MỤC LỤC
I. Xuất xứ của dự án 1
I.1. Tóm tắt về xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của dự án 1
I.2. Hiện trạng công trình chợ Văn Thánh 3
II. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện báo cáo đánh giá tác động
môi trƣờng (ĐTM) 5
II.1. Văn bản pháp luật 5
II.2. Các căn cứ pháp lý của dự án 7
II.3. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trƣờng Việt Nam 7
II.4. Nguồn cung cấp tài liệu, dữ liệu 10
II.4.1 Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo 10
II.4.2 Nguồn tài liệu, dữ liệu chủ dự án tự tạo lập 11
III.
Phƣơng pháp áp dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trƣờng 11
IV.Tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM 12
V. Quy trình thực hiện đánh giá tác động môi trƣờng dự án 14
V.1. Thu thập và nghiên cứu các tài liệu tham chiếu 14
V.2. Khảo sát sơ bộ 14
V.3. Khảo sát môi trƣờng khu vực dự án 14
V.4. Giao nộp hồ sơ và trình duyệt 14
CHƢƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 16
1.1 Tên dự án 16
1.2 Chủ đầu tƣ dự án 16
1.3 Vị trí địa lý của dự án 16
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 18
1.4.1 Quy mô đầu tƣ 18
1.4.1.1 Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc công trình 18
1.4.1.2 Các hạng mục chức năng 18
1.4.1.3 Thống kê tổng hợp các hạng mục chức năng 19
1.4.1.4 Phân loại các hạng mục công trình chính, công trình phụ 19
1.4.2 Giải pháp thiết kế hạ tầng kỹ thuật 20
1.4.6.8. Thiết kế “Tòa nhà xanh” – thân thiện môi trƣờng 36
1.4.7. Mục tiêu và chủ trƣơng cụ thể của dự án 37
1.4.8. Hình thức đầu tƣ 37
1.4.9. Tổng mức đầu tƣ của dự án 38
1.4.10. Tiến độ thực hiện công trình 39
1.4.11. Phƣơng án khai thác dự án và sử dụng lao động 40
1.4.11.1. Trong quá trình triển khai đầu tƣ 40
1.4.11.2. Trong quá trình khai thác dự án 40
1.4.12. Hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án 40
1.4.12.1. Hiệu quả kinh tế 40
1.4.12.2. Hiệu quả về mặt xã hội 41
CHƢƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƢỜNG VÀ KINH TẾ – XÃ
HỘI 42
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trƣờng 42
2.1.1 Điều kiện về địa lí địa chất 42
2.1.2 Điều kiện khí tƣợng thủy văn 42
2.1.3 Hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng 44
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 49
2.2.1 Phát triển kinh tế 49
2.2.2 Điều kiện về xã hội 53
CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG 57
3.1 Đánh giá tác động 57
3.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 57
3.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 58
3.1.3 Đối tƣợng, quy mô bị tác động 60
3.1.3.1 Đối tƣợng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng cơ bản của Dự án 60
3.1.3.2 Đối tƣợng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động của Dự án 60
3.1.4 Đánh giá tác động 60
3.1.4.1 Đánh giá tác động môi trƣờng trong giai đoạn tháo dỡ chuẩn bị mặt bằng 60
3.1.4.2 Đánh giá tác động môi trƣờng trong giai đoạn thi công xây dựng 64
4.1.3.3 Khống chế ô nhiễm khí thải từ máy phát điện dự phòng 111
4.1.3.4 Khống chế ô nhiễm tiếng ồn 112
4.1.3.5 Khống chế ô nhiễm nhiệt 113
4.1.3.6 Khống chế ô nhiễm mùi hôi tại trạm xử lý nƣớc thải 113
4.1.3.7 Phƣơng án giảm thiểu ô nhiễm không khí tại bãi đậu xe ngầm 114
4.1.3.8 Khống chế ô nhiễm do nƣớc thải 115
4.1.3.9 Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn 122
4.2 Đối với sự cố môi trƣờng 123
4.2.1 Đối với sự cố môi trƣờng trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án 123
4.2.1.1 Vấn đề an toàn lao động và giải quyết sự cố trong quá trình xây dựng 123
4.2.1.2 Phòng chống sự cố cháy nổ 124
