BÁO CÁO ĐỀ TÀI
MẠNG VIỄN THÔNG
GVHD: …………………… Trang i
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của các ngành điện tủ - tin học, công nghệ viễn thông
trong những năm vừa qua phát triển rất mạnh mẽ cung cấp ngày càng nhiều các loại
hình dịch vụ mới đa dạng, an toàn, và chất lượng cao đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu
cầu của khách hàng.
Trong xu hướng phát triển và hội tụ của viễn thông và tin học, cùng với sự phát
triển nhanh chóng về nhu cầu của người dùng đối với những dịch vụ đa phương tiện
chât lượng cao đã làm cho cơ sở hạ tầng thông tin và viễn thông đã có những thay đổi
lớn về cơ bản. Nhưng tổng đài chuyển mạch kênh truyền thống đã không còn có thể
đáp ứng những đòi hỏi của người dùng về những dịch vụ tốc độ cao, chính vì thế đòi
hổi cần phải có một giải pháp đáp ứng được yêu cầu đó. Xu hướng viễn thông dưa trên
nền tảng chuyển mạch gói tốc độ cao, dung lượng lớn và hội tụ được các loại dịch vụ
trên cùng một hạ tầng là điều tất yếu.
Mạng thế hệ sau NGN ra đời nó được phát triển từ tất cả các mạng cũ lên. NGN
có khả năng làm nền tảng cho việc triển khai nhiều loại hình dịch vụ mới trong tương
lai một các nhanh chóng, không phân biệt ranh giới các nhà cung cấp dịch vụ (dịch vụ
độc lập với hạ tầng mạng). Tuy nhiên sự phát triển nhanh chóng và mở rộng không
ngừng của Internet, sự phức tạp của các loại hình dịch vụ dần đã làm cho mạng viễn
thông hiện tại khó đáp ứng được. Sự ra đời của công nghệ chuyển mạch nhãn đa giao
thức MPLS là một lựa chọn cho cấu trúc mạng trong tương lai bởi tính linh hoạt của
bộ định tuyến và năng lực điều khiển lưu lượng của thiết bị chuyển mạch trong nó.
Trong nội dung bài tập lớn này chúng em đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu công
nghệ chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS trong NGN. Bài làm không thể tránh khỏi
những sai sót, rất mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn để bài làm được hoàn
chỉnh hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG II: KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH NHÃN ĐA GIAO THỨC TRONG
MẠNG THẾ HỆ SAU 8
2.1.Sự ra đời của công nghệ MPLS 8
2.1.1.Khái niệm về chuyển mạch nhãn đa giao thức 8
2.1.2.Sự cần thiết phải sử dụng MPLS 8
2.2.Đặc tính cơ bản của MPLS 9
GVHD: …………………… Trang iii
2.3.Các thành phần cơ bản của MPLS 10
2.3.1.Thành phần chuyển tiếp của MPLS 10
Thành phần chuyển tiếp dùng nhãn chứa trong một gói tin và thông tin lấy từ
bảng thông tin nhãn LIB (Label Information base) của từng thiết bị LSR để
chuyển tiếp gói tin 10
2.3.1.1.Nhãn và ngăn xếp nhãn 10
2.3.1.2. Bộ định tuyến chuyển mạch nhãn 11
2.3.1.3.Bảng chuyển mạch chuyển tiếp nhãn 11
2.3.1.4.Lớp chuyển tiếp tương đương FEC 11
2.3.1.5.Bảng cơ sở dữ liệu nhãn 12
2.3.2. Thành phần điều khiển MPLS 12
2.3.2.1.Các phương pháp điều khiển gán nhãn 12
2.3.2.2.Phân bổ thông tin điều khiển gán nhãn 13
2.3.2.3.Thiết lập đường chuyển mạch nhãn LSP 13
CHƯƠNG III: CHUYỂN MẠCH ĐA GIAO THỨC TRONG MẠNG THẾ HỆ
SAU 15
3.1. Những vấn đề cơ bản của công nghệ MPLS 15
3.2. Nguyên tắc chuyển mạch nhãn đa giao thức 15
3.3. Các giao thức cơ bản của MPLS 17
3.3.1. Giao thức phân bổ nhãn LDP 17
