Quản lý các dự án đầu tư trong ngành bia Việt Nam - pdf 19

Download miễn phí Đề tài Quản lý các dự án đầu tư trong ngành bia Việt Nam



Bia địa phương cả quốc doanh và các thành phần kinh tế khác, số lượng cơ sở nhiều: 461 cơ sở, nhưng đều là quy mô nhỏ, chỉ có 23 nhà máy có công suất 3 triệu lít/năm trở lên, 30 cơ sở từ 1 - 2 triệu lít/năm, còn lại đều có công suất dưới 1 triệu lít/năm. Trừ một vài nhà máy có bổ sung một số thiết bị ngoại, còn lại thiết bị hoàn toàn trong nước chế tạo. Do đó suất đầu tư cho một triệu lít bia thấp, bình quân 2.802 triệu đồng/triệu lít. Nếu chỉ tính cho riêng 348 cơ sở nhỏ thì suất đầu tư không tới 1 triệu đồng/triệu lít bia.
Trong năm 2000 vừa qua đã có 12 nhà máy bia địa phương (10 của quốc doanh địa phương và 2 của tư nhân), nhập thiết bị đồng bộ, tiên tiến của nước ngoài. Mỗi nhà máy có vốn đầu tư 60 – 70 tỷ đồng, hoàn toàn bằng vốn vay, nâng tổng số lên 1000 tỷ đồng. Nhưng do quy mô nhỏ, suất đầu tư cao, lại bất cập với kỹ thuật, nên bia chai làm ra không tiêu thụ được, nay chủ yếu phải tạm làm bia hơi. Doanh thu thấp, không có khả năng hoàn vốn và trả nợ ngân hàng.
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

