Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin
SVTH : Nguyễn Thị Dịu 1 GVHD:TS Hoàng Xuân Thảo
Mã SV:4LT1020T BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA c«ng nghÖ th«ng tin
*****
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Thiết Kế và Xây Dựng Mạng LAN trong Doanh Nghiệp
Giáo viên hướng dẫn : TS. HOÀNG XUÂN THẢO
Sinh viên thực hiện :Nguyễn Thị Dịu
Mã SV :4LT1020T
Lớp :4LT1127T
1.2.3. Phân loại máy tính theo Topo
1.2.4. Phân loại theo chức năng
1.2.5. Phân loại theo phương thức kết nối mạng
1.2.6. Phân biệt mạng Lan – Wan
1.3. Mô hình OSI (Open Systems Interconnect):
1.3.1. Mục đích và ý nghĩa của mô hình OSI
1.3.2. Các giao thức trong mô hình OSI
1.3.4. Các chức năng chủ yếu của các tầng trong mô hình OSI
1.4. Một số bộ giao thức kết nối mạng
1.4.1. TCP/IP
1.4.2. NetBEIU
1.4.3. IPX/SPX
1.4.4. DECnet
1.5. Bộ giao thức TCP/IP
1.5.1. Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP
1.5.2. So sánh TCP/IP với OSI
1.4.3. Một số giao thức trong bộ giao thức TCP/IP
1.5. Giới thiệu một số dịch vụ cơ bản trên mạng
1.5.1. Dịch vụ truy nhập từ xa Telnet
1.5.1. Dịch vụ truyền tệp (FTP)
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin
SVTH : Nguyễn Thị Dịu 3 GVHD:TS Hoàng Xuân Thảo
Mã SV:4LT1020T
1.5.1. Dịch vụ World Wide Web
1.5.1. Dịch vụ thư điện tử (Email)
CHƯƠNG 2
MẠNG LAN
2.1. Cấu trúc Topo của mạng
2.2. Các phương thức truy nhập đường truyền vật lý
3.1 Mô hình mạng cơ bản
3.1.1. Mô hình phân cấp
3.1.2. Mô hình an ninh - an toàn
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin
SVTH : Nguyễn Thị Dịu 4 GVHD:TS Hoàng Xuân Thảo
Mã SV:4LT1020T
3.2. Các yêu cầu thiết kế
3.3. Các bước thiết kế
3.3.1.Phân tích thiết kế hệ thống
3.3.2. Thiết kế giải pháp
3.3.3. Cài đặt mạng
3.3.4. Kiểm thử mạng
3.3.5. Nghiệm thu, chuyển giao hệ thống
3.3.6. Bảo trì hệ thống
CHƯƠNG 4
MÔ HÌNH TRIỂN KHAI THỰC TẾ
4.1. Đề tài ứng dụng
4.1.1.Yêu cầu của thiết kế mạng Lan về mặt cấu trúc
4.1.2. Mục đích thiết kế
4.2. Khảo sát hiện trạng mạng thực tế tại công ty
4.2.1. Tình hình thực tế của công ty
4.2.2. Yêu cầu của công ty
4.3. Quy trình thiết kế
4.3.1. Phân tích hệ thống
4.3.2. Phân tích yêu cầu
4.3.3. Thiết kế giải pháp
4.3.4. Cài đặt mạng
4.3.5. Kiểm thử mạng
GAN Global Area Network
HTTP
Hypertext Transfer Protocol
ICMP Internet Control Message Protocol
IGMP
Internet Group Messages Protocol
IP Internet Protocol
ISO International Standard Oranization
LAN Local Area Network
MAC Media Access Control
MAN Metropolitan Area Network
NIC Network Information Center
NLSP Netware Link Servise Protocol
OS-IS Open System Interconnection Intermediate System To
Intermediate System
OSI Open Systems Interconnect
OSPF Open Shortest Path First
RIP Routing Information Protocol
SMTP Simple Mail Transfer Protocol
STP Shield Twisted Pair
Hình 1.12: Khuôn dạng dữ liệu trong OSI
Hình 1.13: Các lớp địa chỉ Internet
Hình 1.14: Phân lớp địa chỉ IPv4
Hình 1.15: Chia mạng con
Hình 1.16: Ví dụ minh họa cấu hình subnet
Hình 1.17: Các địa chỉ IP đặc biệt
Hình 1.18: Khuân dạng UDP datagram
Hình 2.1: Cấu trúc mạng hình sao
Hình 2.2 : Cấu trúc mạng dạng vòng
Hình 2.3: Cấu trúc mạng hình tuyến
Hình 2.4: Topology dạng lưới
Hình 2.5: Topology dạng kết hợp
Hình 2.6 : Cáp xoắn UTP
Hình 2.7 : Cáp đồng trục
Hình 2.8 : Cáp sợi quang
Hình 2.9: Card mạng
Hình 2.10: Vị trí của Repeater trong mạng