3.3.1.1. Khái quát về giao thức phân bổ nhãn LDP 17
3.3.1.2. Phương thức phân bổ nhãn của LDP 18
Interface
Giao diện lập trình ứng dụng
ARP Address Resolution Protocol Giao thức phân tích địa chỉ
CoS Class of Service Lớp dịch vụ
FEC Forward Equivalent Class Lớp chuyển tiếp tương đương
FIB Forward Information Base Cơ sở thông tin chuyển tiếp
ICMP Internet Control Message
Protocol
Giao thức điều khiển bản tin
IP Internet Protocol Giao thức Internet
ITU International
Telecommunication Union
Liên minh viễn thông quốc tế
LAN Local Area Network Mạng cục bộ
LDP Label Distribution Protocol Giao thức phân phối nhãn
LER Label Edge Router Bộ định tuyến biên
LFIB Label Forwarding
Information Base
Cơ sở thông tin chuyển tiếp nhãn
LIB Lable Information Base Bảng cơ sở dữ liệu nhãn
LSFT Lable Switch Forwarding
Table
Bảng chuyển tiếp tương đương
nhãn
LSP Label Switched Path Đường chuyển mạch nhãn
LSR Label Switch Router Bộ định tuyến chuyển mạch nhãn
MGW Media Gateway Cổng phương tiện
MPLS Multi Protocol Label Switch Chuyển mạch nhãn đa giao thức
NGN Next Generation Network Mạng thế hệ sau
NHRP Next Hop Resolution
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
Mạng viễn thông là phương tiện truyền thông đưa thông tin từ đầu phát tới đầu
thu. Mạng có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng.
Mạng viễn thông cũng có thể được định nghĩa như sau: mạng viễn thông là một
hệ thống gồm các nút chuyển mạch được nối với nhau bằng các đường truyền dẫn. Nút
được phân thành nhiều cấp và kết hợp với các đường truyền tạo thành các cấp mạng
khác nhau.
Hình 1.1 Cấu trúc mạng phân cấp
Trong mạng hiện nay gồm 5 nút:
− Nút cấp 1: Trung tâm chuyển mạch quá giang quốc tế.
− Nút cấp 2: Trung tâm chuyển mạch quá giang đường dài.
− Nút cấp 3: Trung tâm chuyển mạch quá giang nội hạt.
− Nút cấp 4: Trung tâm chuyển mạch nội hạt.
− Nút cấp 5: Trung tâm chuyển mạch từ xa.
1.1.2. Các thành phần chính trong mạng viễn thông
Xét trên quan điểm phần cứng, mạng viễn thông bao gồm các thiết bị đầu cuối,
thiết bị chuyển mạch và thiết bị truyền dẫn.
GVHD: …………………… Trang 1
Hình 1.2 Các thành phần của mạng viễn thông
Thiết bị đầu cuối:
Thiết bị đầu cuối là các trang thiết bị của người sử dụng dùng để giao tiếp với
mạng cung cấp dịch vụ. Hiện nay có nhiều chủng loại thiết bị đầu cuối của nhiều hãng
khác nhau tùy thuộc vào từng dịch vụ (như máy điện thoại, máy fax, máy tính cá
nhân…).
Thiết bị đầu cuối thực hiện chức năng chuyển đổi thông tin cần trao đổi thành
tín hiệu điện và ngược lại.
Thiết bị chuyển mạch
Thiết bị chuyển mạch là các nút của mạng viễn thông có chức năng thiết lập
đường truyền giữa các thuê bao (đầu cuối). Trong mạng điện thoại, thiết bị chuyển
“ NGN là mạng có hạ tầng thông tin duy nhất dựa trên công nghệ chuyển mạch
gói, triển khai các dịch vụ một cách đa dạng và nhanh chóng, là sự hội tụ giữa thoại
và dữ liệu, giữa cố định và di động.”
1.2.2. Đặc điểm của mạng NGN
+ Nền tảng là hệ thống mở.
+ NGN là do mạng dịch vụ thúc đẩy nhưng các dịch vụ trên NGN phải độc lập
với mạng lưới.
+ NGN là mạng chuyển mạch gói dựa trên một giao thức thống nhất.
+ Là mạng có dung lượng ngày càng tăng, có tính thích ứng ngày càng tăng và có
đủ dung lượng để đáp ứng nhu cầu.