uận cao.
II- Sự phát triển về ngành bia Việt Nam và Tổng công ty rượu - bia - nước giải khát Việt Nam
1. Sự phát triển ngành bia Việt Nam
Sản xuất bia được người Pháp đưa vào nước ta vào cuối thế kỷ 19, chính là Nhà máy Bia Hà Nội và Nhà máy Bia Sài Gòn. Lúc đầu thiết bị rất thô sơ, lao động hoàn toàn thủ công, do hai người Pháp là ông Alfred Hommel ở Hà Nội và ông Victor La Rue ở Sài Gòn lúc đó quản lý.
Từ những năm 1970 do chính sách đổi mới, mở cửa của Đảng và Nhà nước ta, đời sống của các tầng lớp dân cư có những bước cải thiện quan trọng, lượng khách du lịch, cá nhà kinh doanh đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng nhanh, càng thúc đẩy sự phát triển cuả các ngành kinh tế. Do đó chỉ trong thời gian ngắn, ngành Bia Việt Nam đã có những bước phát triển quan trọng, thông qua việc đầu tư khôi phục sản xuất của các nhà máy bia sẵn có, mở rộng đầu tư liên doanh với nước ngoài và xây dựng thêm các nhà máy bia của các địa phương, Trung Ương, tư nhân và cổ phần trên phạm vi khắp cả nước.
Ngành bia phát triển tạo điều kiện cho các ngành sản xuất khác phát triển như nông nghiệp, giao thông, cơ khí, bao bì ( ngựa, thuỷ tinh, giấy, kim loại....).
Ngành bia là một ngành thu ngân sách lớn cho Nhà nước. Tính bình quân sản xuất 1 triệu lít bia của công nghiệp quốc doanh Trung ương tích luỹ cho Nhà nước từ 4 – 6 tỷ đồng.
Ngành bia còn là ngành thu hút nguồn lao động đáng kể, tận dụng các nguồn nội lực sẵn có trong nước và có điều kiện mở rộng ra thị trường thế giới.
Vì vậy, sản phẩm của ngành chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Ngành đã được đầu tư cơ sở vật chất tương đối lớn, nhiều cơ sở có thiết bị, công nghệ hiện đại, tạo ra nhiều sản phẩm có tín nhiệm với người tiêu dùng trong nước hay khu vực, như: bia 333, bia Hà Nội, bia Sài Gòn....
Từ chỗ chỉ có 2 nhà máy bia là Sài Gòn và Hà Nội, thì nay cả nước có 469 cơ sở sản xuất với năng lực 1021 triệu lít/năm. Hiện nay bình quân tiêu thụ bia tính theo bình quân đầu người trong 1 năm là 8,5 lít. Với tốc độ tăng trưởng nhanh, đáp ứng về số lượng cũng như chất lượng, dần dần thay thế sản phẩm nhập khẩu và nâng cao gía trị nông sản thực phẩm.
2. Nhiệm vụ của Tổng công ty:
Tổng công ty Rượu – Bia – Nước giải khát Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo Quyết định số: 1476/QĐ - TCLĐ, ngày 24 tháng 10 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ, Tổng công ty hoạt động theo Quyết định: số 90/TTg, ngày 07/03/1994. Năm 1997, Tổng công ty được xếp là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt.
Tổng công ty có nhiệm vụ chính sau đây:
+ Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh Rượu – Bia – Nước giải khát theo quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành Rượu – Bia – Nước giải khát của Nhà nước bao gồm: xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư, tổ chức vùng nguyên liệu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, cung ứng vật tư thiết bị, xuất nhập khẩu, liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và quốc tế phù hợp với pháp luật và chính sách của Nhà nước.
+ Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nước giao, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác; nhận và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao, để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và những nhiệm vụ khác được giao.
+ Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công nhân trong Tổng công ty.
3. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của bộ máy
Cơ cấu tổ chức:
Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc
Các đơn vị thành viên của Tổng công ty gồm:
Đơn vị hạch toán độc lập:
Công ty Bia Sài Gòn
Công ty Bia Hà Nội
Công ty Nước giải khát Chương Dương
Công ty Rượu Hà Nội
Công ty Thuỷ tinh Hải Phòng
Nhà máy thuỷ tinh Phú Thọ
Công ty Rượu Bình Tây
Công ty Bia Thanh Hoá
B. Đơn vị hạch toán phụ thuộc:
9. Công ty Thương mại dịch vụ Rượu – Bia – Nước giải khát
C. Đơn vị hành chính sự nghiệp:
10.Viện nghiên cứu Rượu – Bia – Nước giải khát
Các đơn vị liên doanh có vốn góp của nước ngoài:
11. Xí nghiệp liên doanh trách nhiệm hữu hạn Carnaud Metalbox
12. Công ty trách nhiệm hữu hạn thuỷ tinh Malaya – Việt Nam
13. Công ty trách nhiệm hữu hạn thuỷ tinh Sanmiguel – Yaramura Hải Phòng
14. Công ty trách nhiệm hữu hạn Trung tâm Mê Linh
15. Công ty trách nhiệm hữu hạn bao bì Sanmiguel Phú Thọ
16. Công ty trách nhiệm hữu hạn Alied Domex – Việt Nam
Nhiệm vụ của bộ máy tổ chức:
Hội đồng quản trị: thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ Nhà nước giao.
Tổng giám đốc: do thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập Tổng công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị. Tổng giám đốc là thay mặt pháp nhân của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước người bổ nhiệm mình và trước pháp luật về điều hành hoạt động của Tổng công ty. Tổng giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong Tổng công ty.
Phó tổng giám đốc: là người giúp Tổng giám đốc điều hành một hay một số lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty theo phân công hay uỷ quyền của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Tổng giám đốc đã phân công hay uỷ quyền.
Kế toán trưởng: giúp Tổng giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của Tổng công ty, có quyền và nhiệm vụ theo quy định cuả pháp luật.
Văn phòng Tổng công ty, các phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý điều hành công việc.
4. Các mặt hàng sản xuất và kinh doanh :
Tổng công ty kinh doanh các mặt hàng sau:
Các loại bia ( bia hơi, bia chai, bia lon....)
Các loại rượu ( rượu nhẹ độ, rượu nặng độ, rượu pha chế, rượu lên men...)
Các loại cồn ( cồn thực phẩm, cồn công nghiệp, cồn y tế...)
Các loại nước giải khát ( nước khoáng, nước trái cây, nước có ga, sữa đậu nành, nước sữa,...)
Các loại bao bì ( bao bì thuỷ tinh, bao bì kim loại, bao bì giấy, bao bì nhựa và chất dẻo....)
Xuất nhập khẩu các loại sản phẩm rượu – bia – nước giải khát.
Xuất nhập khẩu các loại vật tư, nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng có liên quan đến ngành.
Xuất nhập các loại hương liệu, nước cốt để sản xuất rượu - bia – nước giải khát.
Dịch vụ đầu tư, tư vấn, tạo nguồn vốn đầu tư , nghiên cứu, đào tạo chuyển giao công nghệ, thiết kế, chế tạo, xây lắp đặt thiết bị và công trình chuyên ngành.
Kinh doanh khách sạn, du lịch, hội chợ, triển lãm, thông tin, quảng cáo.
Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
5. Tình hình tài chính:
Trong năm 2000 vừa qua, Tổng công ty đã đạt được một số chỉ tiêu sau:
-Doanh thu: 2.620 tỷ đồng
-Lợi nhuận: 436 triệu đồng
-Nộp ngân sách: 1.200 tỷ đồng
6. Tình hình nhân sự:
Tình hình nhân sự củ...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status