thực trạng và một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty tnhh một thành viên xuất khẩu thủy sản khánh hòa sang thị trường australia - Pdf 20

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, cũng như trong thời gian thực tập để hoàn thành đề
tài tốt nghiệp vừa qua, trước tiên em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô
trong khoa Kinh tế_Trường Đại Học Nha Trang đã truyền đạt cho em những kiến
thức hữu ích làm cơ sở lý thuyết cho bài báo cáo này của em.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Quản trị kinh doanh, đặc
biệt là Thạc sĩ Vũ Thị Hoa đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong thời gian
thực tập vừa rồi.
Xin chân thành cảm ơn ban giám đốc, cùng tập thể Ban lãnh đạo, cán bộ công
nhân viên Công ty TNHH một thành viên xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa, đặc biệt
là bác Hoàng Thái Tôn và các anh chị phòng kế hoạch kinh doanh đã tạo điều kiện
thuận lợi trong việc cung cấp tài liệu cần thiết, các thông tin thực tế về công ty và
hướng dẫn tận tình để em hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp này.

Nha Trang, ngày…, tháng …, năm 2012
Sinh viên thực hiện: Phan Thị Huyền

i
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 4
1.1. Khái niệm về xuất khẩu 4
1.2. Hình thức xuất khẩu 4
1.2.1. Xuất khẩu thông thường 4
1.2.2. Xuất khẩu bằng hình thức gia công 5

1.6.3. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM
THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT KHẨU THỦY
SẢN KHÁNH HÒA 22
2.1. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT
NAM TRONG THỜI GIAN QUA 22
2.1.1. Đôi nét về ngành thủy sản Việt Nam 22
2.1.2. Cung – cầu mặt hàng thủy sản 23
2.1.3. Cơ cấu sản phẩm thủy sản xuất khẩu 23
2.1.4. Thị trường xuất nhập khẩu chính 25
2.1.5. Phương hướng phát triển xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong thời gian tới29
2.2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT
KHẨU THỦY SẢN KHÁNH HÒA 34
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH một thành viên
xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa 34
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, vốn điều lệ của Công ty 37
2.2.3. Cơ cấu tổ chức kinh doanh và quản lý của Công ty 38
2.2.4. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong thời gian tới 44

iii
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN XUẤT KHẨU THỦY SẢN KHÁNH HÒA TRONG THỜI GIAN
QUA 47
2.3.1. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 47
2.3.1.1. Môi trường vĩ mô 47
2.3.1.2. Môi trường vi mô 52
2.3.2. Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp 57
2.3.2.1. Tình hình tài sản của Công ty 57
2.3.2.2. Tình hình trang thiết bị của công ty 60
2.3.3. Tình hình thực hiện các hoạt động chủ yếu của Công ty 62

thành viên xuất khẩu Thủy sản Khánh Hòa sang thị trường Australia giai đoạn
2007 – 2011 91
2.4.4.1. Những mặt đạt được 91
2.4.4.2. Những mặt tồn tại 92
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU SẢN PHẨM THỦY SẢN SANG THỊ TRƯỜNG AUSTRALIA TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT KHẨU THỦY SẢN KHÁNH
HÒA 94
3.1. Dự báo cơ hội 94
3.2. GIẢI PHÁP 1: Nâng cao chất lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm95
3.2.1. Cơ sở của giải pháp 95
3.2.2. Nội dung của giải pháp 96
3.2.3. Điều kiện khả thi của giải pháp 97
3.2.4. Hiệu quả của giải pháp 97
3.3. GIẢI PHÁP 2: Cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, áp dụng thành tựu khoa
học vào sản xuất 97
3.3.1. Cơ sở của giải pháp 97
3.3.2. Nội dung của giải pháp 98
3.3.3. Điều kiện khả thi của giải pháp 99
3.3.4. Hiệu quả của giải pháp 99

v
3.4. GIẢI PHÁP 3: Đảm bảo nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất của
Công ty 100
3.4.1. Cơ sở của giải pháp 100
3.4.2. Nội dung của giải pháp 100
3.4.3. Điều kiện khả thi của giải pháp 103
3.4.4. Hiệu quả của giải pháp 103
3.5. GIẢI PHÁP 4: Tăng cường đầu tư cho hoạt động chiêu thị 103
3.5.1. Cơ sở của giải pháp 103