1.3. Cấu trúc chức năng của mạng NGN
1.3.1. Mô hình phân lớp chức năng
Nhìn chung NGN vẫn là một xu hướng mới mẻ do vậy chưa có một khuyến
nghị chính thức nào được công bố rõ ràng để làm tiêu chuẩn về cấu trúc NGN, song
dựa vào mô hình mà một số tổ chức và các hãng xây dựng ta có thể tạm hiểu cấu trúc
GVHD: …………………… Trang 3
NGN chức năng như sau:
- Lớp kết nối (truy nhập và truyền dẫn/ở phần lõi)
- Lớp trung gian hay lớp truyền thông (Media)
- Lớp điều khiển
- Lớp quản lý
Trong các lớp trên, lớp điều khiển hiện nay rất phức tạp với nhiều loại giao
thức, khả năng tương thích giữa các thiết bị của các hãng là vấn đề đang được các nhà
khai thác quan tâm.
Hình 1.3 Cấu trúc mạng thế hệ sau (góc độ mạng)
Xét từ góc độ kinh doanh và cung cấp dịch vụ thì mô hình cấu trúc NGN có
thêm lớp ứng dụng dịch vụ.
Hình 1.4 Cấu trúc mạng thế hệ sau (góc độ dịch vụ)
1.3.2. Chức năng các lớp
mà các nhà cung cấp dịch vụ có thể phát triển các ứng dụng và triển khai nhanh chóng
trên dịch vụ mạng.
1.3.2.5. Lớp quản lý
Lớp quản lý là một lớp đặc biệt xuyên suốt các lớp từ kết nối cho đến lớp ứng
dụng. Tại lớp quản lý người ta có thể khai thác hoặc xây dựng mạng giám sát viễn
thông TMN (Telecommunication Management Network) như một mạng riêng theo dõi
và điều phối các thành phần mạng viễn thông đang hoạt động.
1.4. Các công nghệ làm nền tảng cho NGN
Ngày nay do yêu cầu ngày càng tăng về số lượng và chất lượng dịch vụ đã thúc
đẩy sự phát triển nhanh chóng của thị trường công nghệ điện tử - tin học - viễn thông.
GVHD: …………………… Trang 5
Những xu hướng phát triển công nghệ đã và đang tiếp cận nhau, đan xen lẫn nhau
nhằm cho phép mạng lưới thoả mãn tốt hơn các nhu cầu của khách hàng trong tương
lai. Theo ITU có hai xu hướng tổ chức mạng chính:
- Hoạt động kết nối định hướng.
- Hoạt động không kết nối.
Tuy vậy hai phương thức phát triển này đang dần tiếp cận và hội tụ dẫn đến sự
ra đời của của công nghệ ATM/IP. Sự phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ và các công
nghệ mới tác động trực tiếp đến sự phát triển cấu trúc mạng.
1.4.1. IP
IP (Internet Protocol) là giao thức chuyển tiếp gói tin. Việc chuyển tiếp gói tin
được thực hiện theo cơ chế phi kết nối. IP định nghĩa cơ cấu đánh số, cơ cấu chuyển
tin, cơ cấu định tuyến và các chức năng điều khiển ở mức thấp (ICMP). Gói tin IP gồm
địa chỉ của bên nhận, địa chỉ là số duy nhất trong toàn mạng và mang đầy đủ thông tin
cần cho việc chuyển gói tới đích.
IP là giao thức chuyển mạch có độ tin cậy và khả năng mở rộng cao. Tuy nhiên
việc điều khiển lưu lượng rất khó thực hiện do phương thức định tuyến theo từng
chặng. Mặt khác IP cũng không hỗ trợ chất lượng dịch vụ.
1.4.2. ATM
CHƯƠNG II: KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH NHÃN ĐA GIAO
THỨC TRONG MẠNG THẾ HỆ SAU
2.1. Sự ra đời của công nghệ MPLS
Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS là kết quả của quá trình phát triển nhiều
giải pháp chuyển mạch IP. Tên gọi của nó bắt nguồn từ thực tế đó là hoán đổi nhãn
được sử dụng như kỹ thuật chuyển tiếp sử dụng cơ chế hoán đổi nhãn. Sử dụng từ “đa
giao thức” có nghĩa là nó có thể hỗ trợ nhiều giao thức lớp mạng không chỉ riêng IP.
