Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH phát triển mạng lưới toàn cầu Nam Dũng - Pdf 38

báo cáo thực tập
Mở đầu
Tiêu thụ sản phẩm là một trong sáu chức năng hoạt động cơ bản của doanh
nghiệp: Tiêu thụ; Sản xuất; Hậu cần kinh doanh; Kế toán và Quản trị doanh
nghiệp. đồng thời tiêu thụ sản phẩm cũng là một khâu quan trọng tạo tiền đề
cho quá trình tái sản xuất, quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới dang trên đà phát triển nh vũ
bão thì việc tiêu thụ đợc nhanh, đợc nhiều sản phẩm là cả một nghệ thuật kinh
doanh bởi tinh cạnh tranh trên thị trờng ngày càng trở lên khốc liệt. Thất bại
trong khâu tiêu thụ là doanh nghiệp đã thất bại trong hoạt động sản xuất- kinh
doanh,nếu không có biện pháp khắc phục thì việc đào thải ra khỏi thơng trờng
là điều khó tránh khỏi. Công ty TNHH phát triển mang lới toàn cầu Nam Dũng
không phải là một ngoại lệ nhất là khi đây là một đơn vị rất non trẻ.
Là sinh viên của một trờng kinh tế, quan tâm đến lĩnh vực tiêu thụ sản
phẩm, lần thực tập cuối khoá này em đã có cơ hội thực tập tại công ty TNHH
phát triển mang lới toàn cầu Nam Dũng nên đây là một dịp để em có thể thực
hành những kiến thức mà mình đã đợc lĩnh hội trên ghế nhà trờng. Chính vì
vậy,em đã mạnh dạn chọn đề tài: Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu
thụ sản phẩm tại Công ty TNHH phát triển mạng lới toàn cầu Nam Dũng .
Cho luận văn tốt nghiệp của mình với mong muốn đóng góp đợcnhững ý kiến
có ích cho công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty
Nội dung chủ yếu của bài luận văn bao gồm nh sau:
Ngô văn biên-2001d107 Khoa quản lý
doanh nghiệp
1
báo cáo thực tập
Ch ơng I :
Thực trạng về công tác tiêu thụ sản phẩm và doanh thu tiêu thụ sản
phẩm của công ty TNHH phát triển mạng lới toàn cầu Nam Dũng.
Ch ơng II :
Những giải pháp, kiến nghị, phơng hớng nhằm nâng cao chất lợng về

2. Quá trình phát triển của công ty .
Với tiền thân là công ty thuốc thú y Nam Dũng trong buổi đầu thành lập
cơ sở vật chất cũng nh đội ngũ công nhân viên còn hạn chế.
- Về nhân lực: từ chỗ chỉ có 17 nhân viên trong ngày đầu thành lập, đến
nay tổng số cán bộ công nhân viên trong toàn công ty đã có trên 600 ngời.
- Về Cơ sở hạ tầng: Từ chỗ chỉ có 3 phòng sản xuất với tổng diện tích 60
Ngô văn biên-2001d107 Khoa quản lý
doanh nghiệp
3
báo cáo thực tập
m2 tại 82C Nguyễn Đức Cảnh- Hà Nội, đến nay công ty TNHH phát triển mạng
lới toàn cầu Nam Dũng đã có:
+ Một trụ sở và nhà máy sản xuất thuốc thú y và thức ăn chăn nuôi hiện
đại, khang trang trên mặt bằng 40000m2 tại khu công nghiệp Nh Quỳnh- Văn
lâm Hng Yên.
+ Một cơ sở đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghành chăn nuôi thú y
cho nhân viên bán hàng, đại lý cấp I, cấp II và cán bộ thú y cơ sở.
+ Một câu lạc bộ văn hoá tại 91 phố Nguyễn Sơn- quận Hoàng Mai- Hà
Nội. Là nơi gặp gỡ giao lu giữa công ty và công chúng.
Nhờ sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các phòng ban cũng nh các
cơ sở thành viên mà sự quản lý và hoạt động của công ty ngày càng năng động
và có hiệu quả.
- Về hệ thống các đại lý.:
Từ chỗ chỉ có 10 đại lý tại các tỉnh phía Bắc, đến nay công ty đã có một
hệ thống đại lý phân phối thuốc thú y và thức ăn chăn nuôi trên khắp đất nớc
với trên 480 đại lý lớn nhỏ.
- Về đầu t quy trình công nghệ:
Công ty đã đầu t một quy trình công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi
hiện đại ,tiên tiến với công suất 20tấn / giờ đang hoạt động liên tục để phục vụ
bà con chăn nuôi trong toàn quốc.

