Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
Lời nói đầu
Sau hơn mời năm đổi mới nền kinh tế, nớc ta đã có những bớc chuyển
biến rõ dệt. Nền kinh tế thị trờng với đặc trng là một nền kinh tế mở đã thu
hút đợc sự chú ý hợp tác kinh doanh của nhiều nớc trên thế giới. Nền kinh
tế thoát khỏi khủng hoảng bớc đầu đi vào ổn định, sự tăng trởng liên tục,
hàng hoá tràn ngập thị trờng với nhiều loại và giá cả ổn định phục vụ ngời
tiêu dùng. Đó là một định hớng đúng và cũng là một thành tựu của Đảng và
Nhà nớc ta.
Đổi mới nền kinh tế cùng với sự quan tâm của Nhà nớc tạo ra hàng
loạt các cơ hội sản xuất, kinh doanh, hợp tác trao đổi làm ăn giữa các doanh
nghiệp trong và ngoài nớc. Hoạt động xuất nhập khẩu từ đó mà phát triển
làm cầu nối các loại hàng hoá giữa các nớc thâm nhập lẫn nhau, phát huy
lợi thế riêng của mỗi nớc, rút ngắn khoảng cách và tăng cờng giao lu, là
hoạt động đem lại nhiều ngoại tệ cho đất nớc. Các doanh nghiệp ở nớc ta
tham gia hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, ngoài các đặc điểm riêng
của mình về mặt hàng hoặc lĩnh vực thì đều phải cạnh tranh công bằng,
khốc liệt trên thị trờng để đứng vững và xuất khẩu cũng nhằm mục đích tạo
lợi ích cho quốc gia và cho sự phát triển của doanh nghiệp mình.
Bằng những kiến thức đợc tích luỹ trong quá trình học tập trờng Đại
học Kinh tế quốc dân Hà Nội, trong thời gian thực tập tại Sở thơng mại và
du lịch Lạng Sơn đợc sự giúp đỡ của các cô chú phòng kinh tế tổng hợp và
các phòng ban khác cùng với sự mong muốn bản thân là nâng cao sự hiểu
biết thực tiễn cũng nh góp phần nâng cao hiệu quả ở trong hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu của sở thơng mại và du lịch. Em xin mạnh dạn đi sâu
nghiên cứu đề tài: Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động xuất
nhập khẩu ở lạng sơn.
S/v:Ngô Hoài Lam - Lớp: TMQT40A
1
Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
Nội dung của đề tài này gồm ba phần chính:
Hình thái này ngày càng phát triển và trở thành một lĩnh vực không
thể thiếu đợc trong sự phát triển cảu kinh tế đất nớc. Hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu nó vợt ra biến giới các nớc và gắn liền với các đồng tiền
quốc tế khác nhau. Nó diễn ra bất cứ nơi nào và quốc gia nào trên thế giới
do vậy nó cũng rất phức tạp. Thông qua trao đổi xuất nhập khẩu các nớc có
thể phát huy lợi thế so sánh của mình. Nó cho biết nớc mình nên sản xuất
mặt hàng gì và không nên sản xuất mặt hàng gì để khai thác triệt để lợi thế
riêng của mình.
Hiểu theo nghĩa chung nhất thì hoạt động xuất nhập khẩu là hoạt
động trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia. Kinh doanh là hoạt
động thực hiện một hoặc một số công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ sản
phẩm hay thực hiện một số dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích lợi nhuận.
Vì vậy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là việc bỏ vốn vào thực hiện
các hoạt động trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia nhằm mục đích
thu đợc lợi nhuận. Đây chính là mối quan hệ xã hội nó phản ánh sự không
thể tách rời các quốc gia. Cùng với tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyên môn
hoá ngày càng tăng, cùng với sự đòi hỏi về chất lợng sản phẩm và dịch vụ
của khách hàng ngày càng đa dạng và phong phú thì sự phụ thuộc lẫn nhau
giữa các quốc gia ngày càng tăng.
S/v:Ngô Hoài Lam - Lớp: TMQT40A
3
Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
Một thực tế cho thấy nhu cầu con ngời không ngừng tăng lên và
nguồn lực quốc gia là có hạn. Do đó trao đổi mua bán quốc tế là biện pháp
tốt nhất và có hiệu quả. Quan hệ quốc tế này nó ảnh hởng tới sự phát triển
kinh tế của mỗi quốc gia. Để tận dụng có hiệu quả nguồn lực của mình vào
phát triển kinh tế đất nớc.