4.2.2 Đối với sự cố môi trƣờng trong giai đoạn hoạt động của Dự án 125
4.2.2.1 Phòng chống sự cố cháy nổ 125
4.2.2.2 Phòng chống sự cố rò rỉ và cháy nổ hệ thống gas 128
4.2.2.3 Phòng chống sự cố từ hệ thống xử lý nƣớc thải 129
4.2.2.4 Phòng chống sự cố từ sét 129
CHƢƠNG 5: CHƢƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƢỜNG
130
5.1 Chƣơng trình quản lý môi trƣờng 130
5.1.1 Danh mục bảo vệ môi trƣờng 130
5.1.2 Dự toán kinh phí thực hiện công trinh xử lý nƣớc thải 131
5.1.3 Chƣơng trình quản lý môi trƣờng 134
5.2 Chƣơng trình giám sát môi trƣờng 136
5.2.1 Chƣơng trình giám sát môi trƣờng trong giai đoạn thi công xây dựng dự
án 136
5.2.1.1 Môi trƣờng không khí xung quanh 136
5.2.1.2 Môi trƣờng nƣớc 136
5.2.1.3 Môi trƣờng chất thải rắn 136
5.2.1.4 Giám sát độ sụt lún tại công trƣờng 137
5.2.2 Chƣơng trình giám sát môi trƣờng trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động
Bảng 2.7: Kết quả phân tích chất lƣợng đất 49
Bảng 3.1: Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trƣờng trong giai đoạn xây
dựng 57
Bảng 3.2: Các nguồn gây tác động môi trƣờng không liên quan đến chất thải trong
giai đoạn xây dựng 59
Bảng 3.3: Các nguồn gây tác động môi trƣờng không liên quan đến chất thải trong
giai đoạn hoạt động của dự án 59
Bảng 3.4: Đối tƣợng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng 60
Bảng 3.5: Đối tƣợng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động 60
Bảng 3.6: Đánh giá tải lƣợng ô nhiễm của xe thi công khi tháo dỡ mặt bằng 62
Bảng 3.7: Hệ số nhiễm bụi của đất cát 66
Bảng 3.8: Hệ số phát thải và nồng độ bụi ƣớc tính phát sinh trong quá trình đào
đắp 66
Bảng 3.9: Tải lƣợng các chất ô nhiễm không khí sinh ra từ hoạt động vận chuyển
nguyên vật liệu, thiết bị xây dựng dự án 67
Bảng 3.10: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công trên công trƣờng
68
Bảng 3.11: Mức ồn của các loại xe cơ giới 69
Bảng 3.12: Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 70
Bảng 3.13: Hệ số ô nhiễm do mỗi ngƣời hàng ngày sinh hoạt đƣa vào môi trƣờng
(nƣớc thải sinh hoạt chƣa qua xử lý) 71
Bảng 3.14: Tải lƣợng chất ô nhiễm sinh ra từ nƣớc thải sinh hoạt (chƣa qua xử lý)
trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 71
Bảng 3.15: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc thải sinh hoạt giai đoạn xây dựng
72
Bảng 3.16: Định mức hao hụt vật liệu do thi công 73
Bảng 3.17: Đánh giá tổng hợp các tác động môi trƣờng giai đoạn xây dựng dự án80
Bảng 3.18: Lƣợng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông trong 1 ngày
81
Bảng 3.19: Hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông của Tổ chức Y tế Thế giới 82
TP.HCM
BTNMT
BYT
HTXLKT
HTXLNT
UBND
UB MTTQ
ĐTM
BTCT
BOD
COD
CTR
NĐ-CP
QĐ-TTg
TCVN
QCVN
TCXD
PCCC
: Thành phố Hồ Chí Minh
: Bộ Tài nguyên Môi trƣờng
: Bộ Y tế
: Hệ thống xử lý khí thải
: Hệ thống xử lý nƣớc thải
: Ủy ban Nhân dân
: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
: Đánh giá tác động môi trƣờng
: Bê tông cốt thép
: Nhu cầu oxy sinh hóa
: Nhu cầu oxy hóa học
: Chất thải rắn
SSG Tower (SSG Tower) tọa lạc trên diện tích 5.983,2 m2 trên đƣờng Điện Biên Phủ,
Phƣờng 25, Quận Bình Thạnh. Khu đất có vị trí hết sức thuận lợi: nằm ngày trục lộ
đƣờng Điện Biên Phủ dẫn vào trung tâm Thành phố, ngoài ra sẽ có một tuyến đƣờng
sắt Metro sẽ đi qua đây trong tƣơng lai không xa. SSG Tower với kiến trúc hiện đại, tạo
vẻ mỹ quan là niềm tự hào cho ngƣời dân Thành phố và không ít dân nhập cƣ đến nơi
đây sinh sống làm việc cũng nhƣ sự chú ý của khách du lịch trong và ngoài nƣớc.