Hình 2.11: Hub
Hình 2.12: Vị trí của Bridge trong mạng
Hình 2.13: Bridge biên dịch kết nối hai phân đoạn mạng khác kiểu frame
Hình 2.14: Hoạt động của Router
Hình 2.15: Vị trí về bảng chỉ đường của Router
Hình 2.16 : Switch
Hình 2.17: Tầng hoạt động của Gateway
Hình 2.18: Vị trí của Gateway
Hình 2.19: Phân đoạn mạng bằng Repeater
Hình 2.20: Việc truyền khung tin diễn ra phía A không xuất hiện phía B
Hình 2.21: Phân đoạn mạng sử dụng Bridge
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin
LỜI CẢM ƠN
Qua một thời gian tìm hiểu và thực hiện đến nay đề tài “ Thiết kế và
xây dựng mang Lan trong doanh nghiệp” đã hoàn thành. Trong suốt quá
trình quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô đã trang bị những kiến thức quý
báu cho chúng em trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại Học Kinh
Doanh và Công Nghệ Hà Nội. Đặc biệt là các thầy cô trong khoa Công nghệ
thông tin đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo, trang bị cho chúng em những kiến
thức cần thiết nhất trong suốt quá trình học tập tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Hoàng Xuân Thảo đã tận tình hướng
dẫn chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt thời gian qua. Nhờ sự giúp đỡ của thầy
mà em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn giám đốc Nguyễn Văn Dương và toàn thể
các cô chú và anh chị trong công ty TNHH Xây Dựng Hòa Thanh đã luôn
nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới gia đình, tập thể lớp 4LT27T và
những người bạn thân thiết đã luôn động viên, ủng hộ em trong suốt quá
trình thực hiện.
Mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết mình để thực hiện nhưng đề tài không
thể tránh khỏi thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và
các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội,tháng 6 năm 2011
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Ø Nghiên cứu lý thuyết mạng căn bản
Ø Nghiên cứu cách thiết lập mô hình mạng doanh nghiệp
Ø Thiết kế mạng cho công ty TNHH Xây Dựng Hòa Thanh
Ø Mô phỏng hệ thống mạng trên phần mềm giả lập GNS3
5. Phương pháp nghiên cứu
Ø Phương pháp tìm hiểu lý luận: Tham khảo tài liệu các giáo án, giáo
trình, các diến đàn, các website.
Ø Phương pháp điều tra thực tế: Tham gia vào các dự án nâng cấp hệ
thống mạng tại doanh nghiệp.
Ø Phương pháp xử lý thông tin: thu thập đầy đủ các thông tin kết hợp
với thực tiễn và sắp xếp thông tin phù hợp cần thiết.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin
SVTH : Nguyễn Thị Dịu 11 GVHD:TS Hoàng Xuân Thảo
Mã SV:4LT1020T
6. Ý nghĩa thực tiễn và lý luận của đề tài
Ø Về mặt lý luận: Đề tài sẽ là tài liệu tổng hợp hữu ích cho những ai
muốn tìm hiểu về mạng máy tính và cách thiết kế mạng Lan trong
doanh nghiệp.
Ø Về mặt thực tiễn: Áp dụng triển khai hệ thống mạng tại công ty
TNHH Xây Dựng Hòa Thanh.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin
SVTH : Nguyễn Thị Dịu 12 GVHD:TS Hoàng Xuân Thảo
Hình 1.1: Mô hình mạng căn bản
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin
SVTH : Nguyễn Thị Dịu 13 GVHD:TS Hoàng Xuân Thảo
Mã SV:4LT1020T
Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng
chung dữ liệu. Không có hệ thống mạng thì dữ liệu trên máy tính độc lập
muốn chia sẻ với nhau phải thông qua việc in ấn hay sao chép trên đĩa mềm,
CD Rom… điều này gây nhiều bất tiện cho người dùng.