Ngô văn biên-2001d107 Khoa quản lý
doanh nghiệp
5
Kho vật t
Tổ điều chế Tổ xay ,nghiền , pha
trộn
Tổ hoàn thiện sản
phẩm
Kho thành phẩm
báo cáo thực tập
a.Về lao động:
Trong công ty số lao động Nam chiếm tỷ lệ nhiều hơn số lao động nữ, số
công nhân nam trong các phân xởng cám là chủ yếu vì đây là phân xởng đòi
hỏi đội ngũ lao động xốc vác.
Công nhân trong công ty có độ tuổi trung bình quân là 27 tuổi, đại đa số
là đã tốt nghiệp phổ thông trung học, bậc thợ bình quân trong công ty là 4/7.
Không những thế hàng năm công ty còn tổ chức thi tuyển lao động vào công
ty ,tuyển chọn công nhân có tay nghề sản xuất, điều này là điều kiện đảm bảo
cho số lợng và chất lợng của lao động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty , đặc biệt là ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi , ngày càng trở lên rất
quan trọng đối với bà con nông dân. qua tài liệu của công ty ta có bảng cơ cấu
lao động
Ngô văn biên-2001d107 Khoa quản lý
doanh nghiệp
6
báo cáo thực tập
Bảng1: Cơ cấu lao động của công ty trong những năm gần đây:
Đơn vị: Ngời
Năm
2002 2003 2004

Nguồn: Phòng Tài chính
Ngô văn biên-2001d107 Khoa quản lý doanh nghiệp
7
báo cáo thực tập
Số lợng lao động của công ty trong những năm gần đây có xu hớng giảm,
trong khi đó quy mô sản xuất của công ty ngày càng đợc mở rộng, những năm
gần đây nhiều dây truyền công nghệ mới đợc đầu t. Vì thế số lao động trực tiếp
của công ty giảm xuống, điều này chứng tỏ rằng năng suất lao động của công ty
ngày càng đợc nâng cao. Mối quan hệ giữa trình độ hiện đại của thiết bị máy
móc với số lao động trực tiếp chứng tỏ cơ cấu lao động trực tiếp của công ty là
hợp lý.
Còn ở lao động gián tiếp với phơng châm tinh giảm lao động gián tiếp
mà vẫn nâng cao hiệu quả kinh doanh. Ta thấy chỉ không quá 16% lao động
trong tổng số lao động là lao động gián tiếp. Đồng thời trình độ lao động trong
công ty đợc nâng cao trong khi tổng số lao động có xu hớng giảm.
Một điểm mạnh nữa của công ty trong cơ cấu lao động của mình 85% vị
trí chủ chốt trong công ty đợc đảm nhiệm bởi những đội ngũ công nhân viên rất
trẻ, tuổi đời chỉ vào 30- 40 có trình độ năng lực. Họ chủ yếu đợc đào tạo từ nền
tảng kiến thức từ khi Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới.
b. Về Tiền lơng trong công ty
Để khuyến khích ngời lao động làm việc một cách tự giác có năng suất
cao, công ty áp dụng 2 hình thức trả lơng là :
- Trả lơng theo thời gian: áp dụng với các nhân viên quản lý doanh
nghiệp và nhân viên bán hàng.
- Trả lơng theo SP : áp dụng đối với các công nhân sản xuất
Tiền lơng phải trả cho ngời lao động = Số lợng SP x Đơn giá trả cho 1 Sp
Mỗi tháng công ty kiểm nhận SP hoàn thành làm 3 lần vào Ngày 10 ,Ngày 20
và cuối tháng. Đến cuối tháng căn cứ vào Số lợng SP hoàn thành ,kế toán tiền l-
ơng sẽ tính lơng cho từng tổ đội và từng nhân công thông qua bảng chấm công.
Công ty trả lơng cho công nhân viên vào Ngày 10 hàng tháng và ứng trớc cho

