Đề tài: Thực trạng hoạt động Marketing và giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing tại công ty thông tin di động Mobi Fone – VMS - Pdf 20

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài
Thực trạng hoạt động Marketing
và giải pháp hoàn thiện hoạt động
Marketing tại công ty thông tin
di động Mobi Fone – VMS
MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu…………………………………………………………………………
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty thông tin di động Mobi Fone…
1.1. Giới thiệu chung về Công ty thông tin di động VMS………………………
1.1.1 Giới thiệu về Công ty ……………………………………… …… ……
1.1.2. Lịch sử ra đời của Công ty VMS - Mobi Fone…… ……………………
1.1.3. Cơ cấu tổ chức……… …………………………………………………
1.2. Các dịch vụ của VMS…………………………………………………………
1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh…………………………………… …………
Chương II: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty thông tin di động
Mobi Fone…………………………………………………………………………
2.1 Nghiên cứu Marketing…………………………………………………………
2.2.Môi trường Marketing……………………………………………………….
2.2.1. Môi trường Marketing vĩ mô…………… ………………….………
a. Môi trường nhân
khẩu…………………………………………………………
b. Môi trường kinh tế……………………………………………………….
c. Môi trường tự nhiên………………………………………………………
d. Môi trường khoa học kỹ thuật………………………………………
e. Môi trường chính trị………………………………………………………
g. Môi trường văn hóa………………………………………… ………….
2.2.2. Môi trường marketing vi mô……………………………………………
a. Công ty……………………………………………………………………
b. Những người cung ứng…………………………………………………

12
2.3.1. Chính sách sản phẩm……………………………………………………
2.3.2. Chính sách giá cả………………………………………………………
2.3.3. Chính sách phân phối…………………………………………………….
2.2.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp……………………………………………
2.3.5. Con người………………………………………………………………
2.4. Phân tích SWOT……………………………………………………………
2.4.1. Điểm mạnh của Công ty VMS…………………………………………
2.4.2. Điểm yếu ………………………………………………………………
2.4.3. Cơ hội……………………………………………………………………
2.4.4 Đe dọa …………………………………………………………………
2.4.5 Ma trận SOWT…………………………………………………………….
Chương III: Giải pháp Marketing trong các dịch vụ thông tin di động tại
Công ty Mobi Fone……………………………………………………………….
3.1. Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới…………………….
3.1.1 Xu hướng phát triển thông tin liên lạc……………………………………
3.1.2. Chiến lược phát triển của các dịch vụ thông tin di động………………
3.2. Một số giải pháp Marketing chủ yếu góp phần phát triển hoạt động trong các
dịch vụ thông tin di động của Công ty VMS………………………………………
3.2.1.Tổ chức hoạt động nghiên cứu thị trường thông tin di động…………….
3.2.2. Hoàn thiện và phát triển hệ thống Marketing hỗn hợp………………….
a. Chính sách dịch vụ………………………………………………………
b. Chính sách hoàn thiện và nâng cao dịch vụ…
c. Chính sách phân phối……………………………………………………
d. Chính sách khuyếch trương……………………………………………
e. Chính sách về quá trình dịch vụ…………………………………………
13
14
15
16

