BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2008 - Công ty Cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình - Pdf 74

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

NĂM 2008

Tổ chức niêm yết:
CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH ĐỊA ỐC
HÒA BÌNH
Lịch sử hoạt động của Công ty

I.1. Việc thành lập
I.2. Chuyển đổi sở hữu thành công ty cổ phần
I.3. Niêm yết
I.4. Các sự kiện khác trong năm
I.5. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
I.6. Chiến lược phát triển trung và dài hạn

II. Báo cáo của Hội đồng quản trị
II.1. Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm
II.2. Tình hình thực hiện so vớ
i kế hoạch
II.3. Triển vọng và kế hoạch trong tương lai
II.3.1 Tổng quan thị trường xây dựng
II.3.2 Các rủi ro
II.3.3 Kế hoạch các năm 2009 đến năm 2012

III. Báo cáo của Ban giám đốc
III.1. Báo cáo tình hình tài chính
III.1.1 Khả năng sinh lời, khả năng thanh toán
III.1.2 Giá trị sổ sách tại thời điểm 31/12 của năm báo cáo
III.1.3 Những thay đổi về vốn c
ổ đông/vốn góp:
III.1.4 Tổng số cổ phiếu theo từng loại
III.1.5 Tổng số trái phiếu đang lưu hành theo từng loại
III.1.6 Số lượng cổ phiếu đang lưu hành theo từng loại
III.1.7 Số lượng cổ phiếu dự trữ, cổ phiếu quỹ theo từng loại
III.1.8 Cổ tức/lợi nhuận chia cho các thành viên
III.2. Báo cáo kết quả hoạ

11
13
13
13

IV. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
IV.1. Bảng cân đối kế toán
IV.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

V. Bản giải trình báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán
V.1. Đơn vị kiểm toán độc lập
V.2. Ý kiến kiểm toán độc lập

VI. Các công ty có liên quan
VI.1. Công ty nắm giữ trên 50% vốn cổ phần của tổ chức, công ty
VI.2. Công ty có trên 50% vốn cổ phần/vốn góp do tổ
chức, công ty nắm giữ
VI.2.1 Công ty TNHH 01 Thành viên Tư vấn Thiết kế Hoà Bình (HBA)
VI.2.2 Công ty cổ phần Sản xuất và Trang trí Mộc Hoà Bình (MHB)
VI.2.3 Công ty TNHH Sơn Hoà Bình (HBP)
VI.2.4 Công ty TNHH Thương mại H.B.T (HBT)
VI.2.5 Công ty TNHH Xây dựng Anh Huy (AHA)
VI.2.6 Công ty TNHH 01 Thành viên Đầu tư Xây dựng Hạ tầng Hoà Bình (HBI)
VI.2.7 Công ty cổ phần Nhà Hoà Bình (HBH)
VI.2.8 Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Hoà Bình – Huế (HHD)
VI.2.9 Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Hoà Bình – Phú Yên (HPD)
VI.2.10 Công ty cổ ph
ần Cơ điện Hoà Bình (HBE)

VII. Tổ chức và nhân sự

20
20
21
22
22
23
27
27
28
29
29
29
29
29
31

VIII.1.5 Thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho thành viên HĐQT và thành
viên Ban kiểm soát
VIII.1.6 Tỷ lệ sở hữu cổ phần và những thay đổi trong tỷ lệ nắm giữ cổ phần của
thành viên HĐQT tại ngày 31/03/2009:
VIII.1.7 Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của công ty của các thành viên Hội đồng
quản trị, Ban Tổng Giám đốc điều hành, Ban kiểm soát, cổ đông lớn và các
giao dịch khác của thành viên Hội đồng quản tr
ị, Ban Tổng Giám đốc điều
hành, Ban kiểm soát và những người liên quan tới các đối tượng nói trên.
VIII.2. Các dữ liệu thống kê về cổ đông
VIII.2.1 Cổ đông/thành viên trong nước
VIII.2.1.1 Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ đông trong nước tại ngày 31/03/2009
VIII.2.1.2 Thông tin chi tiết về từng cổ đông lớn
VIII.2.2 Cổ đông nước ngoài