Đài Loan và Australia của Công ty TNHH một thành viên Xuất Khẩu Thủy sản
Khánh Hòa năm 2009 – 2011 89
Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng trưởng Tỷ suất LN/DT của công ty từ hoạt động xuất khẩu
sang thị trường Australia trong giai đoạn năm 2009_2011 90 vii
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2011 26
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2012 28
Bảng 2.3: Các doanh nghiệp có thị phần xuất khẩu sang thị trường Australia ở Tỉnh
Khánh Hòa. 52
Bảng 2.4: Khách hàng của Công ty TNHH một thành viên Xuất Khẩu Thủy sản
Khánh Hòa trong các năm 2009_2011 54
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động của Công ty TNHH một thành viên Xuất Khẩu Thủy sản
Khánh Hòa năm 2011 55
Bảng 2.6: Trình độ công nhân của Công ty TNHH một thành viên Xuất Khẩu Thủy
sản Khánh Hòa năm 2011 56
Bảng 2.7: Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý Công ty TNHH một thành viên Xuất
Khẩu Thủy sản Khánh Hòa năm 2010. 57
Bảng 2.8: Tài sản của Công ty TNHH một thành viên Xuất Khẩu Thủy sản Khánh
Hòa năm 2009 _ 2011 58
Bảng 2.9: Năng lực bảo quản của Công ty TNHH một thành viên Xuất Khẩu Thủy
sản Khánh Hòa 62
Bảng 2.10: Tình hình thu mua nguyên liệu của Công ty TNHH một thành viên Xuất
Khẩu Thủy sản Khánh Hòa năm 2008 – 2010 63
Bảng 2.11: Tình hình xuất khẩu của Công ty TNHH một thành viên Xuất Khẩu
Thủy sản Khánh Hòa năm 2009_2011 65
Bảng 2.12: Thị trường Xuất Khẩu của Công ty TNHH một thành viên Xuất Khẩu

TSCD: Tài sản cố định
KPT: Khoản phải thu
ĐTDH: Đầu tư dài hạn
ĐTNH: Đầu tư ngắn hạn
TSLĐ: Tài sản lưu động
DT: Doanh thu
HĐTC: Hoạt độn tài chính
QLDN: Quản lý doanh nghiệp
HĐKD: Hoạt động kinh doanh
LN: Lợi nhuận
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
BQ: Bình quân
MM: Mực muối
RK: Ruốc khô

1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Bằng sự nỗ lực trong một thời gian dài của các nhà lãnh đạo, nước ta đã là thành
viên chính thức của tổ chức lớn mạnh, tổ chức thương mại quốc tế_WTO. Đây là cơ
hội lớn và cũng rất nhiều thử thách để nền kinh tế của nước nhà có thể hòa nhập với
nền kinh tế thế giới. Cùng với công cuộc xây dựng đất nước theo định hướng xã hội
chủ nghĩa; Việt Nam đã và đang hội nhập thế giới trên nhiều phương diện và bằng
nhiều con đường khác nhau trong đó xuất khẩu hàng hóa ra thị trường quốc tế là
một con đường thiết yếu, đem lại nguồn ngoại tệ chủ lực cho việc nhập khẩu và
phát triển nền kinh tế nước nhà.
Việt Nam là một trong những quốc gia được thiên nhiên ưu đãi với nguồn thuỷ
sản dồi dào và tiềm năng phát triển vô cùng to lớn. Thủy sản là một trong những
mặt hàng xuất khẩu mạnh của Việt Nam, hàng năm ngành thuỷ sản đã đem lại hàng
trăm tỷ đồng cho ngân sách nhà nước nhờ vào việc xuất khẩu.

