i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I 2
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 2
1.1.khái niệm 2
1.2. Lịch sử ra đời và phát triển 2
1.3. Vai trò và ý nghĩa của ĐHKK trong đời sống VÀ sản xuất 5
1.3.1.Vai trò của ĐHKK đối với con người 5
1.3.2. Vai trò của ĐHKK đối với sản xuất 6
1.4. Các vấn đề môi trường trong điều hòa không khí 7
1.4.1. Sự ô nhiễm không khí và thông gió 7
1.4.2. Các tiêu chuẩn môi trường trong ĐHKK 8
1.4.3. Ảnh hưởng của môi trường đối với con người 8
1.5. Giới thiệu về thông gió và mục đích của việc thông gió 9
1.5.1 Khái niệm 9
1.5.2. Mục đích của việc thông gió 10
CHƯƠNG II 12
PHÂN TÍCH LỰA CHỌN HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHO CÔNG
TRÌNH 12
2.1. Phân loại các hệ thống điều hòa không khí 12
2.2. Máy điều hòa phòng RAC 12
2.2.1. Máy điều hòa cửa sổ 12
2.2.2.Máy điều hòa hai mảng 14
36
3.2.3. Nhiệt hiện truyền qua vách Q
22
37
3.2.3.1. Nhiệt truyền qua tường bao do chênh lệch nhiệt độ (Q
22t
) 37
3.2.3.2. Nhiệt hiện truyền qua cửa ra vào Q
22c
39
3.2.3.3. Nhiệt hiện truyền qua cánh cửa sổ, Q
22k
39
3.2.4. Nhiệt hiện truyền qua nền Q
23
40
3.2.5. Nhiệt hiện tỏa ra do đèn chiếu sáng Q
31
40
3.2.6. Nhiệt hiện tỏa ra do máy móc Q
32
41
3.2.7. Nhiệt hiện và ẩn do người tỏa ra Q
4
41
3.2.7.1. Nhiệt hiện do người tỏa ra trong không gian điều hòa, Q
4h
41
3.2.7.2. Nhiệt ẩn do người tỏa ra Q
4â
) 48
4.3.4.Hệ số nhiệt hiện hiệu dụng ESHF (
hef
) 49
4.3.5.Nhiệt độ đọng sương của thiết bị 50
4.3.6.Nhiệt độ không khí sau dàn lạnh 50
4.3.7.Xác định lưu lượng không khí qua dàn lạnh 51
CHƯƠNG V 53
TÍNH CHỌN MÁY THIẾT BỊ VÀ ĐƯỜNG ỐNG DẪN GAS VÀ PHÂN PHỐI
GIÓ 53
5.1.Chọn máy và thiết bị của hệ thống 53
5.1.1. Đặc điểm của hệ thống ĐHKK đã chọn 53
5.1.2.Ứng dụng công nghệ mới vào hệ thống 56
5.2. Chọn các thiết bị chính cho hệ thống 58
5.2.1. Chọn dàn lạnh 58
5.2.2. Chọn dàn nóng 59
5.3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN VÀ PHÂN PHỐI
KHÔNG KHÍ 60
5.3.1. Tổ chức trao đổi không khí trong không gian điều hòa 60
5.3.2. Yêu cầu của miệng thổi và miệng hút 61
5.3.3. Tính hệ thống đường cung cấp gió tươi 61
5.3.4. Tính hệ thống hút gió thải nhà vệ sinh 62
CHƯƠNG VI 64
iv
TRANG BỊ TỰ ĐỘNG, CÔNG TÁC THI CÔNG LẮP ĐẶT – VẬN HÀNH HỆ
THỐNG ĐHKK 64
6.1. Nhiệm vụ và chức năng của hệ thống điều khiển 64
Hình.5.4. Hệ thống điều khiển và kết nối của hệ thống ĐHKK VRF 57
Hình.6.1. Remote điều khiển riêng lẻ cho tầng dàn lạnh 65
Hình.6.2. Bộ điều khiển trung tâm cho hệ thống 66
Hình.6.3. Sơ đố đấu nối dây điện 67
Hình.6.4. Treo ty và cùm hệ thống ống 68
Hình.6.5. Chi tiết lắp đặt dàn nóng 69
Hình.6.6. Chi tiết lắp đặt dàn lạnh 70
Hình.6.7. Chi tiết cách nhiệt ống gió 71
Hình.6.8. Chi tiết treo ống gió 72
Hình.6.9. Chi tiết lắp đặt quạt hướng trục 72