Trong thời gian qua, Công ty VMS đã thu được kết quả sản xuất kinh doanh
thật đánh khích lệ. Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường không thể tránh khỏi việc
cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành. Để đảm bảo giành thắng lợi trong
cạnh tranh thì việc hoàn thiện chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng một
cách tốt nhất, hoàn hảo nhất, nhanh nhất đó là công việc khó khăn. Do vậy, vai trò
của hoạt động Marketing ngày càng được khẳng định trên thị trường. Nó giúp cho
các đơn vị định hướng hoạt động kinh doanh của mình. Từ việc nghiên cứu thị
trường, nhu cầu thị trường đến việc thúc đẩy tiêu thụ tăng doanh số bán và tăng sự
thỏa mãn khách hàng, Marketing được coi là một trong những bí quyết tạo nên sự
thành công của doanh nghiệp và là công cụ cạnh tranh có hiệu quả. Xuất phát từ
vấn đề trên và vận dụng kiến thức đã học nhằm góp phần nào đấy đối với việc sử
dụng công cụ Marketing trong hoạt động kinh doanh của công ty VMS, nhóm em
xin chọn đề tài:
“Thực trạng hoạt động Marketing và giải pháp hoàn thiện hoạt động
Marketing tại Công ty VMS – Mobi Fone ”
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG
MOBI FONE – VMS
1.1 - Giới thiệu chung về Công ty thông tin di động VMS.
1.1.1 Giới thiệu về Công ty
Công ty thông tin di động Mobi Fone – VMS trực thuộc Tổng công ty Bưu chính
Viễn thông Việt Nam. Trụ sở chính của văn phòng Công ty dặt tại Hà Nội.
Địa chỉ: Số 216 đường Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
MobiFone là nhà cung cấp mạng thông tin di động đầu tiên và duy nhất tại Việt
Nam (2005-2008) được khách hàng yêu mến, bình chọn cho giải thưởng mạng thông tin
di động tốt nhất trong năm tại Lễ trao giải Vietnam Mobile Awards do tạp chí Echip
Mobile tổ chức. Đặc biệt trong năm 2009, MobiFone vinh dự nhận giải thưởng Mạng di
động xuất sắc nhất năm 2008 do Bộ thông tin và Truyền thông Việt Nam trao tặng.
1.1.2. Lịch sử ra đời của Công ty VMS - Mobi Fone.
Nhằm đáp ứng cho nhu cầu tăng lên của nền kinh tế thị trường bắt kịp với sự phát

thông) có quyết định chính thức về việc cổ phần hóa Công ty. Năm 2006 thành lập trung
tâm thông tin khu vực IV.
Năm 2008 thành lập trung tâm thông tin di động khu vực V và kỷ niệm 15 năm ngày
thành lập công ty.Tính đến tháng 04/2008, Mobi Fone đang chiếm lĩnh vị trí số 1 về thị
phần thuê bao di động tại Việt Nam.
1.1.3. Cơ cấu tổ chức
- Trung tâm Thông tin di động khu vực I có trụ sở chính tại Hà Nội, chịu trách
nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Bắc (các tỉnh phía
Bắc đến Hà Tĩnh). Địa chỉ: Số 811A đường Giải Phóng, Quận Hoàng Mai, thành phố Hà
Nội.
- Trung tâm Thông tin di động khu vực II có trụ sở chính tại TP . Hồ Chí Minh, chịu
trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Nam (từ Ninh
Thuận đến các tỉnh miền Đông Nam Bộ và TP. Hồ Chí Minh.
- Trung tâm Thông tin di động khu vực III có trụ sở chính tại Đà Nẵng, chịu trách
nhiệm kinh doanh và khai thác mạng di động khu vực miền Trung và Cao Nguyên (từ
tỉnh Quảng Bình đến Khánh Hòa và tỉnh Đắc Lắc. Địa chỉ: Số 263 đường Nguyễn Văn
Linh, Thành phố Đà Nẵng.
- Trung tâm Thông tin di động khu vực IV có trụ sở chính tại Cần Thơ, chịu trách
nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực 10 tỉnh miền Tây Nam
Bộ. Địa chỉ: Số 06, đại lộ Hòa Bình, phường An Cư, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần
Thơ.
- Trung tâm Thông tin di động khu vực V có trụ sở chính tại Hải Phòng, chịu trách
nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực tại 14 tỉnh, thành phố phía
Bắ. Địa chỉ: Số 8 lô 28 đường Lê Hồng Phong, thành phố Hải Phòng.
- Trung tâm Dịch vụ giá trị gia tăng được thành lập ngày 06/10/2008 có trụ sở chính
tại Thành phố Hà Nội, có chức năng phát triển, quản lý, khai thác và kinh doanh các dịch
vụ giá trị gia tăng trên mạng thông tin di động (bao gồm dịch vụ SMS, dịch vụ trên nền
SMS, trên nền GPRS, 3G và dịch vụ chuyển vùng quốc gia, quốc tế).
- Xí nghiệp thiết kế thành lập ngày 21/01/1997 có trụ sở tại Hà Nội với nhiệm vụ tư
vấn, khảo sát, thiết kế xây dựng các công trình thông tin di động.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY THÔNG TIN
DI ĐỘNG MOBI FONE – VMS
2.1- Nghiên cứu Marketing
Năm 2008 công ty có số lượng thuê bao là 30 triệu thuê bao. Đó là con số khá lớn
do vậy hoạt động Marketing của Công ty là làm sao giữ được số thuê bao đó và làm tăng
số thuê bao lên, vì thế thu hút số lượng thuê bao ở thị trường mục tiêu và đưa ra những
chiến lược cụ thể đối với từng vùng.
- Công ty vận dụng những mối quan hệ sẵn có với khách hàng để thông qua họ lôi
kéo khách hàng khác. Tập hợp những danh sách các cơ quan, Công ty để có những chính
sách quảng cáo, tiếp thị…phù hợp. Ngoài ra Công ty còn tham gia vào hội chợ, triển lãm
để giới thiệu những dịch vụ mới của mình.
- Hàng năm, công ty thường lắp đặt thêm các trạm thu phát, nâng cao chất lượng
mạng lưới phục vụ cho nhu cầu của khách hàng và Công ty thường thu thập thông tin
kinh tế xã hội trên cả nước để dự đoán lượng khách hàng tiềm năng về dịch vụ thông tin
di động từ đó đề ra chương trình Marketing phù hợp để phát triển, mở rộng thị trường.
- Công ty đã thực hiện các chương trình thăm dò bằng cách:
+ Thông qua hãng nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp mà Công ty thuê sau đó lập
kế hoạch Marketing cho riêng mình.
+ Công ty có đội ngũ bán hàng trực tiếp tại các tỉnh thành và thông qua đó đề ra các
chương trình Marketing cụ thể.
- Ngoài ra Công ty còn thực hiện chương trình thăm dò khách hàng bằng cách gửi
phiếu thăm dò về:
+ Vùng phủ sóng mới
+ Nhu cầu khách hàng về dịch vụ mới
+ Chất lượng mạng lưới
+ Cước nhắn tin phù hợp hay chưa
+ Hiệu quả quảng cáo
+ Chính sách chăm sóc khách hàng.
2.2- Môi trường Marketing
2.2.1. Môi trường Marketing vĩ mô:

độ, công nghệ khoa học kỹ thuật của điện thoại di động Việt Nam đã tiếp cận với trình độ
quốc tế. Công ty đã tiến hành nhập ủy thác các thiết bị máy mới thế hệ sau.
Môi trường khoa học kỹ thuật còn tác động đến thông tin di động từ hướng khác. Đó
là bước đầu tiên hiện đại hóa cơ sở vật chất của công ty để thuận lợi trong quản lý. Tuy
nhiên, sự thay đổi về môi trường khoa học kỹ thuật cũng có thể tạo những cạnh tranh
khác bởi sự có mặt của các sản phẩm ưu việt hơn.
e. Môi trường chính trị
Thông tin di động là một ngành dịch vụ viễn thông của ngành Bưu điện, có hợp
đồng hợp tác kinh doanh với nước ngoài, do vậy Công ty VMS cũng phải tuân theo
những nguyên tắc quy trình như các Công ty, doanh nghiệp, dịch vụ viễn thông trong
ngành. Văn bản pháp quy chính thức quy định hoạt động của Tổng cục Bưu điện là Nghị
định số 121/HĐBT. Hội đồng Bộ trưởng ban hành ngày 15/8/1987 do phó Chủ tịch
HĐBT ký. Nghị định quy định các chức năng của ngành Bưu chính – Viễn thông bí mật
và an toàn.
Công ty có hợp đồng hợp tác kinh doanh với nước ngoài vậy công ty chịu sự điều
chỉnh bởi luật đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, thể hiện qua giấy phép kinh doanh số
9405/VL ngày 19/8/1995 của SCCI nay là MPI. Ngoài ra hoạt động của công ty phải tuân
theo hiến pháp, pháp luật.
g. Môi trường văn hóa:
Môi trường văn hoá có ảnh hưởng đến hoạt động marketting của công ty. Mỗi một
quốc gia đều có một nền văn hoá khác nhau và nó đều chứa đựng nhiều nhánh văn hoá
riêng biệt, những nhóm người khác nhau cùng chia sẻ những giá trị nảy sinh từ những
kinh nghiệm và hoàn cảnh sống nhất định. Trong trường hợp các nhóm của nhánh văn
hoá thể hiện những mong muốn và hành vi tiêu dùng khác nhau, thì những người làm
marketting có thể lựa chọn các nhánh văn hoá làm những thị trường mục tiêu của mình.
Những người làm marketting hết sức quan tâm đến việc phát hiện những biến đổi
văn hóa có thể báo trước những cơ hội marketting và mối đe doạ mới cho công ty.
2.2.2. Môi trường marketing vi mô
a. Công ty
Trong công ty VMS có rất nhiều các phòng ban khác nhau, mối một phòng ban đều