Từ các máy tính riêng rẽ, độc lập với nhau, nếu ta kết nối chúng lại
thành mạng máy tính thì chúng có thêm những ưu điểm sau:
ü Nhiều người có thể dùng chung một phần mềm tiện ích.
ü Một nhóm người cùng thực hiện một đề án nếu nối mạng họ sẽ dùng
chung dữ liệu của đề án, dùng chung tệp tin chính (master file) của đề
án, họ trao đổi thông tin với nhau dễ dàng.
ü Dữ liệu được quản lý tập trung nên an toàn hơn, trao đổi giữa những
người sử dụng an toàn hơn, nhanh chóng hơn.
ü Có thể dùng chung các thiết bị ngoại vi như : máy in. máy vẽ…
ü Người sử dụng trao đổi thông tin với nhau qua thư tín dễ dàng (Email)
và có thể sử dụng mạng như một công cụ để phổ biến tin tức, thông
báo về chính sách mới, về nội dung buổi họp, về các thông tin kinh tế,
chính trị, xã hội…
1.2 Phân loại mạng máy tính
1.2.1 Phân loại theo phạm vi địa lý
Mạng máy tính có thể phân bổ trên một vùng lãnh thổ nhất định và có
thể phân bổ trong một phạm vi quốc gia hay quốc tế.
Dựa vào phạm vi phân bổ của mạng người ta có thể phân ra các loại
mạng như sau:
không do cả hai bên đều hết thông tin cần truyền trong khi các
trạm khác không được sử dụng kênh truyền này và phải tốn nhiều
thời gian thiết lập con đường (kênh) cố định giữa hai trạm.
Mạng điện thoại là ví dụ điển hình của mạng chuyển mạch
kênh.
Ø Mạng chuyển mạch bản tin (Message Switch Network)
Thông tin cần được cấu trúc theo một phân dạng đặc biệt gọi
Là bản tin. Trên bản tin có ghi địa chỉ nơi nhận, các nút mạng căn cứ vào địa
chỉ nơi nhận để chuyển bản tin tới đích. Tuy thuộc vào điều kiện về mạng,
các thông tin khác nhau có thể gửi đi theo các con đường khác nhau.
Ø Mạng chuyển mạch gói
Phương pháp này mỗi thông báo được chia thành nhiều phần nhỏ hơn
Gọi là các gói tin (packet) có khuôn dạng được chỉ định trước. Mỗi gói tin
cũng chứa các thông tin điều khiển, trong đó có địa chỉ nguồn (người gửi) và
đích ( người nhận) của gói tin. Các gói tin về một thông báo nào đó có thể
được gửi đi qua mạng để đến đích bằng nhiều con đường khác nhau. Căn cứ
vào số thứ tự các gói tin được tái tạo thành các thông tin ban đầu.
1.2.3. Phân loại máy tính theo topo
Topology của mạng là cấu trúc hình học không gian mà thực chất là
cách bố trí phần tử của mạng cũng như cách nối giữa chúng với nhau. Thông
thường mạng có ba dạng cấu trúc là : Mạng dạng hình sao ( Star Topology),
mạng dạng vòng (Ring Topology) và mạng dạng tuyến (Linear Topology).
Ngoài ba dạng cấu trúc kể trên còn có những dạng biến tướng từ ba dạng
này như mạng dạng cây, mạng dạng hình sao – vòng, mạng hình hỗn hợp,…
Ø Mạng hình sao (Star Topology)
Ở dạng hình sao, tất cả các máy trạm được nối vào một thiết bị trung
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin
SVTH : Nguyễn Thị Dịu 15 GVHD:TS Hoàng Xuân Thảo
Mã SV:4LT1020T
Các máy tính trong mạng có thể hoạt động vừa như Client vừa như
Một Server. Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin
SVTH : Nguyễn Thị Dịu 16 GVHD:TS Hoàng Xuân Thảo
Mã SV:4LT1020T Hình 1.3: Mạng ngang hàng
Ø Mạng kết hợp
Các mạng máy tính thường được thiết lập theo cả hai chức năng
Client – Server và Pear – to – Pear
1.2.5. Phân loại theo phương thức kết nối mạng
Phương thức kết nối mạng được sử dụng chủ yếu trong liên kết mạng
đó là điểm – điểm và điểm – nhiều điểm.