lớn nếu không muốn nói đó là một bước nhảy vọt thật đáng ghi nhớ. Riêng Quý I/ 2009, doanh số đã đạt
trên 300 tỉ, doanh số năm 2009 này chắc chắn sẽ vượt qua con số 1000 tỉ. Như thế, chỉ trong 5 năm
doanh số tăng hơn 10 lần (từ 100 tỉ năm 2004 lên đến trên 1000 tỉ năm 2009).
Khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã tác
động xấu đến nền kinh tế Việt Nam: nhập siêu lớn, lạm phát
cao, lãi vay nặng, và đặc biệt giá vật liệu xây dựng tăng nhanh chưa từng có (trong khoảng 9 tháng đầu
năm). Trong các điều kiện cực kỳ khó khăn đó, Hòa Bình đã đạt doanh thu 695 tỉ tăng trên 50% so với
năm 2007 và vượt kế hoạch 8.5%. Lợi nhuận đạt 8 tỉ tương đương 25% so với kế hoạch (32 tỉ). Tuy lợi
nhuậ
n rất khiêm tốn nhưng thật đáng khích lệ vì những tác động khách quan đã khiến tổng chi phí tăng
không dưới 10% so với dự trù, trong khi Hòa Bình vẫn luôn đảm bảo cam kết của mình đối với khách
hàng về chất lượng, tiến độ, chi phí cũng như an toàn lao động, vệ sinh môi trường cho các công trường.
Thương hiệu Hòa Bình càng được đánh giá cao trong thị trường xây dựng, số lượng công trình ngày
càng nhiều với quy mô ngày càng lớn, yêu cầu kỹ mỹ thu
ật ngày càng cao, địa bàn hoạt động ngày càng
rộng, trải dài từ Bắc chí Nam.
Thành quả đạt được trong năm qua còn được ghi nhận qua các giải thưởng và danh hiệu được Nhà
nước và nhiều tổ chức trao tặng như: Biểu Trưng Thương Hiệu Quốc Gia, Giải thưởng “SAO VÀNG
ĐẤT VIỆT” - “TOP 100 THƯƠNG HIỆU VIỆT NAM” , Giải thưởng “CÚP VÀNG AN TOÀN LAO
ĐỘNG” lần thứ 1, Cúp vàng “THƯƠNG HIỆU CHỨNG KHOÁN UY TÍN“ , Danh hiệu “CÔNG TY
CỔ PHẦN HÀNG ĐẦU VIỆ
T NAM”, Bằng khen của Ủy ban Nhân dân Thành phố về “NHỮNG
ĐÓNG GÓP CHO CỘNG ĐỒNG”, Giải thưởng quốc tế tại Paris về “CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO
TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG”…
Nhằm giảm thiểu rủi ro, bảo đảm an toàn cho sự phát triển lâu dài trong tình hình có nhiều
biến động bất lợi, HBC đã có sự điều chỉnh về mặt chiến lược đó là tập trung vào lĩnh vực xây dựng, cơ
cấu l
ại danh mục đầu tư, điều chỉnh về qui mô và tốc độ triển khai các dự án bất động sản, giảm đầu tư
dài hạn. Thực thi hiệu quả những điều chỉnh chiến lược trên, HBC đã đảm bảo nguồn vốn cho việc thực
hiện các hợp đồng thi công xây dựng, trong khi vẫn đảm bảo thực hiện đúng thời hạn các hợp đồng tín