phẩm hay dịch vụ nào đó. Việc tăng giá tín dụng hay thu hẹp khả năng tín dụng có thể
làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới hiệu quả hoạt động marketting của công ty. Vì thế công
ty cần thiết lập mối liên hệ bền vững với những tổ chức tài chính tín dụng quan trọng nhất
đối với mình.
d. Khách hàng
Khách hàng là đối tượng quyết định đến sự thành công hay thất bại của công ty, do
vậy mà những người làm marketting rất chú trọng tới các sản phẩm và dịch vụ để phục vụ
khách hàng. Khách hàng của công ty VMS là tất cả mọi người, mọi lứa tuổi, mỗi một
nhóm khách hàng công ty đều có những ưu đãi đặc biệt. Đối với lứa tuổi học sinh công ty
VMS có gói cước Q- teen để phục vụ khách hàng này, đối với sinh viên có gói cước Q-
student, với các khách hàng còn lại công ty có các gói cước và dịch vụ khác như gói cước
Mobicard, Mobi 4U hay MobiZone. Các thị trường khách hàng chủ yếu của công ty là:
* Đối với di động hoà mạng, với loại di động này công ty thường tập trung vào
khách hàng có thu nhập cao và thường xuyên cung cấp những thông tin họ là các cơ quan
nhà nước mà họ được giảm giá cước thuê bao tháng, họ là các cá nhân thường xuyên di
động và họ cần nhiều dịch vụ liên quan. Vì thế đối với nhóm khách hàng này có nhu cầu
rất lớn về dịch vụ thông tin di động, chất lượng cao mặc dù giá đắt, dịch vụ đa dạng. Để
khai thác tốt nhu cầu của nhóm này VMS cần có chính sách thích hợp về dịch vụ, mạng
lưới.
* Đối với di động Card. Họ là nhóm khách hàng phải thường xuyên di động và chịu
trách nhiệm xử lí thông tin. Tuy doanh thu từ nhóm khách hàng này không cao nhưng đây
là nguồn khách hàng tương đối ổn định, Tuy nhiên, trong mấy năm gần đây, nhu cầu của
nhóm khách hàng này có sự gia tăng rõ rệt, các cá nhân làm nghề kinh doanh buôn bán,
các công ty liên doanh… đã bắt đầu sử dụng các dịch vụ của công ty. Các yêu cầu của
khách hàng đó chủ yếu là về giá cả hợp lí, chất lượng dịch vụ tốt, phương thức phục vụ
thuận tiện và để làm hài lòng khách hàng công ty VMS cần có chính sách thích hợp về
dịch vụ, mạng lưới phân phối để thu hút các khách hàng.
e. Đối thủ cạnh tranh
* Callink: Trước khi VMS ra đời, thị trường Việt Nam đã có mặt của công ty Call –
link. Dây là công ty liên doanh giữa Bưu điện Hà Nội với Telecom International của