2.1.1. Khái niệm về chuyển mạch nhãn đa giao thức
Công nghệ chuyển mạch nhãn đa giao thức là kết quả phát triển của công nghệ
chuyển mạch IP sử dụng cơ chế hoán đổi nhãn như ATM để tăng tốc độ truyền gói tin
mà không cần thay đổi định tuyến IP.
Trong chuyển mạch nhãn, thay vì sử dụng địa chỉ đích để quyết định định tuyến,
một “nhãn” được gắn vào gói tin và được đặt vào trong tiêu đề gói với mục đích thay
thế cho địa chỉ và nhãn được sử dụng để chuyển lưu lượng các gói tin tới đích.
Hình 2.1. MPLS và mô hình tham chiếu OSI
MPLS là công nghệ kết hợp đặc điểm tốt nhất giữa định tuyến lớp 3 và chuyển
mạch lớp 2 cho phép truyền tải các gói rất nhanh trong mạng lõi và định tuyến tốt ở
mạng biên bằng cách dựa vào nhãn.
2.1.2. Sự cần thiết phải sử dụng MPLS
Tốc độ và trễ
Chuyển tiếp dựa trên IP truyền thống là quá chậm để xử lý tải lưu lượng lớn
trong mạng toàn cầu hay trong các liên kết mạng. Dẫn đến kết quả là lưu lượng và kết
nối có thể bị mất và hiệu năng toàn mạng giảm sút trong một mạng dựa trên IP. Trong
khi đó, chuyển mạch nhãn đa giao thức nhanh hơn nhiều bởi vì giá trị nhãn được đặt ở
thông tin mào đầu của gói được sử dụng để truy nhập bảng chuyển tiếp định tuyến tại
GVHD: …………………… Trang 8
router. Việc tìm kiếm này chỉ yêu cầu một lần truy nhập tới bảng nên lưu lượng người
sử dụng trong gói được gửi qua mạng nhanh hơn nhiều so với sử dụng chuyển tiếp IP
hầm IP đi qua mạng trong suốt đối với dịch vụ người sử dụng.
GVHD: …………………… Trang 9
Loại bỏ cấu hình đa lớp: Sự phát triển của các công nghệ và dịch vụ trên nền IP
đã tạo ra rất nhiều các mô hình xếp chồng. MPLS là một giải pháp thay thế cho mô
hình xếp chồng IP trên nền ATM cũng như các hạ tầng lớp 2 khác.
Tuyến hiện: Một đặc điểm nổi trội của MPLS là cho phép thiết lập các đường
định tuyến tường minh về đường đi trên mạng.
Hỗ trợ đa liên kết và đa giao thức: Thành phần chuyển tiếp mạch nhãn không
mặc định với bất kì một lớp nào. Được coi là lớp trung gian giữa lớp 2 và 3 (lớp 2.5).
2.3. Các thành phần cơ bản của MPLS
2.3.1. Thành phần chuyển tiếp của MPLS
Mặt phẳng chuyển tiếp có trách nhiệm chuyển gói tin dựa trên giá trị chứa trong
nhãn. Mặt phẳng chuyển tiếp sử dụng một cơ sở thông tin chuyển tiếp nhãn LFIB
(Label Forwading Information Base) để chuyển tiếp các gói.
Thành phần chuyển tiếp dùng nhãn chứa trong một gói tin và thông tin lấy từ
bảng thông tin nhãn LIB (Label Information base) của từng thiết bị LSR để chuyển
tiếp gói tin.
2.3.1.1. Nhãn và ngăn xếp nhãn
Nhãn
Cấu trúc của nhãn được trình bày trong hình sau:
Hình 2.2. Cấu trúc nhãn MPLS
Nhãn là một thực thể ngắn gọn có độ dài cố định và không có cấu trúc bên trong,
nhãn mang giá trị bằng số được thỏa thuận bởi các nút MPLS để chỉ thị cho kết nối
dọc theo các đường chuyển mạch nhãn LSP. Nhãn được gán vào một gói tin cụ thể đại
diện cho một lớp chuyển tiếp tương đương.