SP
Số tiền BHXH BHYT KPCĐ
1 Bộ phận QLDN 7.065.000 7.065.000 7.065.000
2 Bộ phận BH 3.280.500 3.280.500 3.280.500
3 Bộ phận QLSX 3.580.000 3.580.000 3.580.000
4 Bộ phận SXTT 42.354.500 42.354.500 42.354.500
Tổ ĐCTTY 2.690.000
Tổ xay nghiền
pha trộn
34.252.800
Tổ hoàn thành 5.411.700
Tổng cộng 84.709.000 0 13.853.50
0
56.208.000 0 0 0 56.208.000
Nguồn: Phòng kế toán
Ngô văn biên-2001d107 Khoa quản lý
doanh nghiệp
9
báo cáo thực tập
c. Tình hình vốn của công ty:
Bảng 3.Tình hình vốn của công ty.
ĐVT: Tr đồng
Chỉ tiêu
2002 2003 2004 So sánh
Số lợng % Số lợng % Số lợng %
03/02 04/03
Tuyệt đối % Tuyệt đối %
Tổng vốn
11.949 100 13.018 100 15.167 100 1069 108,94 2149 116,5
Vốn cố định 3.344 27,99 3.728 28,64 3.805 25,09 384 111,18 77 102,06

1.Giám đốc phòng kinh doanh.
2.Giám đốc nhà máy sản xuất thuốc thú y.
3.Giám đốc nhà máy sản xuất cám
Ngô văn biên-2001d107 Khoa quản lý
doanh nghiệp
11
báo cáo thực tập
Các phòng ban chức năng:
-Ban kiểm soát của công ty là một tổ chức thay mặt tổng giám đốc kiểm
soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, quản trị và điều hành
công ty.
- Phòng kế toán-tài vụ có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính, đảm
bảo cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra liên tục. Phòng
kế toán có nhiệm vụ tổ chức hạch toán, theo dõi đánh giá các hoạt động thu
chi, các khoản nợ của công ty cũng nh của khách hàng.
-Phòng kinh doanh có nhiệm vụ bán, đảm bảo cung ứng sản phẩm ra thị
trờng, đồng thời có nhiệm vụ dự báo cung-cầu, đặt kế hoạch sản xuất.
-Phòng vật t có nhiệm vụ đảm bảo cung ứng vật t, nguyên liệu, công cụ,
dụng cụ để phục vụ sản xuất.
-Phòng kỹ thuật là phòng theo dõi quá trình công nghệ sản xuất, kiểm
tra kiểm định chất lợng của nguyên liệu nhập vào để sản xuất thuốc và cám
chăn nuôi. Đồng thời nghiên cứu phân tích để tìm ra những loại thuốc đặc trị
mới và những loại thức ăn tốt hơn để phục vụ tốt cho bà con nông dân.
-Phòng nhân sự: có nhiệm vụ quản lý CBCNV, lo đời sống vật chất tinh
thần cho CBCNV cũng nh đảm bảo các chế độ u đãi cho CBCNV trong công
ty.
Các phân xởng trong công ty có nhiệm vụ sản xuất thuốc kháng sinh,
các loại thuốc bổ, các loại cám chăn nuôi Các phân x ởng có nhiệm vụ sản
xuất và hoàn chỉnh sản phẩm.
Ngô văn biên-2001d107 Khoa quản lý

Phòng
nhân sự
Phòng kỹ
thụât
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status