Trong thành phần môi trường marketting có nhiều công chúng trực tiếp khác nhau
của công ty. Công chúng trực tiếp là một nhóm bất kỳ tỏ ra quan tâm thực sự hay có thể
sẽ quan tấm đến tổ chức có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới mục tiêu đề ra của nó. Công
chúng trực tiếp có thể là hỗ trợ hoặc chống lại nỗ lực của công ty nhằm phục vụ thị
trường. Công chúng tích cực là nhóm quan tâm đến công ty với thái độ thiện chí. Công
chúng tìm kiếm là nhóm mà công ty cố gắng thu hút sự chú ý của họ, nhưng không phải
bao giờ cũng tìm được (ví dụ như các phương tiện thông tin đại chúng). Công chúng
không mong muốn là nhóm mà công ty cố gắng thu hút sự chú ý của họ, nhưng buộc phải
để ý đến họ nếu họ xuất hiện. Công ty Mobifone đã xây dựng kế hoạch marketting cho tất
cả các công chúng trực tiếp, cơ bản của mình, cũng cho tất cả thị trường khách hàng.
2.3. Các hoạt động Marketing hỗn hợp
Marketing – mix là hệ thống với 4 cấu thành: chiến lược sản phẩm, chiến lược giá
cả, chiến lược phân phối và chiến xúc tiến khuyếch trương có mối liên hệ ràng buộc lẫn
nhau. Vì vậy khi đưa ra các quyết định không thể xem xét các yếu tố như những chỉnh thể
đơn độc mà phải nghiên cứu trong tương tác với các hợp phần còn lại một cách đồng bộ
và hài hòa. Bốn yếu tố cấu thành của Marketing – mix phải đảm bảo tính thống nhất.
2.3.1 Chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm là yếu tố nòng cốt của hệ thống marketting. Nó ảnh hưởng
quyết định đến ba yếu tố còn lại của chính sách này bắt đầu từ việc tìm kiếm phát hiện
nhu cầu nghiên cứu thiết kế sản phẩm và dịch vụ sau khi tung sản phẩm ra thị trường.
Tiếp nhận thông tin phản hồi từ thị trường làm cơ sở để duy trì, cải tiến hay huỷ bỏ sản
phẩm.
Sản phẩm là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường cho nên sự quan tâm của
doanh nghiệp tới sản phẩm được coi là một yếu tố rất quan trọng. Tuỳ theo từng giai đoạn
của chu kỳ sống sản phẩm mà doanh nghiệp tung ra các sản phẩm của mình ra thị trường
để phục vụ các khách hàng khác nhau. Trong một đoạn thị trường mục tiêu thì tuỳ theo
những đặc tính cá nhân và hành vi của khách hàng mà công ty đã đưa ra các chính sách
sản phẩm khác nhau. Công ty VMS đã thực hiện chính sách thâm nhập sâu vào thị trường
và phát triển các sản phẩm và dịch vụ của mình nhằm đưa các sản phẩm của mình tới tay
người tiêu dùng có nhu cầu trong thị trường mục tiêu bằng một danh mục các sản phẩm

công ty VMS đưa ra đã mang lại hiệu quả rất lớn cho công ty đem lại một khoản lợi
nhuận lớn cho công ty.
2.3.3.Chính sách phân phối
Muốn đạt được số thuê bao ca, doanh thu lớn Công ty VMS sử dụng hình thức phân
phối. Để tổ chức và quản lý hoạt động phân phối Công ty đã phân phối qua các kênh ( hệ
thống kênh) để nhằm thỏa mãn nhu cầu dịch vụ của khách hàng và tiện quản lý. Do đó
Công ty đã có 2 dạng kênh chính:
 Kênh trực tiếp: có vai trò rất lớn trong gian đoạn đầu kinh doanh của Công ty.
Công ty → Đội BHTT → Khách hàng
+ Kênh trực tiếp từ Công ty, các trung tâm bán hàng trực tiếp qua các phòng bán
hàng của Công ty. Dạng kênh này có thuận lợi khi tiếp xúc với khách hàng mua số lượng
lớn, đòi hỏi quá trình giao dịch lâu dài và linh hoạt.
Công ty → Cửa hàng → Khách hàng
+ Kênh trực tiếp từ các cửa hàng của Công ty: các cửa hàng là các chi nhánh của
Công ty trên các địa bàn, trong đó Công ty tự mình quản lý chi trả tiền lương cho nhân
viên. Các cửa hàng chỉ được phép bán các loại sản phẩm của Công ty nên thông qua các
của hàng Công ty có thể nắm vững tình hình biến động trên thị trường.
 Kênh gián tiếp
Công ty → Đại lý → Khách hàng
Công ty bán sản phẩm dịch vụ của mình thông qua các đại lý. Việc lựa chọn đại lý
của Công ty phụ thuộc vào các yếu tố: đối tượng làm đại lý, khu vực phát triển đại lý, đội
ngũ nhân viên của đại lý. Về đại lý ủy thác, họ là những người đại diện cho Công ty trong
việc cung cấp máy, họ được hưởng 5% giá máy bán ra. Thực chất là Công ty ký gửi máy
và họ được hưởng hoa hồng.
Các đại lý mua đứt bán đoạn: họ mua máy và Sim Card của Công ty và máy cũng có thể
do họ tự khai thác, họ được hưởng hoa hồng thêm mỗi một Sim Card đầu nối và chênh
lệch về giá máy 5%.
Công ty cũng rất chú trọng phát triển đại lý kiểu này vì có nhiều điều thuận lợi:
+ Mở rộng mạng lưới phân phối
+ Tăng cường khả năng cạnh tranh

