Báo cáo nông nghiệp: " MộT Số KếT QUả NGHIÊN CứU SÂU, BệNH HạI NGÔ Và áP DụNG QUảN Lý CÂY NGÔ TổNG HợP TạI Xã CHIềNG PằN, HUYệN YÊN CHÂU, TỉNH SƠN LA" - Pdf 20

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2008: Tp VI, S 6: 537-541 I HC NễNG NGHIP H NI
537
KHả NĂNG SảN XUấT CủA CáC Tổ HợP LAI GIữA LợN ĐựC DUROC, L19
VớI NáI F1 (L
x Y) V F1 (Y x L) NUÔI TạI VĩNH PHúC
Productivity of Hybrid Combinations between Duroc or L19 Boars and
F1 (L ì Y) or F1 (Y ì L) Sows in Vinh Phuc Province
Phan Vn Hựng
1
, ng V Bỡnh
2
1
Trng Cao ng kinh t k thut Vnh Phỳc
2
Trng i hc Nụng nghip H Ni
TểM TT
Nghiờn cu c thc hin ti Trung tõm ging gia sỳc, gia cm v mt s nụng h thuc tnh
Vnh Phỳc nhm ỏnh giỏ nng sut sinh sn, sinh trng ca cỏc t hp lai gia c ging Duroc v
L19 vi nỏi lai F1(LY v F1(YL). Cht lng tinh dch ca 5 ln c Duroc v 5 ln c L19 c ỏnh
giỏ, bn t hp lai mi t hp 120 nỏi v 100 ln tht c theo dừi v nng sut sinh s
n, sinh trng
v cho tht. Kt qu cho thy: Cht lng tinh dch ln c ging D v L19 nuụi ti Trung tõm Ging
gia sỳc, gia cm Vnh Phỳc tng i tt. Ln nỏi lai F1 (L ì Y) v F1 (Y ì L) khi phi ging vi c D
v L19 u cho nng sut sinh sn tt. Kh nng tng trng, tiờu tn thc n, t l nc ca cỏc t hp
lai gia c D tt hn so vi cỏc t
hp lai ca c L19.
T khúa: Ln c ngoi, nỏi lai, nng sut sinh sn, nng sut tht.

SUMMARY
A research was carried out at the Animal Breeding Center and several livestock households in
Vinh Phuc province in order to evaluate reproductive, fattening performances of hybrid combinations

giữa lợn đực Duroc, L19 với nái F1(L x Y)
v F1 (Y x L) nuôi tại nông hộ tỉnh Vĩnh
Phúc.
Kh nng sn xut ca cỏc t hp lai
538
2. VậT LIệU V PHƯƠNG PHáP
NGHIÊN CứU
Vật liệu nghiên cứu gồm Lợn đực
Duroc (D): 5 con, đực L19: 5 con. Tuổi các
đực giống từ 2 đến 4 năm tuổi; Lợn nái F1
(L ì Y) v F1 (Y ì L), mỗi loại 120 nái, theo
dõi từ lứa đẻ 1 đến 5; Lợn thịt nuôi thơng
phẩm của các tổ hợp lai: D x F1 (L ì Y), D x
F1 (Y ì L), L19 x F1 (L ì Y) v L19 x F1 (Y ì
L), mỗi tổ hợp lai 100 con.
Lợn mổ khảo sát mỗi tổ hợp lai 3 con,
trong đó: 2 đực thiến, 1cái cha thiến. Thí
nghiệm đợc tiến hnh trong năm 2007 tại
Trung tâm Giống gia súc, gia cầm Vĩnh
Phúc v một số nông hộ trên địa bn tỉnh.
Tinh lợn đực giống đợc khai thác
2 lần/tuần v các chỉ tiêu phẩm chất tinh

dịch đợc kiểm tra theo tiêu chuẩn thụ tinh
nhân tạo cho lợn ở Việt Nam. Bên cạnh đó,
lợn nái đợc theo dõi các chỉ tiêu năng suất
sinh sản của từng con v lợn lai nuôi thịt
đợc theo dõi khối lợng kể từ bắt đầu nuôi
thịt lúc 25 ngy tuổi v kết thúc nuôi thịt
lúc 150 ngy tuổi. Cân thức ăn cho ăn v