2. Quan điểm về hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu.
Hiệu quả là thớc đo phản ánh mức độ sử dụng các nguồn lực. Trong
cơ chế thị trờng sự tồn tại của nhiều thành phần và mối quan hệ kinh tế thì
Quan điểm thứ ba cho rằng: Hiệu quả kinh doanh đợc đo bằng hiệu
số giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Quan điểm này nó
đã gắn đợc hiệu quả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả kinh doanh là phản
ánh trình độ sử dụng chi phí, phản ánh tiết kiệm.
Tuy nhiên, theo chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mác - Lênin thì
các sự vật, hiện tợng không ở trạng thái tình mà luôn biến đổi, vận động. Vì
vậy, xem xét hiệu quả không nằm ngoài quy luật này. Do đó hiệu quả sản
xuất kinh doanh vừa là phạm trù cụ thể vừa là một phạm trù trìu tợng, cụ
thể ở chỗ trong công tác quản lý thì phải định thành các con số để tính toán,
so sánh. Trừu tợng ở chỗ nó đợc định tính thành mức độ quan trọng hoặc
vai trò của nó trong lĩnh vực kinh doanh. Cho nên quan điểm thứ t cho rằng
hiệu quả kinh doanh nó bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa
là không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động.
Có rất nhiều các quan điểm nữa những tất cả cha có sự thống nhất
trong quan niệm nhng họ đều cho rằng phạm trù hiệu quả kinh doanh phản
ánh mặt chất lợng của hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực để đạt đợc mục tiêu cuối cùng. Tuy nhiên cần có một khái niệm
tơng đối đầy đủ để phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh đó là: Hiệu quả
sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát
triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khác sử dụng các nguồn
lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó
là thớc đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng tr ởng kinh tế và là
chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh
nghiệp trong từng thời kỳ.
Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu là doanh nghiệp trao đổi
buôn bán hàng hoá vợt qua ngoài biên giới đất nớc. Hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu là hình thái của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và
nó xoay quanh hoạt động kinh doanh, nó đợc mở rộng về không gian trao
đổi hàng hoá và chủng loại hàng hoá. Do vậy, bản chất của hoạt động xuất
nhập khẩu là bản chất của hoạt động kinh doanh.
Hiệu quả tuyệt đối là hiệu quả đợc tính toán cho từng phơng án cụ thể
sau khi đã trừ đi chi phí để thu đợc kết quả đó. Hiệu quả tơng đối đợc xác
định bằng cách so sánh các hiệu quả tuyệt đối của các ph ơng án khác nhau.
Mục đích của việc tính toán là so sánh mức độ hiệu quả các phơng án khi
thực hiện cùng một nhiệm vụ để từ đó chọn một cách thực hiện có hiệu quả
nhất. Trong thực tế để thực hiện một phơng án mà rất nhiều các phơng án
S/v:Ngô Hoài Lam - Lớp: TMQT40A
6
Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
khác nhau so sánh đánh giá là một trong những công tác rất quan trọng, vai
trò này thuộc về các nhà quản lý để từ đó tạo ra hiệu quả cao nhất cho
doanh nghiệp.
3.3. Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp.
Hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với các điều kiện cụ thể nh tài
chính, trình độ kỹ thuật, nguồn nhân lực... Do vậy, hình thành chi phí mỗi
doanh nghiệp là khác nhau. Nhng thị trờng chỉ chấp nhận chi phí trung bình
xã hội cần thiết. Trong công tác quản lý đánh giá hiệu quả xuất nhập khẩu
không chỉ đánh giá hiệu quả chi phí tổng hợp mà còn đánh giá hiệu quả của
từng loại chi phí để tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Quan tâm
đến chi phí cá biệt để từ đó có các biện pháp giảm những chi phí cá biệt
không hiệu quả tạo cơ sở hoàn thiện một biện pháp tổng hợp, đồng bộ tạo
tiền đề để thu đợc hiệu quả cao nhất.