Xét về quy mô xây dựng của dự án thì đây sẽ là một biểu tƣợng của Thành phố
trong tƣơng lai, góp phần tăng thêm hình ảnh một thành phố Hồ Chí Minh hiện đại và
phát triển. Với cơ sở vật chất vô cùng hiện đại và tiện nghi, dự án sẽ cung cấp một quỹ
nhà ở cao cấp, quỹ mặt bằng văn phòng, khu trung tâm thƣơng mại, dịch vụ phục vụ các
doanh nhân, chuyên gia cũng nhƣ thu hút nhân tài, chất xám đến sinh sống và làm việc
tại thành phố Hồ Chí Minh, mặt khác cũng góp phần làm tăng thêm đội ngũ nhân sự có
Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh
1
Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng: Công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại, dịch
vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower
trình độ cao cho Thành phố. Đồng thời dự án cũng mang lại hiệu quả về mặt xã hội khi
góp phần tăng thu ngân sách Nhà nƣớc, tạo ra công ăn việc làm, giảm bớt thất nghiệp
khi dự án đi vào giai đoạn thực hiện. Mặc dù trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế hiện
nay, còn có rất nhiều khó khăn và thách thức để thực hiện dự án, nhƣng Ban lãnh đạo
Công ty cổ phần SSG Văn Thánh vẫn thấy đƣợc tiềm năng phát triển rất lớn của thành
phố Hồ Chí Minh trong tƣơng lai gần cũng nhƣ nhu cầu sử dụng văn phòng cho thuê
của các công ty, nhu cầu mua sắm và vui chơi giải trí của ngƣời dân Thành phố. Quyết
tâm thực hiện dự án SSG Tower chắc chắn sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty
cũng nhƣ phù hợp với chiến lƣợc phát triển kinh tế của Thành phố, xây dựng thành phố
Hồ Chí Minh trở thành trung tâm thƣơng mại và tài chính của cả nƣớc và khu vực Đông
Nam Á.
Trong những năm qua, thu nhập bình quân đầu ngƣời tăng lên qua đó nhu cầu
chất lƣợng nhà ở đối với ngƣời dân trong nƣớc và cả với ngƣời nƣớc ngoài đang sống
và làm việc tại Việt Nam cũng ngày càng gia tăng. Sự gia tăng nhanh chóng của phƣơng
Năm 1994, UBND quận Bình Thạnh đã cho xây dựng chợ Văn Thánh để thực
hiện chủ trƣơng sắp xếp các hộ tiểu thƣơng thuộc diện giải tỏa hai chợ đầu cầu Văn
Thánh (phƣờng 21) và chợ Cầu Ván (phƣờng 25) vào chợ Văn Thánh – Thông báo số
67/TB-UB ngày 23/02/1994 của Uỷ ban nhân dân quận Bình Thạnh.
Công trình chợ Văn Thánh đƣợc xây dựng xong năm 1994 với nguồn vốn tự có
của Công ty Quản lý và Phát triển nhà quận Bình Thạnh (nay là Công ty phất triển nhà
Bình Thạnh) – Theo công văn số 07/PTN ngày 06/01/1994 của Công ty quản lý và phát
triển nhà.