Năm 1987, Văn phòng Xây dựng Hoà Bình, trực thuộc Công ty Xây dựng Dân dụng và Công
nghiệp, bắt đầu hoạt động với việc thiết kế và thi công một số công trình nhà ở tư nhân. Đội ngũ tuy còn
non trẻ nhưng với trình độ chuyên môn, khả năng sáng tạo và tinh thần trách nhiệm cao đã được các chủ
đầu tư hài lòng, ngợi khen. Năm 1993, sau khi thành công trong việ
c cải tạo một phần trụ sở của Công
ty Cung ứng Tàu biển thành Câu lạc bộ Thủy thủ, Hòa Bình được mời tiếp tục thiết kế, thi công cải tạo,
nâng tầng tòa nhà này thành Khách sạn Riverside. Qua công trình phức tạp và có quy mô khá lớn này,
khả năng thiết kế, trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý thi công của Hòa Bình đã có một bước tiến
đáng kể. Hoà Bình đã không ngần ngại tiếp cận những khách hàng mớ
i, đồng thời được nhiều nhà đầu
tư nước ngoài biết đến mời tham gia các dự án của họ.
Với sự phát triển nhanh chóng của Công ty, nhu cầu về vốn rất lớn, Hòa Bình đã lập ra Quỹ Phát
triển bằng sự đóng góp tích lũy hàng tháng của Cán bộ Công nhân viên. Qua việc này, mỗi thành viên
đều ý thức rõ trách nhiệm và quyền lợi của mình đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty. Đây cũ
ng
là tiền đề cho việc thành lập Công ty Cổ phần Hòa Bình.

I.2. Chuyển đổi sở hữu thành công ty cổ phần
Sau những bước chuẩn bị chu đáo, với sự chấp thuận của Ban Giám đốc Công ty Xây dựng Dân
dụng và Công nghiệp, ngày 01/12/2000 trên cơ sở kế thừa toàn bộ lực lượng của Văn phòng Xây dựng
Hòa Bình, Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình được thành lập với Giấy đăng
ký kinh doanh số 4103000229 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp, với vốn điều lệ
là 56.399.900.000 VNĐ. Các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:
 Xây dựng dân dụng, công nghiệp, cầu đường, công trình giao thông, hệ thống cấp thoát nước.
 San lấp mặt bằng, Kinh doanh nhà.
 Tư vấn xây dựng (trừ thiết kế công trình).
 Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất.
 D
ịch vụ sửa chữa nhà.
 Trang trí nội thất.

Thương hiệu Quốc gia tổ chức xem xét và bình chọn cho các Doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn các giá trị :
“Chất lượng – Đổi mới, sáng tạo – Năng lực lãnh đạo” Lễ trao bi
ểu trưng được tổ chức tại Nhà hát lớn
Hà Nội.
- Ngày 26/4/2008: Hòa Bình nhận Cúp vàng “An toàn Lao động” lần thứ I, do Bộ Lao
động Thương binh và Xã hội tổ chức, nhằm tôn vinh các tập thể và cá nhân thực hiện tốt công tác An
toàn – vệ sinh lao động. Lễ trao giải được tổ chức tại Trung tâm Hội nghị Quốc tế - Hà Nội.
- Ngày 02/09/2008: Hòa Bình nhận danh hiệu “SAO VÀNG ĐẤT VIỆT – TOP 100
THƯƠNG HIỆU VIỆT NAM” do Ủy ban Trung
ương Hiệp Hội Các doanh nghiệp trẻ Việt Nam tổ
chức. Đây là hoạt động tôn vinh doanh nghiệp và thương hiệu Việt Nam trong hội nhập quốc tế dành
cho 200 thương hiệu hàng đầu Việt Nam. Lễ trao danh hiệu được tổ chức tại Trung tâm Hội Nghị Quốc
Gia – Hà Nội.
- Ngày 02/09/2008, Hòa Bình được do Ủy Ban Quốc Gia về Hợp tác Kinh tế quốc tế trao
tặng bằng khen vì đã có thành tích xuất sắc trong công tác xây dự
ng, phát triển thương hiệu và tham gia
hội nhập kinh tế quốc tế.
- Ngày 18/10/2008, Hòa Bình nhận cúp vàng: “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và
danh hiệu “Công ty Cổ phần hàng đầu Việt Nam” do Hiệp hội Kinh doanh chứng khoán Việt Nam,
TTTT Tín dụng Ngân hàng nhà nước VN, Tạp chí Chứng khoán Việt Nam, Ủy Ban Chứng khoán Việt
Nam, Công ty CK TM – CN VN phối hợp đánh giá xếp hạng và công bố rộng rãi trong nước và quốc tế.
- Ngày 29/03/2008: Hòa Bình nhận danh hiệu “ Thương hiệu mạnh 2007” cho Th
ương
hiệu “Xây dựng Hòa Bình” do Thời báo Kinh tế Việt Nam phối hợp cùng Cục Xúc Tiến Thương mại
(Bộ Thương Mại) tổ chức, bình chọn và tôn vinh. Lễ trao giải được tổ chức tại Nhà hát lớn, Thành phố
Hà Nội.
- Ngày 10/01/2008 Hòa Bình nhận danh hiệu “Top 10 Thương Hiệu Việt 2007” do bạn
đọc mạng thuonghieuviet.com bình chọn. Chương trình do Cục Sở hữu Trí tuệ phối hợp Trung tâm
nghiên cứu ứng dụ
ng phát triển thương hiệu Việt, website: www. thuonghieuviet.com tổ chức phát động