liên hệ với môi trường bên ngoài.
- Phạm vi nghiên cứu: Xuất khẩu là một chuỗi các khâu: Từ khâu nghiên cứu
thị trường đầu ra, tìm đối tác; khâu tìm kiếm nguyên liệu đầu vào; đánh giá khả
năng tài chính cũng như nhân lực của công ty… cho đến khâu sản xuất và cuối cùng
là tiêu thụ. Trong khóa luận này em đi sâu vào phân tích đánh giá tình hình xuất
khẩu sản phẩm thủy sản sang thị trường Australia của Công ty. Tư liệu để chứng
minh trong đề tài chủ yếu dựa vào số liệu từ năm 2007 đến năm 2011 của Công ty.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nội dung của khóa luận em đã sử dụng các phương pháp sau:
-Phương pháp phân tích và tổng hợp.
-Phương pháp thống kê.
-Phương pháp khảo sát thực tế.
-Phương pháp chuyên gia.

3
5. Những đóng góp của khóa luận
Đóng góp về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa lý luận chung về hoạt
động xuất khẩu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Đóng góp về mặt thực tiễn: Luận văn phân tích tình hình hoạt động kinh
doanh xuất khẩu của Công ty TNHH một thành viên Xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa
và trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp góp phần đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các
sản phẩm thủy sản của Công ty sang thị trường Australia.
6. Nội dung của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3
chương:
Chương I: Lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu
Chương II: Thực trạng về hoạt động xuất khẩu sản phẩm Thủy sản của Công
ty TNHH một thành viên Xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa.
Chương III: Một số giải pháp góp phần đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các
sản phẩm thủy sản của công ty sang thị trường Australia trong thời gian tới.

Hoạt động xuất nhập khẩu là chìa khóa mở ra các giao dịch quốc tế cho một quốc
gia. Là hoạt động quốc tế cho một quốc gia.
Cơ sở hình thành hoạt động xuất khẩu là do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên,
vị trí địa lý, nguồn nhân lực, các nguồn tài nguyên dẫn đến sự khác biệt về lợi thế
trong các lĩnh vực khác nhau của các quốc gia. Để khai thác tối đa lợi thế và khắc
phục hạn chế, tạo ra sự cân bằng giữa các yếu tố trong quá trình sản xuất và tiêu
dùng, các quốc gia phải tiến hành trao đổi các loại hàng hóa và dịch vụ với nhau. Vì
vậy xuất khẩu ra đời.
1.2. Hình thức xuất khẩu
1.2.1. Xuất khẩu thông thường
- Xuất khẩu trực tiếp: là chính công ty xuất khẩu thực hiện hoạt động ở thị trường
nước ngoài. [2]
Xuất khẩu trực tiếp được thực hiện thông qua các cách sau:
+ Phòng xuất khẩu.
+ Đại diện bán hàng ở nước ngoài.
+ Đại lý phân phối ở nước ngoài.
+ Chi nhánh bán hàng ở nước ngoài.
- Xuất khẩu gián tiếp: mọi việc kiến lập quan hệ giữa người bán với người mua và
việc quy định các điều kiện mua bán phải thông qua một người thứ ba. Người thứ
ba này gọi là người trung gian mua bán. [3]
Các tổ chức kinh doanh xuất khẩu gián tiếp thông qua các trung gian thương mại
sau:

5
+ Công ty quản lý xuất khẩu.
+ Nhà thầu xuất khẩu.
+ Nhà môi giới xuất khẩu.
+ Hãng buôn xuất khẩu.
 Ưu và nhược điểm của xuất khẩu thông thường:
- Ưu điểm:

được giá rẻ về nguyên phụ liệu và nhân công của nước nhận gia công. Đối với bên
nhận gia công, phương thức này giải quyết công ăn việc làm cho công nhân trong
nước và có thể nhận được thiết bị hay công nghệ mới trong quá trình nhận gia công,
từ đó phát triển công cuộc xây dựng nền công nghiệp quốc gia.
- Nhược điểm:
Bên đặt gia công có thể bị lộ quy trình sản xuất, các kỹ thuật chế tạo, các bí quyết
sản xuất tạo ra đối thủ trong tương lai.
1.2.3. Tái xuất
Tái xuất là lại xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hóa trước đây đã nhập
khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất. Tái xuất là một phương thức giao dịch
buôn bán mà người làm tái xuất không nhằm mục đích phục vụ tiêu dùng trong
nước mà chỉ tạm nhập khẩu sau đó tái xuất khẩu để kiếm lời. [5]
Các hình thức tái xuất:
- Tạm nhập tái xuất: hàng hóa đi từ đi từ nước xuất khẩu đến nước tái xuất, rồi lại
được xuất khẩu từ nước tái xuất sang nước nhập khẩu.
- Chuyển khẩu: có 3 hình thức chuyển khẩu
+ Hàng từ nước xuất khẩu được chở thẳng sang nước nhập khẩu.
+ Hàng từ nước xuất khẩu được chở đến nước tái xuất nhưng không làm thủ tục vào
nước tái xuất mà được chở sang nước nhập khẩu.
+ Hàng từ nước xuất khẩu được chở đến nước tái xuất, làm thủ tục nhập vào kho
ngoại quan ở nước tái xuất, sau đó được xuất khẩu sang nước nhập khẩu.
1.2.4. Mua bán đối lưu quốc tế
Phương thức mua bán đối lưu là phương thức giao dịch trao đổi hàng hóa, trong
đó xuất khẩu quan hệ chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua,

7
lượng hàng giao đi có giá trị tương xứng với lượng hàng nhận về. Mục đích xuất
khẩu không phải nhằm thu về một khoản ngoại tệ, mà nhằm thu về một lượng hàng
hóa có giá trị tương đương. [6]
Các hình thức mua bán đối lưu:

+ Giao dịch giao ngay: là giao dịch trong đó hàng hóa được giao ngay và trả tiền
ngay vào lúc kí hợp đồng. Hợp đồng giao ngay được kí trên cơ sở hợp đồng mẫu
bên giao dịch giữa người sẵn có hàng muốn giao ngay với người có nhu cầu gấp
vốn được giao ngay.
1.3. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất khẩu
- Thời gian lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu:
Thời gian lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu dài hơn so với thời gian lưu chuyển hàng
hoá trong nội địa do khoảng cách địa lý xa hơn, cần thời gian dài hơn để xử lý các
thủ tục xuất khẩu hàng hoá ra khỏi nước xuất khẩu và các thủ tục ở nước nhập khẩu.
Do đó, để xác định kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu, người ta chỉ xác định
khi hàng hoá đã luân chuyển được một vòng hay khi đã thực hiện xong một thương
vụ.
- Sản phẩm kinh doanh xuất khẩu:
Sản phẩm kinh doanh xuất khẩu bao gồm nhiều loại, trong đó xuất khẩu chủ yếu
những sản phẩm thuộc thế mạnh trong nước như: rau quả tươi, hàng mây tre đan,
hàng thủ công mỹ nghệ…
- Thời điểm giao, nhận hàng và thời điểm thanh toán:
Thời điểm giao hàng hoá xuất khẩu và thời điểm thanh toán tiền hàng thường không
trùng nhau mà có khoảng cách dài.
- Phương thức thanh toán:
Trong xuất khẩu hàng hoá, có nhiều phương thức thanh toán có thể áp dụng được
tuy nhiên phương thức thanh toán chủ yếu được sử dụng là phương thức thanh toán
bằng thư tín dụng. Đây là phương thức thanh toán đảm bảo được quyền lợi của nhà
xuất khẩu.
- Những quy định chung:
Hai bên mua, bán có quốc tịch khác nhau, pháp luật khác nhau, tập quán kinh doanh

9
khác nhau, do vậy phải thỏa thuận trước để đi đến những quyết định chung giữa hai
bên khi kí kết hợp đồng.