Hình.6.10. Chi tiết treo ống nước ngưng 73 vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng.3.1. Thông số tính toán ngoài nhà các cấp điều hòa 1, 2, 3 28
Bảng.3.2. Thông số vi khí hậu tối thích với các trạng thái laođộng[TL1] 29
Bảng.3.3. Các thông số tính toán trong nhà, hành lang và sảnh tầng[TL1] 30
Bảng.3.4. Lượng gió tươi và hệ số thay đổi không khí theo TC CHLB Đức 30
Bảng.3.5. Độ ồn cho phép theo tiêu chuẩn Đức 31
Bảng.3.6. Thông số tính toán ngoài trời ở Buôn Ma Thuột [TL1] 32
Bảng.3.7. Nhiệt bức xạ qua kính lớn nhất của 4 hướng (W/m
2
Với đặc điểm khí hậu nóng ẩm như ở nước ta, thì việc áp dụng kỹ thuật điều hòa
không khí vào phục vụ sản xuất và đời sống là hết sức quan trọng trong xu thế hội
nhập như hiện nay.
Với những lý do trên nên trong đồ án tốt nhiệp của mình em chọn đề tài là:
“Tính toán thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho tòa nhà khách sạn SÀI
GÒN – BAN MÊ – 01-03 Phan Chu Trinh – Thành phố Buôn Ma Thuột – Tỉnh
Daklak”.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong trong quá trình thực hiện đồ án, xong chắc vẫn
còn nhiều sai xót. Em rất mong sự góp ý của quý thầy cô và bạn bè để đồ án của em
được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong bộ môn Kỹ
Thuật Lạnh trong trường Đại Học Nha Trang đã dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho
em trong suốt thời gian em học tại trường. Đặt biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân
thành đến thầy Lê Văn Khẩn và anh Võ Văn Hữu của Công ty cổ phần Việt Can đã
tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đồ án.
Nha Trang, ngày 20 tháng 6 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Minh Tú
2
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
1.1.KHÁI NIỆM
Điều hòa không khí là một ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp, công
nghệ và thiết bị tạo ra và duy trì một môi trường không khí phù hợp với công nghệ
sản xuất, chế biến hoặc tiện nghi đối với con người, bao gồm các việc tạo ra duy trì
và không chế:
- Nhiệt độ.
đã làm cho đề tài không những trở lên nghiêm túc mà còn được đông đảo người
quan tâm theo dõi. Bắt đầu từ những năm 1860 ở Pháp, Fcarre đã đưa ra ý tưởng về
ĐHKK cho các phòng ở và đặt biệt cho các nhà hát.
Theo c.Linde, ngay cả vào thời điểm những năm 1890 và sau đó, người ta vẫn
chưa hiểu được những yêu cầu vệ sinh của không khí đối với con người cũng như
khả năng kinh tế mà ngành kỹ thuật này có thể tạo ra, tuy rằng không có khó khăn
gì về mặt kỹ thuật.
Năm 1894, Cty Lind xây dựng một hệ thống ĐHKK bằng máy lạnh ammoniac
dùng làm lạnh và khử ẩm không khí mùa hè. Dàn lạnh đặt trên trần nhà, không khí
đối lưu tự nhiên, không khí lạnh đi từ từ xuống đuối mật độ lớn hơn máy lạnh đặt
dưới tầng hầm.