Một điểm – một điểm một điểm – nhiều điểm
Hình 1.3: Phương thức kết nối
Năm 1984 tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế - ISO (International
Standard Oranization) chính thức đưa ra mô hình OSI ( Open Systems
Interconnect) là tập hợp các đặc điểm kỹ thuật mô tả kiến trúc mạng dành
cho việc kết nối các thiết bị không cùng chủng loại.
Mô hình OSI được chia thành 7 tầng, mỗi tầng bao gồm các hoạt động
thiết bị và giao thức mạng khác nhau. Hình 1.5: Mô hình OSI
1.3.1.Mục đích ý nghĩa của mô hình OSI
Trong mô hình OSI có bảy lớp, mỗi lớp mô tả một phần chức năng
độc lập. Sự tách rời của mô hình này mang lợi ích như sau:
ü Chia hoạt động thông tin của mạng thành những thành phần nhỏ
hơn, đơn giản hơn giúp chúng ta dễ khảo sát và tìm hiểu hơn.
ü Chuẩn hóa các thành phần mạng để cho phép phát triển mạnh từ
nhiều nhà cung cấp sản phẩm.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin
SVTH : Nguyễn Thị Dịu 18 GVHD:TS Hoàng Xuân Thảo
Mã SV:4LT1020T
ü Ngăn chặn được tình trạng sự thay đổi của một lớp làm ảnh
hưởng tới lớp khác, như vậy giúp mỗi lớp có thể phát triển độc
lập và nhanh chóng hơn
Mô hình tham chiếu OSI định nghĩa các quy tắc cho các nội dung sau:
ü Cách thức các thiết bị giao tiếp và truyền thông với nhau.
ü Các phương pháp để các thiết bị trên mạng khi nào thì được
truyền dữ liệu, khi nào không được.
ü Các phương pháp để dữ liệu truyền đúng bên nhận.
ü Cách thức vận tải, truyền, sắp xếp và kết nối với nhau.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin
SVTH : Nguyễn Thị Dịu 19 GVHD:TS Hoàng Xuân Thảo
Mã SV:4LT1020T
ü Truyền dữ liệu: Dữ liệu được truyền với các cơ chế kiểm soát
và quản lý kèm theo ( như kiểm soát lỗi, kiểm tra luồng dữ liệu,
cắt/ hợp dữ liệu…) Để tăng cường việc truyền dữ liệu và hiệu
quả của việc truyền dữ liệu.
ü Hủy bỏ liên kết ( Logic): Giải phóng tài nguyên hệ thống đã
được cấp phát cho liên kết dùng cho liên kết khác.
Ø Giao thức không liên kết: Trước khi truyền dữ liệu không thiết lập
liên kết Logic mà mỗi gói tin được truyền độc lập với mỗi gói
trước và sau nó. Đối với giao thức không liên kết thì chỉ duy nhất
một giai đoạn truyền dữ liệu mà thôi.
Gói tin của giao thức:
Gói tin (Packet) được hiểu như một đơn vị thông tin dùng trong
việc liên lạc, chuyển giao dữ liệu trong máy tính. Những thông điệp
(Message) trao đổi giữa máy tính trong mạng, được tạo thành các gói
tin ở các gói nguồn. Và các gói tin này khi đích sẽ được kết hợp lại
thành những thông điệp ban đầu. Mỗi gói tin có thể chứa đựng các
yêu cầu phục vụ, các thông tin điều khiển và các dữ liệu.
