TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH NHÃN ĐA GIAO THỨC MPLS - Pdf 64

TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH NHÃN ĐA
GIAO THỨC MPLS
1.1. Khái niệm cơ bản về chuyển mạch nhãn
Khái niệm chuyển mạch nhãn tương đối đơn giản. Để hình dung vấn đề này chúng ta
xem xét một quá trình chuyển thư điện tử từ hệ thống máy tính gửi đến hệ thống máy tính
nhận. Trong mạng internet truyền thống (không sử dụng chuyển mạch nhãn) quá trình
chuyển thư điện tử giống hệt quá trình chuyển thư thông thường. Các địa chỉ đích được
truyền qua các thực thể trễ (các bộ định tuyến). Địa chỉ đích sẽ là yếu tố để xác định con
đường mà gói tin chuyển qua các bộ định tuyến. Trong chuyển mạch nhãn, thay vì sử dụng
địa chỉ đích để quyết định định tuyến, một “nhãn” được gán với gói tin và được dặt trong
tiêu đề gói tin với mục đích thay thế cho địa chỉ và nhãn được sử dụng để chuyển lưu
lượng các gói tin tới đích.
Mục tiêu của chuyển mạch nhãn đưa ra nhằm cải thiện hiệu năng chuyển tiếp gói tin của
các bộ định tuyến lõi qua việc sử dụng các chức năng gán và phân phối nhãn gắn với các
dịch vụ định tuyến lớp mạng khác nhau. Thêm vào đó là lược đồ phân phối nhãn hoàn toàn
độc lập với quá trình chuyển mạch.
Trước hết ta xem xét một số lí do cơ bản hiện nay đang được quan tâm với công nghệ
mạng nói chung và chuyển mạch nhãn: tốc độ và độ trễ, khả năng của hệ thống, tính đơn
giản, tài nguyên mạng, điều khiển định tuyến.
Tốc độ và độ trễ
Theo truyền thống chuyển tiếp gói tin dựa trên phần mềm rất chậm trong quá trình
xử lí tải lưu lượng lớn trong internet và intranet, trễ chủ yếu trong quá trình này là quá trình
xử lí định tuyến để tìm ra thích hợp cho các gói tin đầu vào. Mặc dù đã có nhiều cải thiện
trong việc tìm kiếm bảng định tuyến như kĩ thuật tìm kiếm nhanh trong bảng định tuyến,
nhưng tải lưu lượng trong bảng định tuyến luôn lớn hơn khả năng xử lí, và kết quả có thể
mất lưu lượng, mất đấu nối và giảm hiệu năng của toàn mạng (mạng IP). Chuyển mạch
nhãn đưa ra cách nhìn nhận khác với chuyển tiếp gói tin IP thông thường, sẽ cung cấp giải
pháp có hiệu quả để giải quyết vấn đề trên. Chuyển mạch nhãn thực hiện quá trình gán
nhãn cho gói tin đầu vào và sử dụng nhãn để truy nhập vào bảng chuyển tiếp tại bộ định
tuyến như một chỉ số của bảng. Quá trình truy nhập này chỉ yêu cầu duy nhất cho một lần
truy nhập tới bảng thay vì hàng ngàn quá trình tìm kiếm được thực hiện trong bảng định

Tài nguyên sử dụng
Các kỹ thuật điều khiển để thiết lập nhãn không chiếm dùng tài nguyên của mạng,
các cơ chế thiết lập đường chuyển mạch nhãn cho lưu lượng người sử dụng một cách đơn
giản là tiêu chí thiết kế các đường chuyển mạch nhãn.
Điều khiển định tuyến
Định tuyến trong mạng Internet được thực hiện với các địa chỉ IP (trong mạng LAN
là các địa chỉ MAC). Tất nhiên, có rất nhiều thông tin được lấy ra từ gói IP để thực hiện
quá trình định tuyến này, ví dụ như: Trường kiểu dịch vụ IP (TOS), chỉ số cổng...là một
phần quyết định của chuyển tiếp gói tin. Nhưng định tuyến theo đích là phương pháp thông
thường nhất hiện đang được sử dụng.
Định tuyến theo địa chỉ đích không phải là phương pháp luôn đem lại hiệu quả. Các
vấn đề lặp vòng trên mạng cũng như sự khác nhau về kiến trúc mạng sẽ là trở ngại trên mặt
bằng điều khiển chuyển tiếp gói tin đối với phương pháp này. Một vấn đề đặt ra nữa là các
nhà cung cấp thiết bị (bộ định tuyến, cầu). Triển khai phương pháp định tuyến dựa theo địa
chỉ đích theo cách riêng của họ: một số thiết bị cho phép nhà quản trị mạng chia sẻ lưu
lượng, trong khi một số khác sử dụng các trường chức năng TOS, chỉ số cổng...
Chuyển mạch nhãn cho phép các bộ định tuyến chọn tuyến đầu ra tường minh theo
nhãn, như vậy cơ chế này cho cung cấp một phương thức truyền tải lưu lượng qua các nút
và liên kết phù hợp với lưu lượng truyền tải, cũng như là đặt ra các lớp lưu lượng bao gồm
các dịch vụ khác nhau (dựa trên yêu cầu QOS) trên đó. Chuyển mạch nhãn là giải pháp tốt
để hướng lưu lượng qua một đường dẫn, mà không nhất thiết phải nhận toàn bộ thông tin
từ giao thức định tuyến IP động dựa trên địa chỉ đích.
Định tuyến dựa trên IP (PRB) thường gắn với các giao thức chuyển mạch nhãn, như
FR, ATM hoặc MPLS. Phương pháp này sử dụng các trường chức năng trong tiêu đề gói
tin IP như: trường TOS, chỉ số cổng, nhận dạng giao thức IP hoặc kích thước của gói tin.
Các trường chức năng này cho phép mạng phân lớp dịch vụ thành các kiểu lưu lượng và
thường được thực hiện tại nút đầu vào mạng(thiết bị gờ mạng).
Các bộ định tuyến trên lớp lõi có thể sử dụng các bít tại thiết bị gờ để quyết định xử
lý luồng lưu lượng đến, quá trình xử lý này có thể sử dụng các kiểu hàng đợi khác nhau và
các phương pháp xếp hàng khác nhau. Định tuyến dựa trên IP cũng cho phép nhà quản lý