II. Nội dung và hình thức hoạt động xuất nhập khẩu ở các tỉnh
1. Các hình thức nhập khẩu.
1.1. Xuất nhập khẩu trực tiếp.
Hoạt động xuất nhập khẩu trực tiếp còn gọi là hoạt động xuất nhập
khẩu tự doanh là việc doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá do
doanh nghiệp mình sản xuất hay thu gom đợc cho khách hàng nớc ngoài và
ngợc lại. Hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra sau khi doanh nghiệp nghiên
cứu kỹ thị trờng, tính toán đầy đủ các chi phí và đảm bảo tuân theo chính
Đặc điểm: Doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu chỉ đóng góp một
phần nhất định. Chi phí, thuế, trách nhiệm đợc phân theo tỷ lệ đóng góp
thoả thuận.
Còn có rất nhiều hình thức xuất nhập khẩu khác nh gia công uỷ thức,
giao dịch tái xuất... nhng trên đây là các hình thức cơ bản nhất và phổ biến
trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
2. Hoạt động xuất nhập khẩu trong cơ chế thị trờng.
Xuất nhập khẩu là một hoạt động tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp,
nâng cao đời sống cho ngời lao động, phát huy lợi thế so sánh, phát triển
tăng trởng của quốc gia. Chính vì thế hoạt động này rất phức tạp. Để thực
hiện tốt phải có sự chuẩn bị về quy chế, quản lý, tổ chức tốt thì mới thu đ ợc
hiệu quả lâu dài. Hoạt động kinh doanh cũng nh hoạt động xuất nhập khẩu
nó gắn liền với rủi ro, nếu không có sự nghiên cứu một cách kỹ l ỡng. Do
S/v:Ngô Hoài Lam - Lớp: TMQT40A
8
Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
vậy trong hoạt động xuất nhập khẩu phải đợc tiến hành theo các bớc, các
khâu và xem xét một cách kỹ lỡng nhng phải theo kịp biến động và nhu cầu
của thị trờng trên cơ sở tuân thủ pháp luật và thông lệ quốc tế và Nhà nớc.
Do đó phải nắm rõ nội dung của hoạt động xuất nhập khẩu đó là.
2.1. Nghiên cứu và tiếp cận thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng là dùng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật nghiên
cứu nh điều tra, tham dò, thu thập... Sau đó phân tích trên cơ sở đầy đủ
thông tin và từ đó đa ra quyết định trớc khi thâm nhập thị trờng. Vấn đề ở
đây là phải nhận biết sản phẩm xuất nhập khẩu phải phù hợp với thị tr ờng,
số lợng, phẩm chất, mẫu mã... Từ đó rút ra khả năng của mình cung ứng
mặt hàng đó. Phải nhận biết đợc rằng chu kỳ sống của sản phẩm ở giai đoạn
nào (thờng trải qua 4 giai đoạn: Triển khai -> tăng trởng -> bão hoà -> suy
thoái). Mỗi giai đoạn có một đặc điểm riêng mà doanh nghiệp phải biết khai
thác có hiệu quả. Sản xuất cũng nh xuất nhập khẩu có rất nhiều đối thủ
tôn trọng nhau cùng nh luật pháp. nếu là bên xuất khẩu thì phải xin giấy
phép xuất khẩu, chuẩn bị hàng, kiểm tra hàng, thuê tàu l u cớc, lập chứng từ,
giải quyết khúc mắc...
2.6. Thanh toán và đánh giá hiệu quả hợp đồng.
Sau khi thanh toán, kết thúc hợp đồng, nếu không xảy ra tranh chấp
thì kết thúc hợp đồng và rút ra kinh nghiệm cho các hoạt động tiếp theo.
III. Các nhân tố ảnh hởng và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu.
1. Nhân tố chủ quan.
1.1. Lao động.
Trong hoạt động sản xuất cũng nh trong hoạt động kinh doanh. Nhân
tố lao động nó ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả cũng nh kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Lao động ở đây là cả yếu tố chuyên môn, ý
thức trách nhiệm, tinh thần lao động... Chuyên môn hoá lao động cũng là
vấn đề cần quan tâm sử dụng đúng ngời đúng việc sao cho phù hợp và phát
huy tối đa ngời lao động trong công việc kinh doanh đó là vấn đề không thể
thiếu trong công tác tổ chức nhân sự. Nâng cao trình độ chuyên môn lao
động là việc làm cần thiết và liên tục, do đặc thù là hoạt động kinh doanh
đơn thuần nên ngời lao động phải nhanh nhạy, quyết đoán, mạo hiểm. Từ
S/v:Ngô Hoài Lam - Lớp: TMQT40A
10
Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
việc kinh doanh, bán hàng, chào hàng, nghiên cứu thị trờng ... đòi hỏi ngời
lao động phải có năng lực và say mê trong công việc.