Nhãn có tổng độ dài là 4 byte nằm giữa tiêu đề lớp 2 và tiêu đề IP trong các gói
tin. Các trường chức năng gồm có: giá trị của nhãn thể hiện bằng số (20 bit), trường
thể hiện lớp dịch vụ CoS (3 bit), trường ngăn xếp hỗ trợ thứ bậc nhãn trong chồng
nhãn (1 bit) và trường thời gian sống của gói tin (8 bit).
thông tin định tuyến thành cơ sở dữ liệu trong bảng chuyển tiếp. Sự khác biệt lớn nhất
so với các kiến trúc định tuyến truyền thống là phương pháp tạo ra một bảng cơ sở dữ
liệu trong thành phần chuyển tiếp chứa liên kết các nhãn ra với các bước nhảy kế tiếp.
Hình 2.5. Cấu trúc thành phần điều khiển
2.3.2.1. Các phương pháp điều khiển gán nhãn
Để duy trì bảng định tuyến, thành phần điều khiển thực hiện điều khiển thủ tục
gán các nhãn vào các FEC để tạo ra các liên kết nhãn. Thành phần điều khiển cung cấp
hai kiểu gán nhãn tới bảng chuyển tiếp là: gán nhãn cục bộ và gán nhãn từ xa. Kiểu
gán nhãn cục bộ được thực hiện trên chính bộ định tuyến chuyển mạch nhãn. Kiểu gán
nhãn từ xa, liên kết nhãn với các FEC được điều khiển bởi bộ định tuyến LSR khác.
Thành phần điều khiển chuyển mạch nhãn sử dụng cả hai kiểu gán liên kết nhãn
để xây dựng nên bảng định tuyến và có thể thực hiện theo hai phương pháp: phương
pháp gán nhãn đường xuống và phương pháp gán nhãn đường lên.
Hình 2.6. Điều khiển thông tin gán nhãn
GVHD: …………………… Trang 12
Trong phương pháp gán nhãn đường xuống, các nhãn cục bộ được sử dụng gán
cho các lưu lượng lối vào và các nhãn cấp phát từ xa cho các lưu lượng lối ra. Mỗi
nhãn mang trong gói tin lối vào trong một FEC được tạo ra theo hướng đi của luồng
lưu lượng. Tuy nhiên, thông tin liên kết nhãn lại đi ngược lại từ bộ định tuyến phía
dưới luồng lưu lượng tới bộ định tuyến phía trên.
Phương pháp gán nhãn đường lên đối ngược với phương pháp đường xuống về
khía cạnh thông tin lưu lượng gán nhãn và cùng chiều với gói tin gán nhãn.
2.3.2.2. Phân bổ thông tin điều khiển gán nhãn
Khi các LSR tạo hoặc hủy bỏ các liên kết nhãn và FEC, bộ định tuyến chuyển
mạch nhãn LSR cần thông tin tới các LSR khác về liên kết nhãn này. Phân bổ thông
tin điều khiển gán nhãn có thể thực hiện theo một trong hai cách:
- Mang bởi các giao thức định tuyến: Tiếp cận này gắn chặt quá trình phân bổ
nhãn vào thông tin định tuyến, vì vậy thông tin liên kết nhãn sẽ gắn với thông tin định
tuyến. Điều này cho phép quy trình xây dựng bảng chuyển tiếp được thống nhất vì
CHƯƠNG III: CHUYỂN MẠCH ĐA GIAO THỨC TRONG
MẠNG THẾ HỆ SAU
3.1. Những vấn đề cơ bản của công nghệ MPLS
Sự phát triển nhanh chóng các dịch vụ IP và sự bùng nổ của Internet hiện nay đã
dẫn đến một loạt sự thay đổi trong nhận thức cũng như kinh doanh của các nhà khai
thác. Giao thức IP thống trị toàn bộ các giao thức lớp 3. Hệ quả là tất cả các xu hướng
phát triển đều hướng vào IP, lưu lượng lớn nhất hiện nay trên mạng trục hầu hết đều là
lưu lượng IP, dẫn đến các công nghệ lớp dưới đều có xu hướng hỗ trợ các dịch vụ IP.
Nhu cầu thị trường cấp bách cho mạng tốc độ cao và chi phí thấp là cơ sở cho một loạt
các công nghệ mới trong đó có MPLS.