T l tinh trựng k hỡnh (%) 6,74 0,20 6,65 0,30
pH tinh dch 7,24 0,005
7,25 0,006
Hot lc sau bo qun 24h (%) 0,66 0,01 0,65 0,03
Hot lc sau bo qun 36h (%) 0,55 0,01 0,56 0,01
Cỏc ch cỏi trờn cựng hng khỏc nhau l sai khỏc P<0,05.
Bảng 1 cho thấy lợng tinh của lợn
L19 cao hơn D (P<0,05), nhng hoạt lực lại
thấp hơn (P<0,05), còn các chỉ tiêu khác
không có sai khác thống kê giữa hai nhóm
lợn đực (P>0,05). Nguyễn Tấn Anh (1984)
cho biết, lợng tinh trung bình của lợn Y
l 246,8 8,71 ml, còn lợn L l 183,8
6,59 ml. Nh vậy, lợng tinh của lợn D,
L19 nuôi tại Trung tâm thấp hơn so với
lợn Y, cao hơn so với lợn L. Nhìn chung,
các chỉ tiêu chất lợng tinh dịch của lợn D,
L19 nuôi tại Trung tâm đều đạt tiêu
chuẩn lợn giống lợn ngoại cấp nh nớc
(TCVN-1859-76) ở mức khá.
3.2 Năng suất sinh sản của các tổ hợp lai
Số con sơ sinh sống/ổ cao nhất thuộc
về tổ hợp lai L19 x F1 (Y x L), thấp nhất l
D x F1 (L x Y), sai khác so với các tổ hợp
lai khác l có ý nghĩa thống kê (P<0,05).
Sai khác không có ý nghĩa thống kê
(P<0,05) giữa tổ hợp lai D x F1 (Y x L) so
với tổ hợp lai L19 x F1 (L x Y). Số con 21
ngy/ổ cao nhất ở tổ hợp lai L19 x F1 (Y x L),
Phan Vn Hựng, ng V Bỡnh

c
0,08 10,76
ab
0,08 10,55
b
0,08 10,86
a
0,08
S con s sinh cũn sng/ (con)
10,00
c
0,08 10,43
ab
0,08 10,27
b
0,08 10,61
a
0,08
S con nuụi/ (con)
9,84
c
0,07 10,18
ab
0,07 10,03
bc
0,07 10,35
a
0,07
Khi lng s sinh/ (kg)
15,46

b
0,23 51,49
ab
0,23 51,12
b
0,23 51,80
a
0,23
Khi lng 21 ngy/con (kg)
5,24
a
0,02 5,18
ab
0,02 5,21
b
0,02 5,13
b
0,02
T l nuụi sng n 21 ngy (%)
99,17
a
0,23 98,52
a
0,23 98,68
a
0,23 98,68
a
0,23
S con cai sa/ (con)
9,60

c
0,28 62,75
ab
0,28 62,09
b
0,28 63,35
a
0,28
Khi lng cai sa/con (kg)
6,41
a
0,03 6,42
a
0,03 6,47
a
0,03 6,42
a
0,03
Ghi chỳ: Cỏc ch cỏi trờn cựng hng khỏc nhau l sai khỏc cú ý ngha thng kờ (P<0,05)
Bảng 2 cũng cho thấy, khối lợng sơ
sinh/con cao nhất l tổ hợp lai D x F1 (L x
Y), sai khác có ý nghĩa thống kê so với ba
tổ hợp lai còn lại (P < 0,001). Giữa ba tổ
hợp lai còn lại, sai khác về khối lợng sơ
sinh/con không có ý nghĩa thống kê (P >
0,05). Khối lợng 21 ngy/ổ cao nhất ở tổ
hợp lai L19 x F1 (Y x L), thấp nhất l tổ
hợp lai D x F1 (L x Y), sai khác giữa chúng
l có ý nghĩa thống kê (P < 0,001). Giữa
hai tổ hợp lai D x F1 (Y x L), L19 x F1