Năm 1901, một công trình khống chế nhiệt độ dưới 28
0
C với độ ẩm thích hợp
cho phòng hòa nhạc ở Monte Carlo được khánh thành. Không khí được đưa qua
buồn phun nước với nhiệt độ 10
0
C rồi cấp vào phòng. Năm 1904, trạm điện thoại ở
Hamburg được duy trì nhiệt độ mùa hè dưới 23
0
C và độ ẩm 70%. Năm 1910, công
ty Borsig xây dựng các hệ thong ĐHKK ở Koeln và Rio de Janeiro. Các công trình
này chủ yếu mới là khống chế nhiệt độ, chưa đạt được sự hoàn thiện và đáp ứng các
yêu cầu kỹ thuật cần thiết. nhưng cũng từ lúc này đã bắt đầu hình thành hai xu
hướng cơ bản là điều hòa tiện nghi cho các phòng ở và điều hòa công nghệ phục vụ
cho các nhu cầu sản xuất.
Đúng vào thời điểm này thì xuất hiện một nhân vật quan trọng đã đưa ra ngành
ĐHKK của Mỹ cũng như của thế giới đến một bước phát triển vượt bậc, đó chính là
Willis H. Carrier. Chính ông là người đưa ra định nghĩa ĐHKK là kết hợp sưởi ấm,
làm lạnh, gia ẩm, hát ẩm, lọc và rửa không khí, tự động duy trì khống chế trạng thái
Wiliam Thomson sáng chế. Trải qua thời gian dài phát triển, người ta đã kết hợp cả
điều hòa làm lạnh và sưởi ấm thành loại máy điều hòa hai chiều mà ngày nay được
sử dụng rất phổ biến. Tuy nhiên giá thành cũng như chi phí vận hành của loại máy
điều hòa này là khá cao.
Đối với Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm. Bởi vậy điều hòa không
khí có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống con người và sản xuất. Cùng với sự phát
triển của kinh tế cả nước trong những năm gần đây thì nhu cầu về kỹ thuật lạnh nói
5
chung và ĐHKK nói riêng đang gia tăng mạnh mẽ. Có thể thấy rằng hầu như trong
tất cả các nhà cao ốc văn phòng, bệnh viện, khách sạn, nhiều phân xưởng sản xuất
đã được trang bị hệ thống ĐHKK nhằm tạo môi trường dễ chịu và tiện nghi cho con
người. Đối với nước ta nhu cầu về điều hòa không khí là rất lớn, các thiết bị được
nhập từ các nước khác nhau ngày một nhiều và hiện đại.
1.3. VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐHKK TRONG ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT
1.3.1.Vai trò của ĐHKK đối với con người
Sức khỏe con người là một trong những yếu tố quang trọng quyết định đến năng
suất lao động. Một trong những mục đích là nâng cao sức khỏe con người, tạo ra
cho con người điều kiện vi khí hậu thích hợp. Bởi vì nhiệt độ bên trong cơ thể con
người luôn giữ ở 37
0
C (đối với người bình thường). Do đó để duy trì ổn định nhiệt
độ của phần bên trong cơ thể, con người luôn thải ra một lượng nhiệt ở môi trường
xung quanh. Qua trình thải nhiệt này thong qua 3 hình thức cơ bản: đối lưu, bức xạ
và bay hơi. Để quá trình thải nhiệt đó diễn ra thì phải tạo ra một không gian có nhiệt
độ và độ ẩm phù hợp với cơ thể con người. Hệ thống ĐHKK để tạo ra môi trường
tiện nghi, đảm bảo chất lượng cuộc sống cao hơn.
Nước ta thuộc vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm
C, độ ẩm từ 50% đến
60%.
Trong ngành cơ khí, chế tạo dụng cụ đo lường, dụng cụ quang học, độ trong sạch
và ổn định của nhiệt độ và độ ẩm là điều kiện quyết định cho chất lượng, độ chính
xác cho sản phẩm. Nếu các linh kiện, chi tiết của máy đo, kính quang học được chế
tạo trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm không ổn định làm cho độ co dãn khác nhau
về kích thước của chi tiết sẽ làm giảm độ chính xác của máy móc. Bụi thâm nhập
vào bên trong máy sẽ làm tăng độ mài mòn giữa các chi tiết dụng cụ chóng hư
hỏng, chất lượng giảm sút rõ rệt.