- Ngày 02/06/2008: Lễ ký kết Biên bản ghi nhớ về việc hợp tác thành lập Công ty xây
dựng hạ tầng giữa Công ty Cổ phần Hòa Bình và Công ty Cổ phần xây dựng Continental Engineering –
Đài Loan khẳng định sự quyết tâm của HBC trong việc đầu tư vào thị trường xây dựng hạ tầng và khu
công nghiệp.
- Tháng 10 và 11/2008: Hòa Bình khởi công xây dựng 2 lô CR5 – CR8 thuộc d
ự án Hồ
Bán Nguyệt do Công ty LD Phú Mỹ Hưng làm chủ đầu tư. Hòa Bình là thầu chính thi công 2 lô CR5 và
CR8 với thời gian thi công mỗi lô là 12 tháng.
- Ngày 28/07/2008: Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng thăm công trường xây dựng Nhà ga sân
bay Cần Thơ nhân chuyến đi khảo sát các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long. Thủ tướng đã tặng quà và có
buổi gặp gỡ anh chị em Công nhân Hòa Bình tại công trường cùng với những lời động viên chân tình.

I.5. Các mục tiêu chủ
yếu của Công ty
Trên cơ sở đánh giá tổng quan thị trường và vị trí của Hòa Bình, HĐQT xác định các mục
tiêu cơ bản của năm 2009 và giai đoạn 2010 – 2012:
- Đạt những chỉ tiêu kinh tế theo đúng kế hoạch đã đề ra.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì vị trí hàng đầu trong lĩnh vực thi công xây dựng
theo hướng nhận thầu công trình có qui mô lớn, yêu cầu kỹ - mỹ thuật cao.
- Tiế
p tục củng cố uy tín thương hiệu, đáp ứng ngày càng cao các tiêu chuẩn về “Chất
lượng, Đổi mới Sáng tạo và Năng lực Lãnh đạo” của Hội đồng Thương hiệu Quốc gia.
- Khởi công xây dựng và đưa vào thị trường những sản phẩm phù hợp của ít nhất hai dự án
bất động sản.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh về mọi mặt của các công ty con.

I.6.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Phát triển HBC thành tập đoàn kinh tế qui mô lớn lấy xây dựng làm trung tâm.
Để đạt được chiến lược trên, cần thực nhiệm vụ cụ thể sau:

II. Báo cáo của Hội đồng quản trị
II.1. Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm (lợi nhuận,tình hình tài chính của công
ty tại thờ
i điểm cuối năm….)
Năm 2008 là năm chứng kiến khủng hoảng kinh tế, nhất là về tiền tệ, tín dụng, ngân hàng và bất
ổn giá cả. Vì vậy bài toán ổn định việc làm để phát triển công ty, bảo đảm lợi nhuận và mục tiêu bảo
toàn vốn tiến tới tăng vốn chủ sở hữu là bài toán không dễ giải quyết. Ý thức được điều này, ban Lãnh
đạo Công ty đã xác định
được các bước đi đúng đắn, nỗ lực hết mình để đạt được kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh khả quan cả về doanh số lẫn lợi nhuận.
Thực tiễn các năm qua cho thấy mặc dù nhận thầu thi công xây dựng là công việc khó khăn, phức
tạp, gian khổ, nhiều rủi ro nhưng Công ty vẫn đã xác định đó là hoạt động chính trong thời gian qua và
trong một số
năm tới nữa trước khi hoạt động đầu tư, kinh doanh địa ốc và kinh doanh tài chánh có thể
chia sẻ việc đóng góp lợi nhuận. Xác định thi công xây dựng là hoạt động chính nên Công ty đã tập
trung phần lớn nguồn lực để giải quyết từ khâu tổ chức đấu thầu đến tổ chức thi công, đặc biệt đã tổ
chức các đội thi công mạnh, có tay nghề cao ở các công trường vừa có nă
ng suất vừa có chất lượng cao
để tạo ra lợi nhuận cho công ty. Đặc biệt phát huy lợi thế trong việc thực hiện các dự án theo hình thức
chìa khóa trao tay, bao gồm thiết kế – mua sắm thiết bị M&E và tổ chức thi công hoàn chỉnh để bàn
giao cho chủ đầu tư.
Bảng Lợi nhuận và tình hình tài chính của Công ty CP Hòa Bình:
Đơn vị tính: Ngàn đồng
CHỈ TIÊU
31/12/2008 31/12/2007 31/12/2006
Tổng tài sản có
1.163.293.309
940.065.691 133.169.306
Tổng nợ phải trả
573.102.558

TH 2007
TH 2008 /
KH 2008
KH 2008 /
TH 2007
TH 2008 /
KH 2008
Doanh thu 455.355.840 640.000.000 695.985.253 184.644.160 55.985.253 140,55% 108,75%
Lợi nhuận
sau thuế
24.828.922 32.000.000 7.910.991 7.171.078 (24.089.009) 128,88% 24,72%
Cổ tức 12% 12% -
Thực hiện
2007
Chỉ tiêu
Chênh lệch Tỷ lệ
Thực hiện
2008
Kế hoạch
2008

II.3. Triển vọng và kế hoạch trong tương lai (thị trường dự tính, mục tiêu…)
II.3.1 Tổng quan thị trường xây dựng:
Theo thông tin công bố chính thức của chính phủ, do khủng hoảng kinh tế, năm 2008 kinh tế VN
tăng trưởng chỉ đạt 6,23% trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6,33%, khu vực dịch vụ tăng
7,2%. Tổng vốn hoá thị trường chứng khoán chỉ đạt khoảng 19% GDP thấp hơn cả
mức cuối năm 2006
(22,6% GDP). Vốn cam kết đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hơn 64 tỷ USD, tuy nhiên thực sự giải
ngân thì còn rất hạn chế. Vốn cam kết ODA của các nhà tài trợ trong năm 2008 đạt tới 5,43 tỷ USD.
Đầu tư gián tiếp nước ngoài có dấu hiệu tăng trở lại, với 46 quỹ ĐTNN chuyên đầu tư vào Việt Nam,