- Giúp doanh nghiệp tăng doanh số bán hàng, tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả kinh
doanh.
- Kéo dài chu kì sống của sản phẩm.
1.4.3. Nhiệm vụ của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân
- Phải khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực và lợi thế của đất nước để phát triển các
ngành kinh tế, góp phần tăng tích lũy về vốn mở rộng sản xuất tăng thu nhập cho
nền kinh tế.
- Xuất khẩu để cải thiện từng bước đời sống nhân dân thông qua việc tạo công ăn
việc làm tăng thu nhập của nhân dân.
- Tạo những mặt hàng xuất khẩu chủ lực đáp ứng được nhu cầu thị trường thế giới
và của khách hàng về chất lượng và số lượng, có sức hấp dẫn và cạnh tranh cao.
- Phát triển hoạt động xuất khẩu tạo điều kiện phát triển các mối quan hệ kinh tế đối
ngoại, chính trị, xã hội, giao lưu văn hóa giữa nước ta với các nước nhập khẩu từ đó
nâng cao uy tín của Việt Nam trên thị trường quốc tế. Xuất khẩu làm đa dạng hóa
thị trường và đa dạng hóa quan hệ kinh tế tăng cường hợp tác khu vực.
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty bao gồm môi trường
vĩ mô và môi trường vi mô, nó có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động
xuất khẩu của công ty, đến khả năng thiết lập hoặc duy trì mối quan hệ với khách
hàng.
Như vậy, môi trường kinh doanh luôn biến động tạo ra những cơ hội cũng như
nguy cơ cho doanh nghiệp. Do vậy, công ty phải nắm được những thay đổi của môi
trường để từ đó xác định được chiến lược kinh doanh phù hợp.
1.5.1. Môi trường vĩ mô
1.5.1.1. Môi trường kinh tế
Muốn tiến hành hoạt động xuất khẩu thì các doanh nghiệp buộc phải có những
kiến thức nhất định về kinh tế. Chúng sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định được ảnh
hưởng của những doanh nghiệp đối với nền kinh tế của nước chủ nhà và nước sở

11

12
1.5.1.3. Môi trường văn hóa xã hội
Trong hệ thống các giá trị vă
n hoá, các giá trị văn hoá tinh thần, văn hoá phi vật thể có tác động mạnh mẽ và phổ
biến đến hoạt động xuất khẩu thông qua rất nhiều các biến số khác nhau: ngôn ngữ,
những biểu tượng, tôn giáo, cách sử dụng thời gian, không gian, cách quan niệm về
tình bạn, tình hữu nghị, tâm lý, lối sống, nếp sống, truyền thống, tập quán, tập tục,
những điều cấm kỵ v.v ảnh hưởng gián tiếp của văn hoá mang tính thường xuyên
hơn với diện tác động rộng hơn. Các giá trị văn hoá được truyền tải thông qua các tổ
chức như: gia đình, các tổ chức tôn giáo, tổ chức xã hội, trường học, v.v từ đó mà
ảnh hưởng đến người mua để rồi quyết định hoạt động kinh doanh của người bán.
Tác động của văn hoá đến người mua không chỉ tập trung ở nhu cầu mong muốn
của họ mà còn được thể hiện qua thái độ của con người đối với bản thân mình, đối
với người khác, đối với các chủ thể tồn tại trong xã hội, đối với tự nhiên và vũ trụ
Tất cả những điều đó đều có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các Công ty.
1.5.1.4. Môi trường chính trị pháp luật
Môi trường này bao gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng
chính trị các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh
nghiệp. Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sự
hấp dẫn của các nhà đầu tư. Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ giữa chính
trị và kinh doanh không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thể hiện trong
các quan hệ quốc tế. Để đưa ra được những quyết định hợp lí trong quản trị doanh
nghiệp, cần phải phân tích, dự báo sự thay đổi của môi trường trong từng giai đoạn
phát triển.
Các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu muốn tồn tại được đầu tiên phải chấp
hành đúng pháp luật trong nước để hoạt động sản xuất được diễn ra và điều quan
trọng không kém là việc chấp hành đúng quy định về pháp luật của nước sở tại mà
doanh nghiệp hợp tác. Đây là trở ngại lớn mà các doanh nghiệp xuất khẩu thường
gặp phải vì hệ thống pháp luật giữa các nước không giống nhau, việc tìm hiểu và
nắm rõ luật pháp nước đối tác là một công việc không phải là dễ dàng nên việc tìm