Trong công nghiệp sợi và dệt, ĐHKK có ý nghĩa quan trọng, khi độ ẩm không
khí cao, độ dính kết, ma sát giữa các sợi bông sẽ lớn và quá trình kéo sợi sẽ khó
khan, ngược lại độ ẩm quá thấp sẽ làm cho sợi dễ bị đứt, năng suất kéo sợi sẽ bị
giảm.
Trong công nghiệp chế biến thực phẩm, nhiều quá trình công nghệ đòi hỏi có môi
trường không khí thích hợp. Nếu độ ẩm quá thấp sẽ làm cho sản phẩm khô hanh,
giảm khối lượng và chất lượng sản phẩm. Ngược lại, độ ẩm quá cao cộng với nhiệt
độ cao thì đó là môi trường tốt cho VSV phát triển làm giảm chất lượng sản phẩm
hoặc phân hủy sản phẩm. Bên cạnh đó lượng nhiệt và hơi ẩm tỏa ra bên trong phân
xưởng tương đối lớn, thường xảy ra hiện tượng đọng sương trên bờ mặt kết cấu bao
7
che hoặc bề mặt thiết bị, máy móc gây mất vệ sinh tạo điều kiện cho VSV, vi khuẩn
phát triển. Tất cả các vấn đề bất lợi đó điều có thể giải quyết bằng ĐHKK.
Trong công nghiệp chế biến và sản xuất chè, quá trình vo chè, ủ lên men có tác
dụng làm cho chất dinh dưỡng trong lá chè tiếp xúc không khí và oxy hóa kết hợp
với các quá trình biến đổi với các sinh hóa khác tạo ra các axit amin, giữ màu sắc và
hương vị thơm ngon của chè. Các quá trình này đòi hỏi phải được tiến hành ở điều
kiện mát mẻ và độ ẩm thích hợp.
- Do hít thở
- Do hút thuốc lá
- Do các loại mùi khác thoát ra từ cơ thể
1.4.2. Các tiêu chuẩn môi trường trong ĐHKK
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong sinh hoạt, trong hoạt động sản xuất, gia
công, chế biến. Với mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm phục vụ yêu
cầu công nghệ, cải thiện điều kiện lao động, người ta đã đưa ra các tiêu chuẩn về
ĐHKK và thông gió về :
- Nhiệt độ
- Độ ẩm
- Tiếng ồn
1.4.3. Ảnh hưởng của môi trường đối với con người
Ảnh hưởng của nhiệt độ.
Khi nhiệt độ xung quanh giảm xuống, cường độ trao đổi nhiệt đối lưu giữa cơ thể
người với môi trường sẽ tăng. Cường độ này càng tăng lên khi độ chênh lệch nhiệt
độ giữa bề mặt cơ thể và nhiệt độ môi trường không khí càng tăng, khi độ chênh
lệch quá lớn thì cơ thể mất nhiệt càng lớn, đến một mức nào đó thì sẽ cảm thấy khó
chịu và ớn lạnh. Nhiệt độ thích hợp với con người, con người cảm thấy dễ chịu
thoải mái nhất ở nhiệt độ nào đó còn phụ thuộc vào các yếu tố như là mùa hè hay
mùa đông, trạng thái lao động của con người. Về mùa đông, nhiệt độ mà con người
cảm thấy thoải mái, dễ chịu nhất là t = 18 ÷ 24
0
C, về mùa hè là khoảng nhiệt độ t =
20 ÷ 28
0
C với tất cả các trạng thái lao động và nghỉ ngơi.
Ảnh hưởng của độ ẩm.