Nhóm làm việc MPLS đưa ra danh sách với 8 bước yêu cầu để xác định MPLS đó là:
1. MPLS phải làm việc với hầu hết các công nghệ liên kết dữ liệu.
2. MPLS phải thích ứng với các giao thức định tuyến lớp mạng và các công nghệ
Internet có liên quan khác.
3. MPLS cần hoạt động một cách độc lập với các giao thức định tuyến.
4. MPLS phải hỗ trợ mọi khả năng chuyển tiếp của bất kỳ nhãn cho trước nào.
5. MPLS phải hỗ trợ vận hành quản lý và bảo dưỡng (OA&M).
6. MPLS cần xác định và ngăn chặn chuyển tiếp vòng.
7. MPLS cần hoạt động trong mạng phân cấp
8. MPLS phải có tính kế thừa.
Tám yêu cầu này chính là các nỗ lực phát triển cần tập trung. Liên quan tới các yêu cầu
này, nhóm làm việc cũng đưa ra 8 mục tiêu chính mà MPLS cần đạt được:
1. Chỉ rõ các giao thức được tiêu chuẩn hoá nhằm duy trì và phân phối nhãn để
hỗ trợ định tuyến dựa vào đích unicast mà việc chuyển tiếp được thực hiện
bằng cách trao đổi nhãn. (Định tuyến unicast chỉ ra một cách chính xác một
giao diện; định tuyến dựa vào đích ngụ ý là định tuyến dựa vào địa chỉ đích
cuối cùng của gói tin).
2. Chỉ rõ các giao thức được tiêu chuẩn hoá nhằm duy trì và phân phối nhãn để
hỗ trợ định tuyến dựa vào đích multicast mà việc chuyển tiếp được thực hiện
bằng cách trao đổi nhãn. (Định tuyến mulicast chỉ ra hơn một giao diện ở đầu
ra. Nhiệm vụ tích hợp các kỹ thuật multicast trong MPLS vẫn đang tiếp tục
nghiên cứu và phát triển.
3. Chỉ rõ các giao thức được tiêu chuẩn hoá nhằm duy trì và phân phối nhãn để
hỗ trợ phân cấp định tuyến mà việc chuyển tiếp được thực hiện bằng cách trao
đổi nhãn , phân cấp định tuyến nghĩa là hiểu biết về topo mạng trong hệ thống
tự trị.
4. Chỉ rõ các giao thức được tiêu chuẩn hoá nhằm duy trì và phân phối nhãn để
hỗ trợ các đường riêng dựa vào trao đổi nhãn. Các đường này có thể khác so
với các đường đã được tính toán trong định tuyến IP thông thường ( định
tuyến trong IP dựa vào chuyển tiếp theo địa chỉ đích ). Các đường riêng rất

chuyển tiếp
Hỡnh 1.1: Mụ hỡnh chung v chuyn tip v chuyn mch ti b nh tuyn
Bi vỡ cỏc khỏi nim chuyn tip, chuyn mch v nh tuyn l nhng vn quan
trng hiu MPLS hot ng nh th no do vy ta xem xột cỏc vn ny trong b nh
tuyn. Mt thit b nh tuyn chuyn mt gúi tin t ngun ti ớch bng cỏch thu hoc
nhn, chuyn mch v sau ú chuyn tip nú ti mt thit b mng khỏc cho ti khi nú ti
ớch cui cựng. Hỡnh 1.1 trờn õy mụ t mụ hỡnh chung v chuyn tip v chuyn mch ti
b nh tuyn.
Mt bng iu khin qun lý mt tp cỏc tuyn ng m mt gúi cú th s dng, trong
mụ hỡnh ny mt gúi i vo thit b mng qua giao din u vo, c x lý bi mt thit
b m nú ch x lý thụng tin v gúi a ra quyt nh logic. Quyt nh logic ny cú
thụng tin c cung cp t mt bng iu khin cha cỏc tuyn, cho cỏc thụng tin v gúi
c cp nht ti thit b khỏc chuyn tip gúi thụng qua giao din u ra ti ớch
ca gúi tin ú.
õy l mụ hỡnh n gin nht trong cỏc cụng ngh mng, nhng nú l s bt u cho cỏc
vn liờn quan ti MPLS c thc hin nh th no. Cỏc cụng ngh MPLS a ra mụ
hỡnh mi cho vic nh tuyn, chuyn mch v chuyn tip chuyn cỏc gúi tin trong
mng Internet.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status