kinh tế đối ngoại.

14
1.5.2. Môi trường vi mô
1.5.2.1. Khách hàng
Khách hàng là bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh. Sự tín
nhiệm của khách hàng có thể là tài sản giá trị nhất của doanh nghiệp. Sự tín nhiệm
đó đạt được là do thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với
các đối thủ cạnh tranh. Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại
của doanh nghiệp. Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức sử dụng sản phẩm đầu
ra của doanh nghiệp. Vì vậy, nếu không có khách hàng thì sẽ không có động lực
thúc đẩy các doanh nghiệp tiếp tục sản xuất. Trước đây, trong thời kì nền kinh tế tập
trung bao cấp, các sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất ra đều nộp lại cho nhà
nước và được nhà nước tổ chức phân phối cho người tiêu dùng. Nên tác động của
khách hàng đến doanh nghiệp là không đáng kể. Điều này dẫn đến sự trì trệ trong
sản xuất và lạc hậu về công nghệ sản xuất cũng như mẫu mã sản phẩm vì các doanh
nghiệp không có động lực để sản xuất và không có sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp để thu hút khách hàng. Hiện nay, trên thực tế, các doanh nghiệp đã và đang
thực hiện các chương trình tiếp thị, chương trình khuyến mãi, chương trình chăm
sóc khách hàng…đều này cho thấy các doanh nghiệp ngày càng quan tâm hơn đến
yếu tố khách hàng và khách hàng là một nhân tố quan trọng đối với doanh nghiệp.
Bởi vì khách hàng là người mua sản phẩm, thị trường là do khách hàng quyết định,
tôn trọng khách hàng, đối xử với khách hàng một cách tận tình chu đáo đó là
phương thức đang được các doanh nhân thực hiện để cạnh tranh trên thị trường.
Luôn luôn chú ý tới nhu cầu của khách hàng là cách để một sản phẩm đứng vững
trên thị trường. Chỉ có nắm vững được sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng thì
mới có thể tạo ra hiệu quả.
1.5.2.2. Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là những người cung ứng nguyên liệu, trang thiết bị, sức lao động
và cả nguồn thông tin, dịch vụ, vận chuyển…nói chung là các yếu tố đầu vào cho

Kênh phân phối là một nhóm tổ chức, các cá nhân tham gia vào quá trình đưa sản
phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng. Các kênh phân phối tạo nên dòng chảy
sản phẩm từ nhà sản xuất đến tận tay người mua cuối cùng. Kênh phân phối có vai
trò làm giảm chi phí phân phối cho nhà sản xuất nếu nhà sản xuất tự tổ chức mạng

Trích đoạn Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Australia Cơ cấu hàng xuất khẩu Nội dung của giải pháp Cơ sở của giải pháp GIẢI PHÁP 4: Tăng cường đầu tư cho hoạt động chiêu thị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status