Độ ẩm của không khí sẽ quyết định đến độ bay hơi nước từ cơ thể ra môi trường
nếu độ ẩm tương đối giảm xuống, lượng ẩm bốc ra từ cơ thể càng tăng điều đó có
9
C
t
ư
: Nhiệt độ nhiệt kế ướt,
0
C
k
: Tốc độ không khí, m/s
Tốc độ lưu thông của không khí
k
= 0,075 ÷ 0,125 m/s
1.5. GIỚI THIỆU VỀ THÔNG GIÓ VÀ MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC THÔNG GIÓ
1.5.1 Khái niệm
Trong quá trình sản xuất và sinh hoạt của con người trong không gian điều hòa
thường sinh ra các chất độc hại và nhiệt thừa, ẩm thừa làm cho các thông số khí hậu
ở trong không gian điều hòa bị thay đổi, mặt khác nồng độ oxy cần thiết cho con
người giảm, làm cho con người trở nên mệt mỏi và ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe.
Vì vậy cần thiết phải thải không khí bị ô nhiễm (bởi các chất độc hại và nhiệt
thừa) ra bên ngoài, đồng thời thay thế vào đó là không khí lấy từ môi trường bên
ngoài đã được xử lý, không có các chất độc hại, có nhiệt độ và độ ẩm phù hợp với
lượng oxy đảm bảo. Quá trình như vậy gọi là thông gió.
10
Quá trình thông gió thực chất là quá trình thay đổi không khí trong phòng đã bị ô
nhiễm bằng không khí mới bên ngoài trời đã qua xử lý.
1.5.2. Mục đích của việc thông gió
Thông gió có nhiều mục đích trong ĐHKK, nổi bật như:
phương pháp thông gió cưỡng bức sau:
-Thông gió kiểu thổi: Thổi không khí sạch vào phòng. Khi đó không khí trong
phòng có áp suất dương nên không khí trong phòng được tự động thải ra ngoài qua
các khe hở hoặc khi mở cửa(rò lọt).
ưu điểm : có thể cấp gió đến chỗ cần thiết trong phòng điều hòa như chỗ tập
trung đông người.
Nhược điểm : do không khí trong phòng là áp suất dương nên không khí thải ra
ngoài do rò lọt tràn theo mọi hướng, không thể kiểm soát được, do đó nó có thể tràn
vào những khu vực không mong muốn.
-Thông gió kiểu hút: hút xả không khí bị ô nhiếm ra khỏi phòng. Khi đó không
khí trong phòng có áp suất âm nên không khí sạch bên ngoài tự động tràn vào
phòng qua các khe hở hoặc khi mở cửa.
ưu điểm: có thể hút trực tiếp không khí ô nhiễm tại nơi phát sinh, không cho phát
tán ra trong phòng.
Nhược điểm: gió tuần hoàn trong phòng rất thấp, sự tuần hoàn hầu như không
đáng kể, mặt khác không khí tràn vào phòng là tự do nên không thể kiểm soát được
chất lượng gió vào phòng, có thể không khí từ những nơi không mong muốn tràn
vào phòng.
-Thông gió kết hợp: kết hợp cả thổi không khí sạch vào phòng và hút không khí ô
nhiễm ra khỏi phòng.
Thông gió kết hợp giữa hút và thổi nhờ quạt hút và quạt thổi. Vì vậy có thể có thể
chủ động hút không khí ô nhiễm ở những chỗ phát sinh chất độc hại, và cấp vào
những vị trí yêu cầu gió tươi nhiều nhất.
Phương pháp này hội tụ tất cả các ưu điểm của hai phương pháp trên, và có thể
loại trừ được nhược điểm của hai phương pháp đó. Tuy nhiên nó cũng có nhược
điểm lớn nhất là có chi phí đầu tư và vận hành khá cao.
12
13
*ưu điểm:
-Chỉ cần cắm điện là máy chạy, vận hành lắp đặt đơn giản.
-Có sưởi mùa đông bằng bơm nhiệt.
-Có khả năng lấy gió tươi qua cửa lấy gió tươi.
-Nhiệt độ phòng được điều chỉnh bằng thermostat với độ dao động tương đối lớn,
độ ẩm tự biến đổi theo nên khống chế được độ ẩm, điều chỉnh theo chế độ on-off.