Trên quan điểm mô hình mạng phân tầng, mỗi tầng chỉ thực hiện
một chức năng là nhận dữ liệu từ tầng bên trên để chuyển giao xuống
cho tầng bên dưới và ngược lại. Chức năng này thực chất là gắn thêm
hay gỡ bỏ phần đầu ( Header) đối với các gói tin trước khi chuyển nó
đi. Nói cách khác, từng gói tin bao gồm phần đầu ( Header) và phần
dữ liệu. khi đi đến một tầng mới gói tin sẽ được đóng thêm một phần
đầu đề khác và được coi như gói tin của tầng mới, công việc trên tiếp
diễn cho tới khi gói tin được truyền lên đường dây mạng để đến bên
nhận. Tại bên nhận các gói tin được gỡ bỏ phần đầu trên từng tầng Hình 1.7: Chức năng của từng lớp trong mô hình OSI
Ø Tầng ứng dụng (Application Layer)
Là tầng cao nhất của mô hình OSI, nó xác định giao diện giữa các
chương trình ứng dụng của người dùng và mạng. Giải quyết các kỹ
thuật mà các chương trình ứng dụng mà các chương trình ứng dụng
dùng để giao tiếp với mạng. Tầng ứng dụng xử lý truy cập mạng
chung, kiểm soát luồng và phục hồi lỗi. Tầng này không cung cấp
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin
SVTH : Nguyễn Thị Dịu 21 GVHD:TS Hoàng Xuân Thảo
Mã SV:4LT1020T
dịch vụ cho tầng nào mà nó cung cấp dịch vụ cho ứng như: truyền
file, gửi nhận mail, Telnet, HTTP,FTP,SMTP…
Ø Tầng trình bày (Presentation Layer)
Lớp này chịu trách nhiệm thương lượng và xác lập dạng thức
dữ liệu được trao đổi nó đảm bảo thông tin mà lớp ứng dụng của hệ
thống khác có thể đọc được. Lớp trình bày thông tin giữa nhiều dạng
dữ liệu khác nhau thông qua một dạng chung, đồng thời nó cũng nén
và giải nén dữ liệu. Thứ tự byte, bit bên gửi và bên nhận quy ước quy
tắc gửi nhận mỗi chuỗi byte và bit từ trái qua phải hay từ phải qua trái
nếu hai bên không thống nhất thì nó sẽ có sự chuyển đổi giữa các
byte,bit vào trước hoặc sau khi truyền.
Ø Tầng phiên (Session Layer)
Mã SV:4LT1020T
Tầng vận chuyển là tầng cuối cùng chịu trách nhiệm về mức
độ an toàn trong dữ liệu nên giao thức tầng vận chuyển phụ thuộc rất
nhiều vào tầng mạng.
Ø Tầng mạng (Network Layer)
Chịu trách nhiệm lập địa chỉ các thông điệp, diễn dịch địa chỉ và tên
logic thành địa chỉ vật lý đồng thời nó cũng chịu trách nhiệm gửi
packet từ mạng nguồn đến mạng đích. Tầng này quyết định hướng đi
từ máy nguồn đến máy đích… Nó cũng quản lý lưu lượng trên mạng
chẳng hạn như chuyển đổi gói, định tuyến và kiểm soát tắc nghẽn dữ
liệu. Nếu bộ thích ứng mạng trên bộ định tuyến (Router) không thể
truyền đủ dữ liệu mà máy tính nguồn gửi đi, tầng mạng trên bộ định
tuyến sẽ chia sẻ dữ liệu thành những đơn vị nhỏ hơn.
Tầng mạng quan trọng nhất khi liên kết hai loại mạng khác nhau như
mạng Ethernet với mạng Token Ring khi đó phải dùng một bộ tìm
đường (quy định bởi tầng mạng) để chuyển các gói tin từ máy này
sang máy khác và ngược lại.
Đối với một mạng chuyển mạch gói (Packet- Switched Network) gồm
các tập hợp các nút chuyển mạch gói nối với nhau bởi các liên kết dữ
liệu. Các gói dữ liệu được truyền từ một hệ thống mở tới một hệ
thống mở khác trên mạng phải được chuyển qua một chuỗi các nút.
Mỗi nút nhận gói dữ liệu từ một đường vào (Incoming Link) rồi
chuyển tiếp nó tới một đường ra (Outgoing Link)
hướng đến đích của dữ liệu . Như vậy ở mỗi nút trung gian nó phải
thực hiện các chức năng chọn đường và chuyển tiếp.