1.2. Trình độ quản lý lãnh đạo sử dụng vốn.
Đây là yếu tố thờng xuyên, quan trọng nó có ý nghĩa rất lớn đến phát
huy tối đa hiệu quả trong kinh doanh. Ngời lãnh đạo phải quản lý phải tổ
chức phân công và hợp tác lao động hợp lý giữa các bộ phận, cá nhân.
Hoạch định sử dụng vốn làm cơ sở cho việc huy động khai thác tối đa mọi
nguồn lực sẵn có, bảo toàn và phát triển vốn của các doanh nghiệp xuất
khác các đối thủ cạnh tranh luôn luôn thay đổi các chiến lợc kinh doanh
bằng nhiều biện pháp khác nhau. Luôn đổi mới và thích ứng đợc sự cạnh
tranh mới là yếu tố cần thiết. Phải luôn luôn đề ra các biện pháp thích ứng
và luôn có các biện pháp phơng hớng đi trớc đối thủ là một việc làm luôn
đợc quan tâm.
2.2. Các ngành có liên quan.
Các ngành có liên quan cũng nh trong lĩnh vực kinh doanh cũng đều
có tác động rất lớn đều hoạt động xuất nhập khẩu. Hoạt động xuất nhập
khẩu nó liên quan đến các ngành khác nh ngân hàng, thông tin, vận tải,
xây dựng... hệ thống ngân hàng tốt giúp cho hoạt động giao dịch tiền tệ đợc
thuận tiện, hệ thống thông tin liên lạc là yếu tố giúp các bên trao đổi, liên
lạc, đàm phán, giao dịch một cách thuận tiện hơn. Các ngành xây dựng, vận
tải, kho tàng... nó là vấn đề bổ sung nhng rất cần thiết.
2.3. Nhân tố về tính thời vụ, chu kỳ, thời tiết của sản xuất kinh
doanh.
Các hàng hoá, các nguyên liệu, việc sản xuất kinh doanh đôi khi bị
ảnh hởng với yếu tố thời vụ, kể cả nhu cầu của khách hàng. Vì vậy kết quả
kinh doanh có hiệu quả hay không là do doanh nghiệp có bắt đợc tính thời
vụ và có phơng án kinh doanh thích hợp hay không. Ví dụ nh hàng mây tre
đan xuất khẩu thì yếu tố nguyên liệu phải có thời vụ, thu xong lại phải phơi
khô và nhu cầu tăng lên vào mùa hè và các nớc có khí hậu nhiệt đới, khí
hậu nóng.
2.4. Nhân tố giá cả.
Hầu hết các doanh nghiệp tham gia kinh doanh đều phải chất nhận
giá thị trờng. Giá cả thị trờng biến động không theo ý muốn của các doanh
nghiệp. Do đó giá cả là nhân tố quan trọng ảnh hởng đến kết quả kinh
S/v:Ngô Hoài Lam - Lớp: TMQT40A
12
Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
doanh của doanh nghiệp. Giá cả thông thờng ảnh hởng bao gồm giá mua và
thuộc về đờng lối chính trị nó ảnh hởng đến. Nớc ta từ khi mở cửa với các
S/v:Ngô Hoài Lam - Lớp: TMQT40A
13
Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
nớc bên ngoài tạo ra hàng loạt cơ hội cho các nhà đầu t, cho hoạt động xuất
nhập khẩu. Trong quan hệ quốc tế Nhà nớc có thể ký hiệp định tránh đánh
thuế hai lần... Các chính sách này có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động xuất
nhập khẩu, tạo ra hàng loạt cơ hội cho các hoạt động xuất nhập khẩu .