*Nhược điểm:
-Khả năng làm sạch không khí kém.
-Độ ồn cao.
-Khó bố trí hơn so với loại hai cục. Phải đục một khoảng tường tương đối rộng
bằng máy. Không lắp đặt được cho phòng không có tường trực tiếp ngoài trời.
-Thích hợp cho các phòng nhỏ, căn hộ gia đình. Khó sử dụng cho các tòa nhà cao
tầng vì làm mất mỹ quan phá vỡ kiến trúc. Hình. 2.1. Cấu tạo máy điều hòa cửa sổ
1.Dàn nóng 4.Quạt dàn lạnh 7.Cửa hút gió lạnh
2.Máy nén 5.Dàn lạnh 8.Cửa thổi gió
3.Moto quạt 6.Lưới lọc 9.Tường nhà
14
2.2.2.Máy điều hòa hai mảng
chính của máy này là không có khả năng lấy gió tươi nên cần có quạt thông gió đặc
biệt cho các không gian nhiều người, khi gió lọt qua cửa không đủ cung cấp oxy
cho phòng.
2.3.2.Máy điều hòa tách có ống gió
Máy điều hòa tách có ống gió thường gọi là máy điều hòa thương nghiệp kiểu
tách, năng suất lạnh từ 12.000 Btu/h đến 240.000 Btu/h. Dàn lạnh được bố trí quạt
ly tâm cột áp cao nên có thể lắp them ống gió để phân phối đều gió trong phòng
rộng hoặc đưa gió đi xa phân phối cho nhiều phòng khác nhau.
2.3.3.Máy điều hòa dàn ngưng đặt xa
Đa số các máy điều hòa tách đều có máy nén bố trí chung với cụm dàn nóng.
Nhưng trong một số trường hợp máy nén lại nằm trong cụm dàn lạnh, người ta gọi
đó là máy nén có dàn ngưng đặt xa.
Máy điều hòa dàn ngưng đặt xa cũng có ưu nhược điểm của máy điều hòa tách,
nhưng do máy nén bố trí ở cụm dàn lạnh nên độ ồn trong nhà cao. Chính vì điều đó
mà máy điều hòa dàn ngưng đặt xa không thích hợp cho điều hòa tiện nghi, chỉ nên
dùng loại máy này cho điều hòa công nghệ hoặc thương nghiệp, những nơi chấp
nhận được độ ồn của máy.
2.3.4. Máy điều hòa lắp mái
Máy điều hòa lắp mái (Rooftop Air Conditioner) là loại máy điều hòa nguyên
cụm có năng suất trung bình và lớn, chủ yếu dùng trong thương nghiệp và công
nghiệp. Cụm dàn nóng và dàn lạnh được gắn liền với nhau thành một khối duy nhất.
Quạt dàn lạnh là loại quạt ly tâm có cột áp cao. Máy được bố trí ống phân phối
16
gió lạnh và ống hồi gió. Ngoài khả năng lắp trên mái của phòng điều hòa còn có khả
năng lắp mái ở ban công hoặc trên mái hiên.
Các loại máy điều hòa lắp mái loại đời mới có nhiều ưu điểm hơn như máy nén
Thực chất là phát triển máy điều hòa tách về năng suất lạnh cũng như số dàn lạnh
trực tiếp đặt trong các phòng, tăng chiều cao lắp đặt và chiều cao đường ống giữa
các cụm dàn nóng và dàn lạnh để có thể ứng dụng cho các tòa nhà cao tầng như văn
phòng khách sạn Vì đối với những tòa nhà cao tầng từ trước đến nay chỉ có hệ
thống điều hòa trung tâm nước lạnh và ống gió đảm nhận, nhưng so với hệ thống
ống gió thì hệ thống dẫn môi chất lạnh nhỏ hơn nhiều.