Người ta có hai phương thức đáp ứng cho việc chọn đường là
phương thức xử lý tập trung và xử lý tại chỗ:
ü Phương thức chọn đường xử lý tập trung được đặc trưng bởi sự
tồn tại của một hoặc vài trung tâm điều khiển mạng, chúng thực
hiện việc lập ra các bảng đường đi tại từng thời điểm cho các
hướng ký tự và các giao thức hướng bit. Các giao thức hướng ký tự
được xây dựng dựa trên các ký tự đặc biệt của một bộ mã nào đó
(Như ASCII hay EBCDIC), trong khi đó các giao thức hướng bit lại
dùng các cấu trúc nhị phân ( xâu bít ) để xây dựng các phần tử của
giao thức (Đơn vị dữ liệu , các thủ tục), khi nhận, dữ liệu sẽ được tiếp
nhận lần lợt từng bit một.
Ø Tầng vật lý (Physical)
Là tầng cuối cùng của mô hình OSI, nó mô tả các đặc trưng vật lý của
mạng:
Các loại cáp để nối các thiết bị, các loại đầu nối đƣợc dùng, các dây
cáp có thể dài bao nhiêu….Mặt khác các tầng vật lý cung cấp các đặc
trưng điện của các tín hiệu được dùng để khi chuyển dữ liệu trên cáp
từ một máy này đến một máy khác của mạng, kỹ thuật nối mạch điện
tốc độ cáp truyền dẫn. Tầng vật lý không quy định một ý nghĩa nào
cho các tín hiệu đó ngoài các giá trị nhị phân là 0 và 1.
Một số đặc điểm của tầng vật lý:
ü Mức điện thế.
ü Khoảng thời gian thay đổi điện thế
ü Tốc độ dữ liệu vật lý.
ü Khoảng đường truyền tối đa.
1.4. Một số bộ giao thức kết nối mạng
1.4.1. TCP/IP
ü Ưu thế chính của bộ giao thức này là khả năng liên kết hoạt
động nhiều loại máy tính khác nhau.
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin
SVTH : Nguyễn Thị Dịu 24 GVHD:TS Hoàng Xuân Thảo
Mã SV:4LT1020T
ü TCP/IP đã trở thành tiêu chuẩn thực tế cho kết nối liên mạng
Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin
SVTH : Nguyễn Thị Dịu 25 GVHD:TS Hoàng Xuân Thảo
Mã SV:4LT1020T
Hình 1.8: cấu trúc TCP/IP
Ø Tầng liên kết
Tầng liên kết (còn được gọi là tầng liên kết dữ liệu hay là tầng giao
tiếp mạng) là tầng thấp nhất trong mô hình TCP/IP, bao gồm các thiết bị
mạng và chương trình cung cấp các thông tin cần thiết có thể hoạt động, truy
nhập đường truyền vật lý qua thiết bị giao tiếp mạng đó.
Ø Tầng Internet
Tầng Internet (còn gọi là tầng mạng) xử lý quá trình gói tin trên mạng. Các
giao thức của tầng này bao gồm : IP (Internet Protocol), ICMP (Internet
Control Message Protocol), IGMP (Internet Group Messages Protocol).
Ø Tầng giao vận
Tầng giao vận phụ trách luồng dữ liệu giữa hai trạm thực hiện các ứng dụng
của tầng mạng. Tầng này có hai giao thức chính: TCP (Transmission
Protocol) và UDP (User Datagram Protocol).
TCP cung cấp một luồng dữ liệu tin cậy giữa hai trạm, nó sử dụng các cơ
chế như chia nhỏ các gói tin của tầng trên thành các gói tin có kích thước
thích hợp cho tầng mạng bên dưới, báo nhận gói tin, đặt hạn chế thời gian
time - out để đảm bảo bên nhận biết được các gói tin đã gửi đi. Do tầng này
đảm bảo tính tin cậy, tầng trên sẽ không cần quan tâm đến nữa.
UDP cung cấp một dịch vụ đơn giản hơn cho tầng ứng dụng. Nó chỉ gửi các
gói dữ liệu từ trạm này đến trạm kia mà không đảm bảo các gói tin đến được
tới đích. Các cơ chế đảm bảo độ tin cậy cần được thực hiện bởi tầng trên.