2.7. Nhân tố pháp luật.
Bất cứ một hoạt động nào một cá nhân, tập thể, hay một tổ chức nào
đều phải hoạt động theo khuôn khổ pháp luật. Hoạt động xuất nhập khẩu
cũng vậy cũng phải tuân theo luật pháp của Nhà nớc, tuân theo quy định và
luật pháp quốc tế. Các quy định luật lệ này lại có thể thay đổi theo thời
gian. Do vậy các tác động rất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động
xuất nhập khẩu phải tuân thủ đầy đủ các quy định không đợc phạm luật,
luôn tìm hiểu luật pháp, tạo ra một nguyên tắc làm việc , đảm bảo việc hoạt
động theo luật một cách tốt nhất, đó cũng là cách phát huy hiệu quả hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu.
3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu.
Khi xem xét hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của mỗi
doanh nghiệp cần phải dựa vào một hệ thống chỉ tiêu, các doanh nghiệp
phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn đấu. Chi phí sản xuất xã hội cho
một đơn vị kết quả từ hoạt động xuất nhập khẩu phải nhỏ nhất, phải có ý
nghĩa về kinh tế, chính trị và xã hội và phải kết hợp hài hoà giữa lợi ích của
doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích kinh tế quốc dân.
S/v:Ngô Hoài Lam - Lớp: TMQT40A
14
Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
Chơng II
Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn 5 năm đạt 1.959 triệu
USD tăng bình quân hàng năm 20,82%. Tổng mức lu chuyển hàng hoá bán
lẻ 4.023 tỷ đồng, tăng bình quân 16%/năm. Du lịch đón đợc 780 ngàn lợt
khách, trong đó: 269 ngàn lợt khách quốc tế. Doanh thu thu đợc từ du lịch
329 là tỷ đồng tăng bình quân 10%/năm. Tổng thu ngân sách trên địa bàn 5
năm tăng bình quân 11,35%. Riêng năm 2001 thu đợc 928 tỷ đồng tăng
91,23% so với năm 1999.
Đối với khu vực kinh tế cửa khẩu; khi có nghị quyết của Chính phủ và
Quyết định 748/TTg của Thủ tớng Chính phủ cho phép áp dụng thí điểm
một số cơ chế chính sách tại một số khu vực cửa khẩu biên giới Lạng Sơn
đã tạo động lực mới thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại các khu vực kinh
tế cửa khẩu, tạo điều kiện để tăng cờng hơn nữa mối quan hệ giao lu kinh tế
qua biên giới, tiến tới xây dựng vành đai kinh tế - xã hội biên giới vững
mạnh, đóng góp tích cực vào việc thúc đẩy tốc độ tăng trởng kinh tế và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế Lạng Sơn. Chính phủ đã tổng kết và chủ trơng
chính thức hoá cho thực hiện chính sách u đãi phát triển kinh tế khu vực cửa
khẩu biên giới. Đây là một chủ trơng chiến lợc vừa phù hợp với đòi hỏi phát
triển kinh tế đất nớc, đồng thời cũng phù hợp với xu thế giao lu kinh tế và
tiến trình hội nhập trong khu vực và nguyện vọng của nhân dân các dân tộc
tỉnh biên giới.
Triển khai thực hiện Quyết định 748/TTg của Thủ tớng chính phủ,
trong hơn 3 năm (1999, 2000 và 2001), kết cấu hạ tầng của các khu vực cửa
khẩu Hữu Nghị, Đồng Đăng, Tân Thanh và một số xã biên giới đợc tập
trung đầu t xây dựng mạnh. Đã có 57 dự án đợc triển khai với số lợng hoàn
thành trên 160 tỷ đồng, có 12 công trình hoàn toàn đa vào sử dụng. Đã làm
thay đổi bộ mặt của các khu vực cửa khẩu, tạo điều kiện mở rộng hoạt động
thơng mại, du lịch, dịch vụ, hợp tác đầu t và đang trở thành vùng kinh tế
động lực thúc đẩy các vùng khác cùng phát triển.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu và kết quả đạt đợc, kiể, điểm
giới. Cần tổng kết đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm, đề ra mục tiêu và
giải pháp cho phát triển giai đoạn 2001 - 2005.
Thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2001 có những thuận lợi cơ bản là
nền kinh tế của cả nớc cũng nh của tỉnh Lạng Sơn tiếp tục có sự phát triển
theo hớng tích cực; các vùng kinh tế trọng điểm trên địa bàn tỉnh đang đợc
hình thành và từng bớc phát huy vai trò động lực; các cơ chế chính sách của
Chính phủ cũng nh ở địa phơng đợc hoàn chỉnh sửa đổi bổ sung kịp thời tạo
ra môi trờng kinh doanh, đầu t thuận lợi, công tác chỉ đạo điều hành và sự
phối hợp giữa các ngành, địa phơng cụ thể đồng bộ đó cũng là những nhân
tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển.
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn phải đối mặt với những khó khăn thách
thức nh sức cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của hệ thống doanh nghiệp ở
địa phơng (cả trong và ngoài quốc doanh) còn nhiều bất cập, những biến
động bất lợi của thị trờng trong và ngoài nớc ảnh hởng tới hoạt động xuất
nhập khẩu; những tồn tại yếu kém trong quản lý điều hành của một số cơ
S/v:Ngô Hoài Lam - Lớp: TMQT40A
17
Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
quan đơn vị quản lý nhà nớc cũng làm hạn chế khả năng phát triển kinh tế -
xã hội nói chung.
Dới sự quan tâm lãnh đạo chỉ đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và Bộ Th-
ơng mại, cùng với các ngành kinh tế khác, thơng mại - du lịch và dịch vụ
Lạng Sơn vẫn đạt mức tăng trởng khá so với năm 2000, vẫn giữ vững vị thế
là một ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh những năm vừa qua.
Về quan điểm chỉ đạo phát triển của ngành thơng mại và dịch vụ là
tích cực chủ động tham mu đề suất với cấp Uỷ và chính quyền địa phơng về
các cơ chế chính sách, biện pháp chỉ đạo điều hành, tạo hành lang pháp lý
và môi trờng thuận lợi cho hoạt động thơng mại du lịch - dịch vụ thuộc các
thành phần kinh tế phát triển mạnh theo cơ chế thị trờng: kinh doanh có
8,732 triệu USD tăng 130,4% so với năm 2000, chủ yếu kim ngạch xuất
khẩu (tăng 436,7%).
Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ thơng mại: Thực hiện
13,381 triệu USD, giảm 56,4% so với năm 2000.
Công ty thơng mại và sản xuất dầu thực vật: Thực hiện 2,19 triệu
USD, chủ yếu kim xuất khẩu (2,056 triệu USD).
Công ty Chợ: Thực hiện 2,165 triệu USD, chủ yếu kim xuất khẩu
(2,129 triệu USD).
Hoạt động xuất nhập khẩu năm 2001 có những thuận lợi cơ bản là từ
tháng 4/2001, Chính phủ ban hành quy chế điều hành xuất nhập khẩu hàng
hoá một cách cụ thể cho cả giai đoạn 2001 - 2005. Lần đầu tiên chúng ta có
một cơ chế điều hành ổn định và dài hạn, giúp cho các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế có định hớng chiến lợc về hoạt động xuất nhập khẩu trong một
thời gian dài chứ không bị điều chỉnh thay đổi từng năm nh trớc đây. Bên
cạnh đó kết quả của việc thực hiện cả cách thủ tục hành chính trong lĩnh
vực hải quan đã tạo sự thông thoáng cho doanh nghiệp kinh doanh xuất
nhập khẩu.
Về hàng hoá xuất nhập khẩu, Nhà nớc tiếp tục thực hiện chính sách
khuyến khích đối với hàng hoá xuất khẩu, hầu hết thuế suất bằng không, bãi
bỏ việc phê duyệt và phân bổ hạn ngạch một số mặt hàng, tiếp tục thực hiện
cơ chế thoái thu thuế giá trị gia tăng cho ngời sản xuất hàng xuất khẩu.
Về phía địa phơng, Sở Thơng mại và Du lịch phối hợp với các ngành
tham mu đề xuất với tỉnh bãi bỏ việc cấp giấy phép xuất nhập khẩu tiểu
ngạch, bãi bỏ việc thu lệ phí chuyển khẩu, sắp xếp chấn chỉnh lại công tác
kiểm tra kiểm soát của các lực lợng chức năng trên địa bàn, tạo hành lang
thông thoáng cho lu thông hàng hoá và hoạt động xuất nhập khẩu qua địa
bàn phát triển mạnh hơn.