Trang 7
3. Về khu công nghiệp
Mặc dù năm 2008 nền kinh tế gặp không ít khó khăn, dòng vốn đầu tư nước ngoài chịu ảnh
hưởng lớn của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, nhưng các nhà đầu tư nước ngoài vẫn tin tưởng vào
triển vọng phát triển của Việt Nam. Điều này được chứng minh năm 2008 là năm thứ 3 liên tiếp thu hút
vốn đầu tư nước ngoài.
4. Khách sạ
n và khu nghỉ dưỡng
Mặc dù thị trường bất động sản Việt Nam 2008 kém thanh khoản, nhưng mảng bất động sản du
lịch vẫn được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước quan tâm. Việt Nam vẫn được đánh giá là điểm đến
du lịch mới me thu hút du khách quốc tế. Nhu cầu về các khách sạn cao cấp cũng tăng rất nhanh. Bình
quân giá thuê phòng khách sạn 4 đến 5 sao tại thành phố Hồ Chí Minh là gần ngang bằng với Singapre
và Hong Kong. Đặc biệt, với tỷ lệ lãi ròng trên tổng doanh thu tại các khách sạn cao cấp ở Việt Nam
hiện ở mức khá lớn (khoảng trên 20% đến 35%). Do đó, đầu tư trong lĩnh vực bất động sản du lịch ở
Việt Nam đang được ví như một chiếc bánh manh lại lợi nhuận béo bở.
5. Kết luận
Toàn cảnh thị trường nhà đất năm 2008 bị suy giảm mạ
nh. Nhiều dự án với đi 60-70% giá trị so
với cuối năm 2007 và không hề có dấu hiệu khởi sắc. Các chuyên gia dự báo đây chỉ là cột mốc đầu của
giai đoạn thoái trào. 12 tháng qua, thị trường nhà đất phải đương đầu với hàng loạt sự cố ngoài ý muốn.
Hiện tượng này được các chuyên gia lý giải rằng, chính sách kinh tế vĩ mô đã tác động mạnh đến giới
đầu tư kinh doanh nhà đất. Thêm vào đ
ó, những giá trị ảo khiến cho khối bong bóng bất động sản căng
phồng lên trong năm 2007 bị chọc thủng và xì hơi dần.
Song, chính vì giao dịch ảm đạm, trầm lắng cùng mạch giảm giá với kỷ lục 60-70%, tỷ lệ chưa
từng có trước đó, nhà đầu tư và khách hàng bắt đầu tìm kiếm cơ hội “lướt sóng” nhà đất vào cuối 2008
và đầu 2009. Năm 2008 tuy mở ra chặng đường gian truân cho bất
động sản nhưng vẫn còn bỏ ngỏ thị
trường nhà ở vừa túi tiền cho người có thu nhập ổn địnhTuy nhiên, trở ngại chính là thị trường đang
thiếu dòng sản phẩm giá hợp lý này.

hệ thống quản lý chất lượng.
Chậm trễ cũng thường do chủ đầu tư hay gặp trong việc giải quyết các thủ tục pháp lý, việc
bàn giao mặt bằng hiện trường, xét duyệt những chi phí phát sinh, xét duyệt thiết kế thi công. Những
chậm trễ này có thể ảnh hưởng đến th
ời hạn thi công và chi phí. Tuy nhiên, Công ty cần phải giảm rủi
ro đến mức tối thiểu từ những chậm trễ như vậy bằng cách hợp tác và phối hợp thật tốt với các bên liên
quan bao gồm đại diện chủ đầu tư, nhà tư vấn, quản lý dự án, đơn vị thiết kế, tuân thủ nghiêm ngặt các
qui định, tiêu chuẩn qui trình qui phạm, thủ tục hành chính do Nhà nước ban hành.
2. Rủi ro về kinh tế
:
Những rủi ro kinh tế làm suy giảm hiệu quả kinh doanh bao gồm:
a) Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Nền kinh tế ổn định và tăng trưởng làm gia tăng nhu cầu đầu tư của xã hội và có thể sẽ
làm gia tăng giá chứng khoán trên thị trường. Ngược lại, trong nền kinh tế bất ổn định hoặc chậm phát
triển thì giá chứng khoán có thể giảm do nhu cầu đầu tư thấ
p và rủi ro khi đầu tư vào chứng khoán tăng.
b) Lãi suất
Lãi suất cho vay biến động khiến cho việc chủ động vốn lưu động của HBC gặp nhiều
thách thức. Năm 2008, chi phí tài chính lớn khiến cho lợi nhuận còn lại cho cổ đông không tương xứng
với quy mô doanh thu của công ty. Năm 2009, mặc dầu lãi suất cho vay giảm nhưng điều kiện vay vốn
đòi hỏi nhiều thủ tục hành chính ph
ức tạp khiến cho việc chủ động nguồn vốn kinh doanh vẫn còn nhiều
thách thức.
c) Tỷ giá hối đoái
Hoạt động xuất nhập khẩu sản phẩm của Công ty chiếm tỷ trọng nhỏ, các hợp đồng thi
công xây dựng năm qua thanh toán bằng USD nhiều cho nên biến động của tỷ giá hối đoái không ảnh
hưởng nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
d) Lạm phát
Trong năm 2005, 2006 tỉ lệ lạm phát của Việt Nam luôn ở mức cao xấp xỉ 10%, năm
2007 lên đến 12,6% và năm 2008 là 19,89%. Điều này có ảnh hưởng khá nhiều đến hoạt động kinh