- Mobi Fone giới thiệu triển lãm thành tựu các văn phòng đại diện nước ngoài tại Hà
Nội.
- Mobi Fone tham gia hội chợ sinh viên trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái
Nguyên.
- Đêm ca nhạc đặc biệt kỷ niệm 15 năm thành lập VMS.
c, Các hoạt động xã hội như:
- Trợ giúp đồng bào ở các vùng bị thiên tai, bão lụt
- Mobi Fone góp phần đem lại nụ cười cho các em bé Việt Nam bị dị tật
Trong những năm gần đây Công ty đã sử dụng một số hình thức nhằm xúc tiến bán
hàng như: tặng quà, giảm giá vào các ngày kỷ niệm lớn, Tết Nguyên đán; chương trình
hợp tác giữa Mobi Fone và nhà cung cấp máy điện thoại di động. Sim Mobi Fone sẽ được
tặng kèm khi khách hàng mua máy Nokia, Samsung hoặc Motorola của nhà phân phối
FPT.
d, Tiếp thị
Hoạt động tiếp thị là đội ngũ chuyên trách nên Công ty đầu tư rất lớn vào việc đào
tạo đội ngũ này để tăng cường và đẩy mạnh công tác bán hàng, tiếp thị đến từng cơ quan,
xí nghiệp, trường học.
2.3.5.Con người
VMS rất chú trọng đến việc xây dựng các chính sách tuyển dụng đào tạo và quản
lý tốt đội ngũ nhân viên giao dịch.
+ Tuyển dụng: Công ty thường xây dựng tiêu chuẩn tuyển chọn các nhân viên giao
dịch dựa trên cơ sở các văn bản quy định của Nhà nước như tổ chức các cuộc thi tuyển
hàng năm để bổ sung vào các cửa hàng nơi có vùng phủ sóng, trạm thu phát của Công ty.
+ Đào tạo: sau khi được tuyển dụng, các nhân viên giao dịch được học qua các lớp
đào tạo nghiệp vụ. Trong qua trình làm việc, nhân viên thường xuyên được bồi dưỡng
nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ nhằm đáp ứng tốt các yêu cầu, đòi hỏi của công
nghệ mới.
+ Quản lý: Để kích thích, tạo động lực cho các nhân viên giao dịch phát huy tốt khả
năng giao dịch và làm việc hết mình, VMS đã sử dụng nhiều biện pháp về kinh tế cũg như
tinh thần cho các nhân viên, tạo mọi điều kiện cho nhân viên hoàn thiện nhiệm vụ được

và Sythesizer. Với việc áp dụng thành công công nghệ truyền dữ liệu tốc độ cao với
EGDE, Mobi Fone trở thành mạng GSM duy nhất hiện nay có tốc độ truyền tương đương
với ADSL của mạng cố định (khoảng 384 kb/s). Năm 2009 nhân dịp sinh nhật thứ 16
Mobi Fone hình thành việc phát sóng 16000 trạm BTS vào cuối tháng 12.
Bên cạnh đó Mobi Fone cũng đầu tư cho thương hiệu của mình và in dấu trong tâm
trí khách hàng về mạng di động có chất lượng tốt nhất với hình ảnh thời thượng và đẳng
cấp.
c. Chất lượng và dịch vụ tốt nhất trong các mạng di động
Chỉ tiêu Mobi Fone Vina Fone Viettel
Chất lượng thoại (điểm) 3,54 3,52 3,47
Gọi đến tổng đà thành công trong 60s (%) 98,82 98,82 96,08
Tỷ lệ thiết lập cuộc gọi thành công (%) 98,97 99,63 99,08
Khiếu nại của khách hàng (số lượng khiếu nại/100
khách hàng
0,007 0,011 0,013
(Nguồn: theo cục quản lý chất lượng CNTT và truyền thông thuộc Bộ thông tin và
truyền thông năm 2009)
2.4.2. Điểm yếu
a. Kém khả năng cạnh tranh về giá cước
Do là mạng chiếm thị phần khống chế nên cũng như Vina Fone thì Mobi Fone
không được phép giảm giá cước để cạnh tranh. Vì vậy trong một khoảng thời gian ngắn,
sự xuất hiện của Viettel cùng chiến lược về giá và nhiều hình thức khuyến mại đã nhanh
chóng làm thay đổi thị phần các mạng di động.
 Cước gọi trong nước:
Trả trước (đồng/phút) Trả sau (đồng/phút)
Nội mạng Ngoại mạng Nội mạng Ngoại mạng
Viettel (áp dụng từ 1/12/08) 1.690 1.890 1.090 1.190
Vina Fone (áp dụng từ 15/12/08) 1.890 1.990 1.080 1.200
Mobi Fone (áp dụng từ 15/12/08) 1.750 1.990 1.080 1.200
b. Mạng lưới phủ sóng chưa rộng khắp.