3.2. Nguyên tắc chuyển mạch nhãn đa giao thức
Lớp chuyển tiếp tương đương cho một gói được xác định bằng một hoặc nhiều
tham số do người quản trị mạng chỉ định. Cơ chế chuyển tiếp của MPLS được thực
hiện bằng cách tra cứu trong một bảng LIB đã được định nghĩa trước (ánh xạ giữa các
giá trị nhãn và các địa chỉ của bước tiếp theo). Các gói tin được gửi có thể cùng bộ
định tuyến biên vào và ra nhưng lớp chuyển tiếp tương đương khác nhau. Khi đó
chúng được đánh nhãn khác và có thể được vận chuyển qua mạng theo các đường
chuyển mạch khác nhau.
Về cơ bản, MPLS phân lưu lượng vào thành các loại lớp chuyển tiếp tương
đương. Lưu lượng thuộc một lớp chuyển tiếp tương đương sẽ được chuyển qua mạng
MPLS theo một đường chuyển mạch nhãn. Từng gói dữ liệu sẽ được xem như thuộc
một lớp chuyển tiếp tương đương bằng việc sử dụng các nhãn cục bộ. Một bộ định
tuyến chuyển mạch nhãn phải biết rõ đường chuyển mạch nhãn cho một lớp chuyển
tiếp tương đương, phải dành một nhãn đến cho đường chuyển mạch nhãn tương ứng
và phải thông báo nhãn đó cho các bộ định tuyến chuyển mạch nhãn khác gửi gói
thuộc lớp chuyển tiếp tương đương này.
GVHD: …………………… Trang 15
MPLS thực hiện bốn bước như hình sau để chuyển gói tin qua một mạng MPLS:
Bước 3: Vận chuyển gói dữ liệu
Sau khi gói đã vào trong mạng MPLS, tại mỗi bộ định tuyến chuyển mạch gói dữ
liệu sẽ được xử lý như sau:
- Bỏ nhãn các gói đến và gán cho chúng một nhãn mới ở đầu ra (hoán đổi nhãn).
- Chuyển gói dữ liệu đến bộ định tuyến chuyển mạch kế tiếp theo dọc đường
chuyển mạch nhãn.
Bước 4: Tách nhãn
Bộ định tuyến biên LER ở đầu ra của miền MPLS sẽ cắt bỏ nhãn, phân tích tiêu
đề IP và chuyển tiếp gói dữ liệu đó đến đích.
3.3. Các giao thức cơ bản của MPLS
3.3.1. Giao thức phân bổ nhãn LDP
3.3.1.1. Khái quát về giao thức phân bổ nhãn LDP
Giao thức phân phối nhãn được sử dụng trong quá trình gán nhãn cho các gói tin.
Giao thức LDP là giao thức điều khiển tách biệt được các bộ định tuyến chuyển mạch
nhãn sử dụng để trao đổi và điều phối quá trình gán nhãn trên lớp chuyển tiếp tương
đương. Giao thức này là một tập hợp các thủ tục trao đổi các bản tin cho phép các LSR
sử dụng các giá trị nhãn thuộc lớp chuyển tiếp tương đương nhất định để truyền gói
tin. Giao thức phân phối nhãn LDP có những đặc trưng sau:
- LDP chạy trên giao thức TCP để đảm bảo độ tin cậy của các bản tin.
- LDP cung cấp các kỹ thuật phát hiện LSR để cho phép LSR tìm kiếm và thiết lập
truyền thông.
- LDP trao đổi các bản tin giữa các LSR bằng đơn vị dữ liệu giao thức PDU trong
đó chứa đối tượng TLV. Nó cho phép hỗ trợ thêm các chức năng và đặc tính mới và
tạo ra tính tương thích ngược đối với các giao thức định tuyến.
- LDP được thiết kế để dễ dàng mở rộng, sử dụng kiểu bản tin đặc biệt để thu thập
các đối tượng mã hóa TLV (kiểu, độ dài, giá trị).
GVHD: …………………… Trang 17
Các hoạt động cơ bản của LDP được chia thành 4 vùng sau:
- Phát hiện các LSR lân cận có hỗ trợ giao thức LDP.
mới.
GVHD: …………………… Trang 18