Theo chỉ đạo của UBND quận Bình Thạnh (thông báo số 630/TB-UB ngày
24/12/1993 của UBND quận Bình Thạnh): Phòng Thƣơng nghiệp chịu trách nhiệm tổ
chức phân loại đối tƣợng phân sạp và thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thƣờng trực UBND
quận về phƣơng thúc bán sạp.
Phòng Thƣơng nghiệp tính giá trị sạp bằng vàng, Phòng tài chính tính tiền căn cứ
theo phiếu báo trí giá sạp của Phòng Thƣơng nghiệp quy ra tiền đồng, theo trị giá vàng
9t6, nội dung phiếu thu: Thu huy động vốn chợ Văn Thánh.
Sau khi hoàn thành việc thu hộ, ngày 22/3/1999 Phòng Tài chính Kế hoạch đầu
tƣ có gửi văn bản trình thƣờng trực UBND quận xin chủ trƣơng cấp chủ quyền sạp cho
tiểu thƣơng chợ Văn Thánh nhƣng không đƣợc chấp nhận.
Chợ Văn Thánh đƣợc thành lập và hoạt động theo Quyết định số 1914/QĐ-UB-
TM ngày 20/6/1994 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc công nhận hoạt động của
chợ Văn Thánh.
b. Hiện trạng công trình
Từ khi đƣa vào hoạt động cho đến nay, tình hình hoạt động kinh doanh không
hiệu quả, hiện nay chỉ có 25% sạp hoạt động, riêng tầng lầu hoàn toàn bỏ trống từ khi
mới thành lập đến nay. Do đó, ngày 02/4/2004 UBND quận Bình Thạnh đã có công văn
số 176/UB-KT xin UBND Thành phố cho chuyển đổi công năng chợ Văn Thánh và đã
đƣợc chấp nhận.
Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh
3
Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng: Công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại, dịch
158
Địa điểm sạp
Tổng số
Đã mua
Chƣa mua
Đang kinh doanh
Tầng trệt
07
Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng: Công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại, dịch
vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower
Gồm các tiểu thƣơng mua bán xung quanh khuôn viên chợ các ngành
hàng nhƣ: mua bán chè, rau cải, bún riêu, nƣớc đá, tôm, cá….do Ban
Quản lý chợ Văn Thánh bố trí tạm.
Bƣu điện Văn Thánh
Cấu trúc trệt, 02 lầu khung sàn mái bê tông cốt thép, tƣờng gạch.
Diện tích xây dựng: ( 11,5m x 16,5 m) x3 = 569,25 m2
Trạm điện: Khung máy bê tông cốt thép, tƣờng gạch
Diện tích xây dựng: ( 4.0 m x 4.0 m) x 2 = 32 m2
II.
Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi
trƣờng (ĐTM)
Báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại,
dịch vụ, văn phòng và căn hộ SSG Tower đƣợc thực hiện theo các căn cứ pháp lý và kỹ
thuật sau:
II.1. Văn bản pháp luật
Luật Bảo vệ môi trƣờng sửa đổi năm 2005 đƣợc Quốc hội thông qua ngày
29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006;
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 81/2006/NĐ/CP ngày 09/08/2006
trƣờng về việc hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7
năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên
nƣớc, xả nƣớc thải vào nguồn nƣớc;
Luật Xây dựng;
Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án
đầu tƣ xây dựng;
Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thƣờng,
hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an
ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung
nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ.
Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy
định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về
Quản lý chất lƣợng công trình xây dựng;
Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh
6
Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng: Công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại, dịch
vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower
Thông tƣ 05/2006/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng hƣớng
dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 09 năm
2006 của Chính phủ quy định chi tiết hƣớng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Thông tƣ số 02/2005/TT-BXD ngày 25/02/2005 về Hƣớng dẫn Hợp đồng trong
hoạt động xây dựng;
Thông tƣ 04/2005/TT-BXD ngày 01/04/2005 về Hƣớng dẫn việc lập và quản lý
chi phí dự án đầu tƣ và xây dựng công trình.