động sản… sẽ chịu áp lực cạnh tranh trực tiếp rất lớn từ các tổ chức nước ngoài có tiềm năng to lớn về
tài chính, công nghệ, tiếp thị và sẵn sàng trả giá rất đắt để chiếm thị trường trong nước, đến mức chịu lỗ

nếu cần. Hiện nay TP Hồ Chí Minh đang tập trung rất nhiều doanh nghiệp lớn cả trong nước và nước
ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và địa ốc. Những công ty này đều là đối thủ cạnh tranh trực
tiếp của Hòa Bình.
Tuy nhiên, với một thị trường rộng lớn, những công ty xây dựng và địc ốc có năng lực thực
sự sẽ luôn bảo đảm được thị phầ
n của mình, càng nâng cao năng lực cạnh tranh càng giảm thiểu rủi ro
của thị trường.
5. Rủi ro bên thứ ba:
Công trình xây dựng thường chen vào những khu dân cư đô thị, vì vậy trong quá trình thi
công khả năng ảnh hưởng đến bên thứ 3 là rất lớn (gây ô nhiễm, bụi bặm, tiếng ồn, lún, nứt, hư hỏng
công trình lân cận...) có thể dẫn đến những đòi hỏi bồi thường thiệt hại. Nế
u không giải quyết kịp thời
có thể phát sinh tranh chấp dẫn đến kiện thưa. Theo luật Việt Nam, trong trường hợp xảy ra tranh chấp
thì công trình xây dựng có thể bị đình chỉ thi công làm ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng và gây ra nhiều
thiệt hại kinh doanh khác.
Đây là rủi ro có nhiều khả năng xảy ra, phải có biện pháp hữu hiệu để ngăn ngừa. Các biện
pháp thi công phải được lập một cách k
ỹ lưỡng, phải lường trước những điều kiện bất lợi nhất xảy ra.
Trong quá trình thực hiện công trình, phải tuân thủ nghiêm ngặt biện pháp thi công đã được duyệt, xây
dựng mối quan hệ tốt với người dân và chính quyền địa phương, thường xuyên tiếp xúc để nắm bắt
những vấn đề phát sinh đối với bên thứ 3 và có biện pháp xử lý nhanh chóng.
6. Rủi ro về quy định:
Vi
ệc Ủy ban Chứng khoán ra quy định kiểm toán theo quý trong năm 2009 sẽ gây trở ngại
cho công tác quản lý và điều hành hoạt động tài chính của công ty. Thứ nhất, công trình thi công
thường kéo dài và việc thanh toán phụ thuộc quá nhiều thủ tục khiến việc kiểm toán kéo dài. Thứ hai,
nhân lực của Phòng Kế toán sẽ bị lôi cuốn vào công tác kiểm toán làm chậm các giao dịch trong hệ

Doanh thu 1.350,00
93,97
1.500,00
11,11
1.700,00
13,33
2.000,00
17,65
Lợi nhuận sau
42,00
430,97
75,00
78,57
85,00
13,33
100,00
17,65

Trang 10
thuế
Tỉ lệ LN sau
thuế/ Doanh thu
(%)
3,11
173,75
5,00
60,71
5,00
0,00
5,00


III.1.2 Giá trị sổ sách tại thời điểm 31/12/2008 của năm báo cáo: 35.417 đồng.

