tạp chí y - dợc học quân sự số 9-2010
9
Nghiờn cu c tớnh v tỏc dng h huyt ỏp
ca cao lng HHA trờn thc nghim
Bựi Thanh H*; Trn Quc Bo*
TóM TắT
Thuốc có tác dụng hạ huyết áp (HHA) dạng cao lỏng đợc bào chế từ 15 vị thuốc thảo mộc gồm:
Thiên ma (Rhizoma Gastrodiae), Câu đằng (Ramulus Cum uncis Uncariae), Bạch thợc (Radix
Paeoniae albae), Đơng quy (Radix Angelica sinensis Olive Diels), Xuyên khung (Rhizoma
Ligusticum Wallichii Frach), Đan sâm (Radix Salvia miltiorrhizae Bge), Ngu tất (Radix Achyranthis
bidentatae), Đại hoàng (Rhizoma Rheum tanguticum), Trạch tả (Rhizoma Alismatis), Chỉ xác
(Fructus Citri aurantii), ích mẫu thảo (Herba Leonuri), củ Bình vôi (Radix Stephaniae rotunda), Đỗ
trọng (Cortex Eucommiae), Tang ký sinh (Ramulus Loranthus parasiticus), Thạch quyết minh
(Haliotidiversicolor Reeve).
Cao lỏng HHA ít độc, có tác dụng hạ huyết áp trên động vật thực nghiệm do giãn mạch ngoại vi
và trung tâm.
* Từ khoá: Y học cổ truyền; Thuốc thảo mộc; Bệnh tăng huyết áp.
Study of the toxicity and antihypertensive effects of herbal medicines on
experiment
Summary
HHA drugs were prepared from 15 medicinal herbs east: Rhizoma Gastrodiae, Ramulus Cum
uncis Uncariae, Radix Paeoniae albae, Radix Angelica sinensis, Rhizoma Ligusticum Wallichii Frach,
Radix Salvia miltiorrhizae Bge, Radix Achyranthis bidentatae, Rhizoma Rheum tanguticum, Rhizoma
Alismatis, fructus Citri aurantii, Herba Leonuri, Radix Stephaniae rotunda, Cortex Eucommiae, Ramulus
Loranthus parasiticus, Haliotidiversicolor Reeve.
tiên lợng của THA. Thực hiện phơng
châm đông tây y kết hợp chúng tôi nghiên
cứu cao lỏng điều trị bệnh THA gọi tắt là
HHA gồm 15 vị thuốc thảo dợc. Để có cơ
sở khoa học đánh giá độc tính và tác dụng
của cao lỏng HHA, nghiên cứu này đợc
thực hiện với mục tiêu: Đánh giá độc tính
cấp và bán trờng diễn của cao lỏng HHA
và ảnh hởng của cao lỏng HHA lên hệ tim
mạch của động vật thực nghiệm.
Chất liệu, Đối tợng và phơng
pháp nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu.
- Chuột nhắt trắng: 60 con dòng Swiss,
trọng lợng 20 2g/con.
- Thỏ trởng thành: 24 con trọng lợng từ
1,8 - 2,3 kg/con.
- ếch trởng thành: 30 con có trọng
lợng 100 - 120g/con.
Động vật đợc nuôi trong điều kiện
phòng thí nghiệm tại Bộ môn Sinh lý học,
Học viện Quân y.
2. Chất liệu nghiên cứu.
- Công thức bào chế cao lỏng HHA gồm
các vị dợc liệu sau: Thạch quyết minh 20g,
Thiên ma 12g, Câu đằng 12g, Bạch thợc
15g, Đơng quy 15g, Xuyên khung 10g,
Đan sâm 20g, Ngu tất 15g, Đại hoàng 06g,
Trạch tả 12g, Chỉ xác 12g, ích mẫu thảo
11
* Đánh giá tác dụng của cao lỏng HHA
lên hệ tim mạch của thỏ và ếch thực
nghiệm:
Chia động vật thực nghiệm thành 2 lô: lô
uống thuốc và lô chứng. Lô uống thuốc với
liều 10g/kg thể trọng, lô chứng uống NaCl
0,9%. Lô tiếp lu bằng dung dịch thuốc
0,25%, lô chứng tiếp lu bằng dung dịch
ringer. Các chỉ tiêu đánh giá gồm:
- Ghi điện tim (ECG) thỏ: ở các thời điểm
trớc khi uống thuốc và sau 21 ngày uống
thuốc bằng máy ghi điện tim một cần Nihon
Kohden với tốc độ giấy chạy 50 mm/s. Ghi
ECG ở các đạo trình cơ bản D1, D2, D3.
Đánh giá sự thay đổi của điện tim thỏ sau
thí nghiệm.
- Đo huyết áp thỏ theo phơng pháp ghi
trực tiếp của Ludwig.
Theo dõi huyết áp thỏ liên tục trong 4 giờ
ở các thời điểm: trớc uống thuốc, sau uống
thuốc 30, 60, 90, 120, 150 và 180 phút.
- Tiếp lu trên tai thỏ cô lập theo phơng
pháp của Kracop:
Theo dõi số giọt dịch chảy ra từ tĩnh
mạch tai thỏ trong 3 phút tại các thời điểm:
xuất phát, sau 5, 15, 30, 60 và 90 phút.