Ch tiờu
X

SE
X

SE
X

SE
X

SE
KL bt u thớ nghim (kg) 6,36
a
0,05 6,37
a
0,05 6,32
a
0,05 6,32
a
0,05
KL kt thỳc thớ nghim (kg) 81,65
a
0,08 81,37
b
0,08 78,88
c
0,08 78,32
d


công bố. Nguyên nhân chủ yếu l do khối
lợng bắt đầu v kết thúc thí nghiệm của
các tổ hợp lai thấp hơn so với theo dõi của
các tác giả trên.
Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng cao
nhất ở hai tổ hợp lai L19 x F1 (Y x L) v
L19 x F1 (L x Y). Các tổ hợp lai với đực D
có mức tiêu tốn thức ăn thấp hơn, trong đó
thấp nhất l tổ hợp lai D x F1 (L x Y).
Nhìn chung, mức tiêu tốn thức ăn của 4 tổ
hợp lai trong thí nghiệm ny đều thấp hơn
một chút so với các kết quả theo dõi trên
các tổ hợp lai tơng tự m các tác giả
Phùng Thị Vân v CS (2001), Lê Thanh
Hải (2001), Nguyễn Văn Thắng v Đặng
Vũ Bình (2006) đã công bố.
3.4. Khảo sát khả năng cho thịt của các
con lai

Bảng 4. Kết quả mổ khảo sát của các con lai
DxF1(LY)
(n=3)
DxF1(YL)
(n=3)
L19xF1(LY)
(n=3)
L19xF1(YL)
(n=3)
Ch tiờu

T l múc hm (%) 75,94
a
0,34 75,82
a
0,34 75,33
a
0,34 75,57
a
0,34
KL tht x (kg) 56,34
a
0,22 56,13
a
0,22 55,06
b
0,22 54,09
c
0,22
T l tht x (%) 69,02
a
0,34 69,14
a
0,34 69,64
a
0,34 68,57
a
0,34
T l nc/tht x (%) 58,87
a
0,16 58,96

0,06 51,25
c
0,06 51,05
c
0,06
Ghi chỳ: Cỏc ch cỏi trờn cựng hng khỏc nhau l sai khỏc cú ý ngha thng kờ (P<0,05)
Số liệu bảng 4 cho thấy, tuy về các chỉ
tiêu khối lợng giết thịt, khối lợng thịt
móc hm v khối lợng thịt xẻ của 2 tổ hợp
lai với đực D thấp hơn so với 2 tổ hợp lai
với đực L19 (P < 0,05), nhng các tỷ lệ thịt
móc hm, tỷ lệ thịt xẻ của các tổ hợp lai
không sai khác có ý nghĩa thống kê (P <
0,05).
Phan Vn Hựng, ng V Bỡnh
541
Tổ hợp lai D x F1 (L x Y) có di thân
thịt v diện tích cơ thăn lớn nhất, sai khác
rõ rệt so với 3 tổ hợp lai còn lại (P<0,05).
Hai tổ hợp lai với đực D có dy mỡ lng
mỏng hơn v tỷ lệ nạc so với thịt xẻ cao
hơn rõ rệt so với hai tổ hợp lai với đực L19
(P<0,05). Diện tích cơ thăn của cả 4 tổ hợp
lai đều cao hơn một chút so với nghiên cứu
của Trần Văn Chính (2002), Trơng Hữu
Dũng v CS (2004). Tỷ lệ nạc của 4 tổ hợp
lai tơng đơng với nghiên cứu của Trần
Văn Chính (2002).
4. KếT LUậN
Chất lợng tinh dịch lợn đực giống D

sinh trởng v thnh phần thịt xẻ của
tổ hợp lai D x (L x Y) v D x (Y x L). Tạp
chí Nông nghiệp v Phát triển nông
thôn (4), tr.471.
Lê Thanh Hải (2001) Lê Thanh Hải v
cộng sự (2001). Nghiên cứu chọn lọc,
nhân thuần chủng v xác định công
thức lai thích hợp cho heo cao sản để đạt
tỷ lệ nạc từ 50 - 55%. Báo cáo tổng hợp
đề ti cấp nh nớc KHCN 08-06.
Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2006).
Năng suất sinh sản, sinh trởng, chất
lợng thân thịt của các công thức lai giữa
lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire) phối với
lợn đực Duroc v Piétrain. Tạp chí khoa
học kỹ thuật nông nghiệp - Trờng Đại
học Nông nghiệp H Nội, Tập IV số 6.
Phùng Thị Vân, Hong Hơng Tr, Lê Thị
Kim Ngọc, Trơng Hữu Dũng (2001).
Nghiên cứu khả năng cho thịt giữ hai
giống L, Y, giữa ba giống L, Y v D, ảnh
hởng của hai chế độ nuôi tới khả năng
cho thịt của lợn ngoại có tỷ lệ nạc trên
52%. Báo cáo khoa học Chăn nuôi thú y
(1999 2000), phần Chăn nuôi gia súc,
Tp. Hồ Chí Minh, tr. 207 219.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status