mở rộng mạng lưới chuyển vùng Quốc tế lên gần 200 mạng, đẩy mạnh GPRS, 3G phục
vụ nhu cầu dùng Data của khách hàng và làm tiền đề cho việc triển khai các dịch vụ 3G.
2.4.4.Đe dọa
a.Đối thủ cạnh tranh
Mobi Fone bắt đầu cạnh tranh từ khi S- Fone khai trương vào năm 2003, đến cuối
năm 2004 Viettel đi vào hoạt động, kể từ thời điểm này cho tới gần cuối năm 2006 Viettel
được đánh giá là một hiện tượng trên thị trường thông tin di động với giá cước rẻ, đầu tư
nhanh. Trong 3 năm đóViettel là mạng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất. Ngoài sự năng
động và sáng tạo trong kinh doanh, một yếu tố quan trọng dẫn tới thành công là sự chênh
lệch giữa Viettel với Mobi Fone và Vina Fone khá lớn – trong khi Mobi và Vina không
được giảm giá cước để cạnh tranh vì là mạng chiếm thị phần khống chế.
 Thị phần các mạng di động
Mobi Fone Vina Fone Viettel Mạng khác
2005 36% 49% 11% 4%
2006 31% 33% 30% 6%
2007 28% 25% 32% 13%
2008 29% 21% 37% 13%
Lâu nay thị phần chiếm áp đảo của Viettel là những người có thu nhập thấp. Thị
phần của Mobi Fone chủ yếu là các thành phố lớn có thu nhập cao, các doanh nghiệp
trong Nam, còn Vina Fone là nhóm viên chức, công chức đặc biệt từ Bắc Trung Bộ trở ra.
Năm
Mạng
Gần đây nhất là sự ra đời của Beeline với gói cước Bigzero gây sốc trên thị trường
với việc miễn phí nội mạng từ phút thứ 2 của cuộc gọi trong thời gian tối đa 20 phút
không giới hạn số cuộc gọi.
b. Đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ tiềm ẩn của Mobi Fone là các mạng mới xuất hiện trên thị trường như:
Beeline, Vietnam mobile với các gói cước rẻ, gần như miễn phí nội mạng. Nếu như
Beeline tiếp tục thực hiện chiến lược về giá nội mạng bằng không thì doanh thu không chỉ
của Mobi Fone mà tất cả các mạng đều bị ảnh hưởng cỡ 20%.

vào đối thủ tiềm ẩn và
những khách hàn trung
thành của công ty.
 Tăng cường Marketing
Điểm yếu (W)
 Kém khả năng cạnh
tranh về giá
 Chậm chạp trong chiến
lược cạnh tranh
 Mạng lưới phủ sóng
Phối hợp W/O:
 Tìm kiếm thị trường
 Tập trung vào những
dự án đem lại lợi
nhuận cao
Phối hợp W/T
 Thay đổi chiến lược
kinh doanh để tăng thị
phần
Các yếu tố thuộc
nội bộ công ty
Các yếu tố môi
trường kinh doanh

Trích đoạn Chính sách dịch vụ Chính sách phân phối
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status