S/v:Ngô Hoài Lam - Lớp: TMQT40A
19
Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
Các doanh nghiệp Lạng Sơn thực hiện đợc trong 5 năm 747 triệu
USD.
Trong đó:
- Các doanh nghiệp nhà nớc: 395 triệu USD
- Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác: 350 triệu USD
S/v:Ngô Hoài Lam - Lớp: TMQT40A
20
Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
Xuất nhập khẩu tiểu ngạch cũng chiếm vị trí quan trọng, trong 5 năm
thực hiện đợc 375 triệu USD, chiếm 18,8% kim ngạch xuất nhập khẩu hai
chiều giữa Lạng Sơn và Quảng Tây.
Các thành phần kinh tế khác trên địa bàn có tổng kim ngạch xuất
nhập khẩu 5 năm 350 triệu USD, chủ yếu do các doanh nghiệp t nhân, các
công ty TNHH và một số chi nhánh đóng trên địa bàn.
+ Cơ cấu hàng xuất khẩu, gồm các nhóm hàng:
- Hàng nông lâm sản: dầu dừa công nghiệp, cà phê, cao su, rau hoa
quả, hạt điều.
- Hàng thủy hải sản: cá (ớp đá, muối, khô), mực, tôm...
- Khoáng sản: than, quặng kim loại các loại.
- Hàng công nghệ phẩm: xà phòng, chất tẩy rửa, mỹ phẩm, hàng dệt
may, giày dép, điện tử, thủ công mỹ nêh, bánh kẹo các loại...
+ Cơ cấu hàng nhập khẩu, gồm các mặt hàng:
S/v:Ngô Hoài Lam - Lớp: TMQT40A
21
Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa: Th¬ng m¹i
S/v:Ng« Hoµi Lam - Líp: TMQT40A
22
Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
- Hoá dợc: dợc liệu và dợc phẩm, hoá chất và hoá phẩm, nguyên liệu,
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thuốc trừ sâu.
nông thôn. Do vậy 5 năm qua thơng nghiệp quốc doanh cha làm đợc vai trò
chủ đạo và điều tiết hàng hoá ở khu vực nông thôn, cha có tác dụng kích
thích chuyển dịch cơ cấu sản xuất hàng hoá, nhất là ở vùng sâu, vùng xa,
S/v:Ngô Hoài Lam - Lớp: TMQT40A
24
Chuyên đề thực tập Khoa: Thơng mại
vùng biên giới làm cho sức mua của nhân dân khu vực này tăng chậm, hàng
hoá sản xuất ra tìm thị trờng, tiêu thụ khó hoặc phải bán với giá thấp so mặt
mặt bằng giá trong nớc và thế giới.
2. Hoạt động du lịch - dịch vụ.
Lạng Sơn có vị trí thuận lợi, có tiềm năng, tài nguyên du lịch phong
phú, là nơi có nhiều danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử, có nền văn hoá
phong phú và đậm đà bản sắc dân tộc, đủ điều kiện để phát triển thành một
trung tâm du lịch trong nớc và quốc tế. Tại đây có thể phát triển đa dạng
các hình thức du lịch: số lợng nghỉ ngơi, du lịch tham quan danh lam thắng
cảnh, du lịch leo núi, du lịch về cội nguồn, du lịch hang động, du lịch văn
hoá tìm hiểu bản sắc dân tộc... khách tham quan có thể đến thăm quan và
nghỉ ngơi tại các khu danh thắng Nhại - Tam Thanh, khu nghỉ mát Mẫu Sơn
tham quan các di tích lịch sử hang cổ Thẩm Khuyên, tìm hiểu nền văn hoá
dân tộc Tày, Nùng, Dao...
- Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 26 đơn vị thuộc các thành phần kinh
tế tham gia kinh doanh du lịch. Có 16 khách sạn, 8 nhà nghỉ với hơn 420
phòng gồm gần 1.000 giờng, các nhà hàng ăn uống, phơng tiện vận chuyển
khác chất lợng đã khá hơn, từng bớc đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du
lịch.
Kết quả kinh doanh du lịch:
+ Năm 1997 đóng 165 ngàn lợt (có 48 ngàn lợt khách quốc tế) doanh
thu 64,5 tỷ đồng.
+ Năm 1998 đón 152 ngàn lợt (có 50 ngàn lợt khách quốc tế) doanh
thu 64 tỷ đồng.