III.1.3 Những thay đổi về vốn cổ đông/vốn góp:
Vốn cổ đông đầu năm 2008 là 135.000.000.000 VNĐ, tăng lên 151.195.400.000 VNĐ vào tháng
8/2008 sau khi hoàn tất việc phát hành thêm cổ phiếu chi trả cổ tức năm 2007 với t
ỷ lệ 12%. Trong đó,
tại thời điểm 31/03/2009:
- Vốn nhà nước: 0%
- Vốn của cá nhân và tổ chức trong nước: 84,33%
- Vốn của cá nhân và tổ chức ngoài nước: 15,67%
Các chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

+ Hệ số thanh toán ngắn hạn

TSLĐ/Nợ ngắn hạn 1,46 1,72
+ Hệ số thanh toán nhanh
TSLĐ – Hàng tồn kho/Nợ ngắn hạn
1,39 0,87
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Hệ số nợ/Tổng tài sản 0,43 0,49
+ Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu 0,77 1,07
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

+ Vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân
16,14 12,86
+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản 0,48 0,60
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

trong ngành không nằm ngoài ảnh hưởng đó. Năm 2008 là một năm đầy bất ổn và phức tạp về giá cả,
lãi suất ngân hàng.
Giá cả đầu vào của ngành xây dựng gồm vật liệu xây dựng, nhân công, xăng dầu, vận chuyển,
đặc biệt sắt thép, gạch xây, xi măng, bê tông, đá, cát tăng rất cao nhất là trong 3 quý đầu năm. Tính
chung cả năm 2008 so với năm 2007, chỉ số giá bình quân nhóm “Nhà ở và vật liệu xây dự
ng” theo số
liệu của Tổng cục thống kê đã tăng 20,51%. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2008 tăng 22,97%.
Hơn nữa, lãi suất cho vay của ngân hàng tăng đột biến từ khoảng 12% lên đến 21%, đẩy chi phí lãi vay
tăng cao.
Những yếu tố trên đẩy giá thành xây dựng tăng cao, cùng với lãi suất tăng và việc siết chặt tín
dụng đã dẫn đến trị trường địa ốc đóng băng. Các chủ dự
án đã giãn tiến độ triển khai hoặc giảm mức
độ đầu tư, phần nào ảnh hưởng đến doanh số, sản lượng của doanh nghiệp ngành xây dựng. Theo số liệu
của Tổng cục thống kê, tổng sản phẩm trong nước ngành xây dựng thực hiện năm 2008 theo giá so sánh
năm 1994 chỉ bằng 99,6% so với năm 2007.
Trong bối cảnh thị trường như vậy, Ban Giám đốc công ty (“BGĐ”) từ đầ
u năm nhận rõ các
rủi ro, các thách thức, ý thức rõ trong việc bảo tồn, phát triển công ty một cách bền vững, bảo đảm lợi
nhuận hoạt động chia cổ tức cho cổ đông.
Từ đầu năm BGĐ đã chỉ đạo các biện pháp tiết giảm chi phí (kết quả: chi phí bán hàng năm
2008 chỉ bằng 1,39% so với 2007, riêng chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2008 so với 2007 có tăng
46,5% nhưng lại nhỏ hơn t
ỷ lệ tăng doanh thu (52,84%). Tuy vậy nhưng tình hình giá cả đầu vào và lãi
suất ngân hàng tăng quá cao như đã trình bày trên, cùng với lỗ trong liên doanh, liên kết (công ty GLS -
chủ yếu do thị trường chứng khoán sụt giảm trầm trọng) đã làm cho lợi nhuận thực hiện 2008 chỉ bằng
24,72% so với kế hoạch và bằng 31,86% so với thực hiện năm 2007, đã làm ảnh hưởng trầm trọng đến
cổ tức cho các cổ đông.
Điều này là một trăn trở, ray rứt của BGĐ.
Nhưng cũng có thể nhìn nhận rằng trong năm qua, song song với biện pháp tiết giảm chi phí,
BGĐ đã triển khai nâng cao chất lượng công trình, nâng cao thương hiệu cũng như uy tín của công ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status