- Thực hiện tiếp lu trên ếch theo phơng
pháp của Trendlenbourg đếm số giọt dịch
chảy ra từ tĩnh mạch trong thời gian 3 phút ở
)
của cao lỏng HHA bằng đờng uống. Tình
trạng của chuột thí nghiệm hầu nh không
thay đổi sau uống thuốc 72 giờ, chứng tỏ
cao lỏng HHA rất ít độc.
2. Kết quả nghiên cứu độc tính bán
trờng diễn của cao lỏng HHA.
Bảng 2: Trọng lợng thỏ (kg) ở các lô
nghiên cứu bán trờng diễn (n = 6).
Trọng lợng (kg)
Lô động vật
Trớc uống
thuốc
Sau uống
thuốc
p
Uống thuốc
HHA
1,95 0,16 2,15 0,14
< 0,05
Uống NaCl
0,9%
1,95 0,10 2,08 0,17
> 0,05
Trọng lợng của thỏ ở 2 nhóm nghiên
cứu tăng tơng đơng nhau. Tình trạng ăn
uống, đi lại của thỏ diễn ra bình thờng,
chứng tỏ cao lỏng HHA không gây ảnh
2-4
> 0,05
Bạch cầu
(G/l)
6,03 2,07 8,17 2,39 6,32 2,06 7,48 2,00
p
1-3
> 0,05
p
2-4
> 0,05
N (%)
22,68 13,08 18,37 4,91 17,33 3,45 18,08 3,91
p
1-3
> 0,05
p
2-4
> 0,05
L (%)
62,67 11,04 54,57 9,48 67,00 4,77 53,47 7,71
p
1-3
> 0,05
p
2-4
> 0,05
p > 0,05 p > 0,05
89,76 8,91 79,83 17,56 82,12 7,24 84,04 11,12
Creatinin
(àmol/l)
p > 0,05 p > 0,05
77,12 17,79 66,71 16,82 68,54 12,42 74,14 15,36
AST (U/l)
p > 0,05 p > 0,05
85,42 34,09 73,10 20,11 78,40 26,04 82,16 18,34
ALT (U/l)
p > 0,05 p > 0,05
Sau 21 ngày uống cao lỏng HHA, số lợng hồng cầu, hemoglobin của thỏ ở các lô
nghiên cứu đều tăng. Các chỉ số sinh hoá máu: hàm lợng ure, creatinin, SGOT, SGPT có
xu hớng giảm, nhng sự khác biệt không có ý nghĩa so với trớc uống thuốc. Các chỉ số
sinh hoá đều trong giới hạn bình thờng. Nh vậy, cao lỏng HHA cha có ảnh hởng rõ rệt
lên chức năng gan, thận của thỏ thí nghiệm, chứng tỏ thuốc HHA rất ít độc.
12
12
tạp chí y - dợc học quân sự số 9-2010
13
3. ảnh hởng của thuốc HHA lên một số chỉ số tim mạch.
* ảnh hởng của thuốc HHA lên điện tim:
Sau 21 ngày uống cao lỏng HHA, tần số tim, thời gian sóng P, khoảng PQ, phức bộ
QRS và đoạn QT của điện tim thỏ không có sự khác biệt so với trớc thử nghiệm (p > 0,05).
Cao lỏng HHA không gây ảnh hởng tới điện tim thỏ.
* ảnh hởng của thuốc lên huyết áp thỏ thí nghiệm:
Huyết áp thỏ ở nhóm uống cao lỏng giảm có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Nh vậy, thuốc
có tác dụng làm giảm huyết áp trên thỏ thực nghiệm.
4. ảnh hởng của thuốc lên thành mạch:
Bảng 6: So sánh số lợng dịch chảy qua hệ mạch tai thỏ cô lập (n = 10).
Thời điểm
Nhóm thuốc
(Giọt/phút)
Nhóm chứng
(Giọt/phút)
p
Xuất phát
21,20 4,03 20,70 3,95
> 0,05
Sau 5 phút
19,00 3,16 16,20 4,32
> 0,05
Sau 15 phút
19,10 3,96 15,67 5,50
< 0,05
Sau 30 phút
20,20 4,03 15,70 4,95
< 0,001
Sau 60 phút
21,40 4,22 15,40 4,32
< 0,001
Sau 90 phút
22,10 3,25 15,70 4,42
< 0,001
< 0,05
Sau 15 phút
24,07 5,27 18,43 3,61
< 0,001
Sau 30 phút
25,20 5,62 17,47 4,12
< 0,001
Sau 60 phút
25,13 4,70 17,20 3,61
< 0,001
Sau 90 phút
24,73 4,19 16,67 3,34
< 0,001
Sau rửa 5 phút
20,13 4,08
Sau rửa 10 phút
20,53 2,53
Sau rửa 15 phút
20,47 2,38 tạp chí y - dợc học quân sự số 9-2010
Thí nghiệm tiếp lu trên ếch là tiếp lu dịch chảy qua đại tuần hoàn của ếch. Thí nghiệm
này nhằm đánh giá phản ứng của hệ thống mạch máu đối với tác động của các yếu tố thể
dịch khác nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy khi truyền thuốc, lợng dịch chảy ra từ hệ
mạch của ếch tăng rõ rệt so với xuất phát điểm. Nh vậy, tác dụng hạ huyết áp của thuốc
HHA chủ yếu là tác động trực tiếp lên cơ trơn thành mạch ngoại vi.