bề dày trên các lĩnh vực
liên quan nhng cũng không thể nói đội ngũ của VNPT có đầy đủ kinh nghiệm trong việc khai
thác các dịch vụ này. Bên cạnh đó VNPT có một cấu trúc tổ chức khá phức tạp, có thể dẫn đến
tình trạng nhiều đơn vị trong tập đoàn cùng triển khai các sản phẩm dịch vụ giống nhau nhng
không đại diện cho toàn tập đoàn. Ngoài ra cũng vì lý do tổ chức cồng kềnh nên rất dễ bị tình
trạng trì trệ, không năng động nh các đơn vị khác và vì đó có thể làm mất đi cơ hội kinh doanh.
CT 2
Tổng kết các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu của VNPT thể hiện ở bảng 3.1.
Với các phân tích nêu trên, chiến lợc kinh doanh chung của VNPT trên lĩnh vực cung ứng
các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ thơng mại điện tử nên thực hiện nh sau :
Chiến lợc thâm nhập thị trờng: khai thác các thế mạnh S2, S3, tận dụng các các cơ hội
O1, O2, O3, O4.
Chiến lợc phát triển sản phẩm dịch vụ: phát triển các sản phẩm dịch vụ khai thác thế
mạnh S1, S4, S5, S6.
Chiến lợc phát triển nguồn nhân lực nhằm khắc phục điểm yếu W2, hạn chế nguy cơ T3.
Chiến lợc về phân bổ nguồn lực (tổ chức và tài chính) để khắc phục các điểm yếu W1,
W3, W4.
Chiến lợc phát triển các kênh phân phối, chiến lợc cạnh tranh, chiêu thị trên cơ sở các
thế mạnh S2, S3, S5 nhằm hạn chế nguy cơ T1, T2, T4. Bảng 3.1. Phân tích SWOT của VNPT trong thị trờng các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ TMĐT
Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)
1. VNPT là doanh nghiệp có u thế và thế
mạnh trong lĩnh vực hạ tầng Bu chính,
Viễn thông, CNTT.
2. Có sẵn số lợng khách hàng.

3. Cha có đơn vị đi trớc để học tập kinh
nghiệm thành công/thất bại để phát huy/điều
chỉnh.
4. Trình độ, thói quen xã hội còn nhiều hạn chế.
CT 2
IV. Kết luận
Những phân tích trên đây là cơ sở để đề xuất giải pháp xây dựng và kinh doanh một số cơ
sở hạ tầng phục vụ thơng mại điện tử tại VNPT. Vấn đề này chúng tôi sẽ đề cập tới trong bài
viết sau.
Tài liệu tham khảo
[1]. Hong Mạnh Cờng. Luận văn Thạc sỹ kinh tế. Trờng ĐH GTVT năm 2006.
[2]. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần IX.
[3]. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần X.
[4]. Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT ở Việt Nam từ 2006 đến 2010 của Chính phủ.
[5]. Luật Giao dịch điện tử.
[6]. Báo cáo TMĐT toàn cầu các năm 2004, 2005 - UNCTAD
[7]. Chíến lợc phát triển CNTT và truyền thông Việt Nam đến 2010 và định hớng đến 2020 của Chính
phủ.
[8]. Đề án hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng CNTT phục vụ hội nhập và phát triển giai đoạn 2005-2010 của
Chính phủ.
[9]. Báo cáo TMĐT Việt Nam 2003-2004-2005 Bộ Thơng mại
[10]. Thơng mại điện tử. -2002. Nhà xuất bản Bu điện.
[11]. Báo Dân trí điện tử ngày 14/6/2007Ă


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status