II.2. Các căn cứ pháp lý của dự án
Quyết định 4241/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân
QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc
ngầm;
QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải sinh hoạt;
QCVN 15:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dƣ lƣợng hóa chất
bảo vệ thực vật trong đất;
QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp
đối với bụi và các chất vô cơ;
QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp
đối với một số chất hữu cơ;
QCVN 24:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải công
nghiệp;
Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp (Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT-
10/10/2002);
TCVN 5949:1998: Âm học – tiếng ồn khu vực công cộng và dân cƣ – Mức ồn
cho phép;
TCVN 6962:2001: Rung động và chấn động – Rung động do các hoạt động xây
dựng và sản xuất công nghiệp – Phƣơng pháp đo;
TCVN – 5687:1992: Thông gió, điều tiết không khí – sƣởi ấm;
TCXD – 232:1999: Hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp lạnh – Chế
tạo, lắp đặt và nghiệm thu;
QCVN 08:2009/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình ngầm đô thị –
phần 2 Gara Ôtô;
TCXDVN 394:2007: Tiêu chuẩn thiết kế, lắp đặt trang thiết bị điện trong các
công trình xây dựng;
TCXDVN 46:2007: Chống sét cho các công trình xây dựng;
Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh
8
Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng: Công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại, dịch
vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower
TCVN 4513:1988: Cấp nƣớc bên trong – tiêu chuẩn thiết kế;
vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower
II.4. Nguồn cung cấp tài liệu, dữ liệu
II.4.1 Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo
Thuyết minh báo cáo kinh tế – kỹ thuật của dự án “Công trình phức hợp siêu thị,
thƣơng mại, dịch vụ, văn phòng và căn hộ SSG Tower”;
Các số liệu, tài liệu thống kê về hiện trạng môi trƣờng, kinh tế, xã hội tại địa bàn
quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh;
Các số liệu điều tra khảo sát: Số liệu đo đạc về hiện trạng môi trƣờng (nƣớc,
không khí và đất), các số liệu liên quan đến Dự án, liên quan đến khu vực do Công ty
Cổ phần Dịch vụ Khoa học Công nghệ Sắc Ký Hải Đăng thực hiện;
Các tài liệu về công nghệ xử lý chất thải (nƣớc thải, khí thải, chất thải rắn ) và
tài liệu về quản lý môi trƣờng của Trung Ƣơng và địa phƣơng;
Các báo cáo ĐTM đã thực hiện tại Việt Nam trong những năm qua, các báo cáo
đối với các loại hình đầu tƣ tƣơng tự;
Các tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế Thế giới và Ngân hàng Thế giới về xây
dựng báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng;
Các tài liệu xác định hệ số phát thải và công nghệ xử lý chất thải của Tổ chức Y
tế Thế giới và Ngân hàng Thế giới;
Các tài liệu và quy phạm về công nghệ xử lý chất thải (nƣớc thải, khí thải, chất
thải rắn ) và tài liệu về quản lý môi trƣờng của Trung ƣơng và địa phƣơng;
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trƣờng – Tiêu chuẩn Việt Nam – 1995, 2005;
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Môi trƣờng của Bộ tài nguyên và Môi trƣờng;
Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trƣờng – Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật –
1997;
Môi Trƣờng – Tiến sĩ khoa học Lê Huy Bá – Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
– 1997;
Xử lý nƣớc thải – Trƣờng đại học kiến trúc Hà Nội - Nhà xuất bản Xây dựng –
1996;
Công nghệ xử lý nƣớc thải bằng biện pháp sinh học – PGS-TS Lƣơng Đức Phẩm