Hình.2.3. Sơ đồ hệ thống VRF
Máy điều hòa VRF chủ yếu dùng cho điều hòa tiện nghi và có các đặc điểm sau:
+ Tổ dàn ngưng tụ có hai máy nén trong đó có một máy nén điều chỉnh năng suất
lạnh theo kiểu on-off, còn một máy điều chỉnh bậc theo máy biến tần nên số bậc
điều chỉnh từ 0 đến 100% gồm nhiều bậc điều chỉnh, đảm bảo tiết kiệm năng lượng
rất hiệu quả.
+ Các thông số vi khí hậu được khống chế phù hợp với từng nhu cầu vùng kết nối
trong mạng điều khiển trung tâm.
+ Các máy VRF có dãy công suất hợp lý lắp ghép với nhau thành các mạng đáp ứng
nhu cầu năng suất lạnh khác nhau từ 7 KW đến hàng ngàn KW cho các tòa nhà cao
tầng hàng trăm mét với hàng ngàn phòng đa chức năng.
+ VRF giải quyết tốt vấn đề hồi dầu về máy nén do đó cụm dàn nóng có thể đặt cao
hơn dàn lạnh đến 50m và các dàn lạnh có thể đặt cách nhau cao tới 15m. Đường
ống dẫn môi chất lạnh từ cụm dàn nóng tới cụm dàn lạnh xa nhất tới 150m tạo điều
kiện cho việc bố trí máy dễ dàng trong các tòa nhà cao tầng, văn phòng, khách sạn
mà trước đây chỉ có hệ thống trung tâm nước đảm nhiệm.
18
+ Do đường ống dẫn gas dài, năng suất lạnh giảm nên Mitshubishi đã dùng máy nén
biến tần điều chỉnh năng suất lạnh, làm cho hệ thống lạnh không những được cải
thiện mà còn vượt nhiều hệ thống máy thông dụng khác.
và bảo vệ toàn bộ hệ thống.
19
Hệ thống trung tâm nước có các ưu điểm cơ bản sau:
+ Có vòng tuần hoàn an toàn là nước nên không sợ ngộ độc hoặc tai nạn do rò rỉ
môi chất lạnh ra ngoài.
+ Có thể khống chế nhiệt ẩm trong không gian điều hòa theo từng phòng riêng rẻ,
ổn định và duy trì các điều kiện vi khí hậu tốt nhất.
+ Thích hợp cho các tòa nhà như khách sạn, văn phòng với mọi chiều cao và mọi
kiến trúc mà không làm mất cảnh quan.
+ So với ống gió thì ống nước nhỏ hơn, do đó tiết kiệm được nguyên vật liệu xây
dựng.
+ Có khả năng xử lý độ sạch không khí cao đáp ứng mọi yêu cầu về độ sạch bụi
bẩn, tạp chất và mùi….
+ Ít phải bảo dưỡng, sửa chữa…
+ Năng suất lạnh hầu như không bị hạn chế. So với hệ thống điều hòa VRF, vòng
tuần hoàn môi chất lạnh đơn giản hơn nhiều nên dễ kiểm soát.
Hệ thống trung tâm nước có các nhược điểm cơ bản sau:
+ Vì dùng nước làm chất tải lạnh nên về mặt nhiệt động, tổn thất exergy lớn hơn.
+ Cần phải bố trí hệ thống lấy gió tươi cho các FCU.
+ Vấn đề cách nhiệt đường ống nước lạnh và cả khay hứng nước ngưng khá phức
tạp.
+ Lắp đặt vận hành khó khăn, đòi hỏi công nhân vận hành lành nghề.
+ Cần định kỳ sửa chữa, bão dưỡng đinh kỳ máy lạnh và các dàn FCU và AHU.
2.4.2.Máy làm lạnh nước (Water Chiller)
a. Máy làm lạnh nước giải nhiệt nước
Máy làm lạnh nước giải nhiệt nước thường là một tổ hợp hoàn chỉnh nguyên cụm
bao gồm có máy nén, bình ngưng giải nhiệt nước, bình bay hơi và các thiết bị phụ