– Nhà xuất bản Giáo dục – 2002;
thuật thích hợp và đƣợc tiến hành những phƣơng pháp sau đây:
Phƣơng pháp thống kê, thu thập thông tin nhằm mục đích thu thập thông tin, số
liệu về dự án, các điều kiện tự nhiên, môi trƣờng và kinh tế xã hội khu vực, các số liệu
đƣợc thu thập từ chủ đầu tƣ và các cơ quan quản lý nhà nƣớc;
Phƣơng pháp đo đạc lấy mẫu và phân tích mẫu, đánh giá hiện trạng môi trƣờng
đƣợc thực hiện bởi chuyên gia của đơn vị tƣ vấn có chức năng;
Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh
11
Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng: Công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại, dịch
vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower
Phƣơng pháp so sánh nồng độ các chất ô nhiễm với các tiêu chuẩn Việt Nam
hiện hành để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trƣờng khu vực;
Phƣơng pháp nhận dạng tác động để xác định các tác động môi trƣờng khi thực
hiện dự án;
Phƣơng pháp tính toán, đánh giá tác động để tính toán tải lƣợng phát thải của các
chất ô nhiễm từ đó đánh giá các tác động môi trƣờng do hoạt động của dự án, phƣơng
pháp tính toán dựa trên các tài liệu đã đƣợc nghiên cứu của các chuyên gia;
Phƣơng pháp tổng hợp, viết báo cáo, tổng hợp các thông tin và cơ sở dữ liệu để
hoàn thành báo cáo;
Trong báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng của dự án sẽ tổng hợp các phƣơng
pháp trên để đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các tác động trong giai đoạn dự án thi
công và giai đoạn đi vào hoạt động.
IV.
Tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM
Chấp hành Luật Bảo vệ môi trƣờng, theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, Nghị
định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 và Nghị định số 21/2008NĐ-CP ngày
28/02/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về hƣớng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi
trƣờng. Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh chủ trì thực hiện việc Đánh giá tác động môi
trƣờng cho “Công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại, dịch vụ, văn phòng và căn hộ
SSG Tower” tại khu chợ Văn Thánh đƣờng Điện Biên Phủ – Phƣờng 25 – Quận Bình
- Điện thoại : 08.38443881 - 38443860
- Ngƣời đại diện : Ông Hà Văn Dũng
- Fax : 08.38443868
- Chức vụ: Phó Chi cục trƣởng
Danh sách những ngƣời trực tiếp tham gia lập Báo cáo ĐTM nhƣ sau :
- Th.S Trần Mạnh Cƣờng
vấn môi trƣờng;
- KS. Nguyễn Thanh Huy
Chất lƣợng môi trƣờng;
- KS. Đặng Thị Tuyết Loan
Đánh giá Chất lƣợng môi trƣờng;
- KS. Nguyễn Minh Ngọc
Đánh giá Chất lƣợng môi trƣờng;
- KS. Nguyễn Võ Quí Châu
- KS. Nguyễn Viết Vũ
- KS. Nguyễn Ngọc Hoàng Trung
- KS. Huỳnh Phan Thùy Trang
- CN. Nguyễn Toàn Hùng Dũng
- KS. Lê Sanh Quốc Tuấn
- KS. Lê Nhƣ Lộc
- CN. Đoàn Thái Duy
- KS. Đỗ Thị Thu Hằng
Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh
– Trƣởng phòng Quản lý Dự án và Tƣ
– Trƣởng phòng Quan trắc và Đánh giá
– Phó Trƣởng phòng Quan trắc và
– Phó Trƣởng phòng Quan trắc và
– Chuyên viên;
– Chuyên viên;
– Chuyên viên;
- Khảo sát và lấy mẫu phân tích, đánh giá hiện trạng môi trƣờng khu vực dự án
bao gồm: không khí, nƣớc ngầm, nƣớc mặt, hệ sinh thái.
V.4. Giao nộp hồ sơ và trình duyệt
Việc lập báo cáo ĐTM và giao nộp hồ sơ để trình duyệt đƣợc tiến hành theo các
bƣớc chính đƣợc thỏa thuận nhƣ sau:
- Nộp đề cƣơng báo cáo dựa theo điều khoản tham chiếu để chủ đầu tƣ xem xét.
Khảo sát địa điểm khu vực sẽ xây dựng dự án;
- Sau khi ký hợp đồng, thực hiện việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng
cho dự án;
Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh
14