Khoa QLCN & MT Bài tập lớn môn Marketing CB
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP & MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN KINH TẾ & QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Nhóm : 7
Lớp : K44 QLC .01
Tên đề tài: Thực trạng hoạt động Marketing và giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing
tại công ty thông tin di động Mobi Fone – VMS.
I. NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tiến trình thực hiện ……...
……………………………………………………………………
2. Nội dung thực hiện:
- Các số liệu, kết quả phân tích: …………………………………………….............
- Kết cấu của bài: …………………………………………………………………...
- Phương pháp và mức độ giải quyết các vấn đề:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
3. Hình thức của bàu tập lớn
- Hình thức trình bày: ………………………………………………………............
4. Những nhận xét khác: …………………………………………………………............
………………………………………………………………………………………...........
II. ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM
Nội dung đánh giá Điểm tối đa Điểm chấm
1. Tiến trình thực hiện bài tập lớn 1
2. Nội dung
2.1. Kết quả chung
2.2. Đánh giá phần cá nhân
5
(2)
(3)
3. Hình thức 1
e. Môi trường chính trị………………………………………………………
g. Môi trường văn hóa…………………………………………...………….
2.2.2. Môi trường marketing vi mô……………………………………………
a. Công ty……………………………………………………………………
b. Những người cung ứng…………………………………………………...
c. Những người môi giới Marketing……………………………………......
d. Khách hàng……………………………………………………………….
e. Đối thủ cạnh tranh………………………………………………………...
g. Công chúng trực tiếp……………………………………………………...
2.3. Các hoạt động Marketing hỗn hợp………………………………………….....
2.3.1. Chính sách sản phẩm……………………………………………………..
2.3.2. Chính sách giá cả………………………………………………………...
1
1
1
1
2
4
5
6
6
7
7
7
7
7
7
8
8
8
3.2.2. Hoàn thiện và phát triển hệ thống Marketing hỗn hợp………………….
a. Chính sách dịch vụ………………………………………………………..
b. Chính sách hoàn thiện và nâng cao dịch vụ…............................................
c. Chính sách phân phối……………………………………………………..
d. Chính sách khuyếch trương…………………………………………….....
e. Chính sách về quá trình dịch vụ…………………………………………
15
16
17
17
18
19
20
21
23
23
23
24
24
24
25
25
26
28
29
29
Kết luận…………………………………………………………………………….
Tài liệu tham khảo………………………………………………………………….
30
30
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG
MOBI FONE – VMS
1.1 - Giới thiệu chung về Công ty thông tin di động VMS.
1.1.1 Giới thiệu về Công ty
Công ty thông tin di động Mobi Fone – VMS trực thuộc Tổng công ty Bưu chính
Viễn thông Việt Nam. Trụ sở chính của văn phòng Công ty dặt tại Hà Nội.
Địa chỉ: Số 216 đường Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
MobiFone là nhà cung cấp mạng thông tin di động đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam
(2005-2008) được khách hàng yêu mến, bình chọn cho giải thưởng mạng thông tin di động
tốt nhất trong năm tại Lễ trao giải Vietnam Mobile Awards do tạp chí Echip Mobile tổ
chức. Đặc biệt trong năm 2009, MobiFone vinh dự nhận giải thưởng Mạng di động xuất
sắc nhất năm 2008 do Bộ thông tin và Truyền thông Việt Nam trao tặng.
1.1.2. Lịch sử ra đời của Công ty VMS - Mobi Fone.
Nhằm đáp ứng cho nhu cầu tăng lên của nền kinh tế thị trường bắt kịp với sự phát
triển mạnh mẽ của thế giới, mạng điện thoại đầu tiên đã được Chính phủ và Tổng Công ty
Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Đối với ngành Viễn thông đã đánh dấu một bước nhảy
vọt táo bạo trong sử dụng công nghệ tiên tiến.
Công ty Thông tin di động VN –VMS (VietNam Mobile Telecom & Service
Company) được thành lập ngày 16/4/1993 theo Quyết định của Tổng công ty Bưu chính
Viễn thông Việt Nam (VNPT). Công ty là doanh nghiệp Nhà nước đầu tiên được ngành
Bưu chính Viễn thông cho phép khai thác dịch vụ thông tin di động tiêu chuẩn GSM 900
(hệ thống thông tin di động tiêu chuẩn Châu Âu), với thiết bị hệ thống kỹ thuật số hiện đại
do hãng Ericsson & Aleatel cung cấp.
GVHD: Phạm Thị Mai Yến
5
Khoa QLCN & MT Bài tập lớn môn Marketing CB
Ngày 25/10/1994 được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ, Tổng cục Bưu điện đã
ký quyết định thành lập Công ty thông tin di động là một doanh nghiệp Nhà nước hạch toán
độc lập, trực thuộc Tổng cục Bưu điện theo Nghị định 388/CP. Ngày 1/8/1995 theo Nghị
định 51/CP của thủ tướng Chính phủ, Công ty trở thành đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc
trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Nam (từ Ninh
Thuận đến các tỉnh miền Đông Nam Bộ và TP. Hồ Chí Minh.
- Trung tâm Thông tin di động khu vực III có trụ sở chính tại Đà Nẵng, chịu trách
nhiệm kinh doanh và khai thác mạng di động khu vực miền Trung và Cao Nguyên (từ tỉnh
GVHD: Phạm Thị Mai Yến
7
Khoa QLCN & MT Bài tập lớn môn Marketing CB
Quảng Bình đến Khánh Hòa và tỉnh Đắc Lắc. Địa chỉ: Số 263 đường Nguyễn Văn Linh,
Thành phố Đà Nẵng.
- Trung tâm Thông tin di động khu vực IV có trụ sở chính tại Cần Thơ, chịu trách
nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực 10 tỉnh miền Tây Nam Bộ.
Địa chỉ: Số 06, đại lộ Hòa Bình, phường An Cư, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.
- Trung tâm Thông tin di động khu vực V có trụ sở chính tại Hải Phòng, chịu trách
nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực tại 14 tỉnh, thành phố phía
Bắ. Địa chỉ: Số 8 lô 28 đường Lê Hồng Phong, thành phố Hải Phòng.
- Trung tâm Dịch vụ giá trị gia tăng được thành lập ngày 06/10/2008 có trụ sở chính
tại Thành phố Hà Nội, có chức năng phát triển, quản lý, khai thác và kinh doanh các dịch
vụ giá trị gia tăng trên mạng thông tin di động (bao gồm dịch vụ SMS, dịch vụ trên nền
SMS, trên nền GPRS, 3G và dịch vụ chuyển vùng quốc gia, quốc tế).
- Xí nghiệp thiết kế thành lập ngày 21/01/1997 có trụ sở tại Hà Nội với nhiệm vụ tư
vấn, khảo sát, thiết kế xây dựng các công trình thông tin di động.
1.2 - Các dịch vụ của VMS
Hiện nay Công ty đang cung cấp hệ thống các dịch vụ trong nước và quốc tế sau:
Dịch vụ Mobi Card
Dịch vụ thoại
Dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi
Dịch vụ chờ cuộc gọi
Dịch vụ nhận cuộc gọi
Dịch vụ truyền số liệu và Fax
Các cuộc gọi khẩn cấp.
Năm 2008 công ty có số lượng thuê bao là 30 triệu thuê bao. Đó là con số khá lớn do
vậy hoạt động Marketing của Công ty là làm sao giữ được số thuê bao đó và làm tăng số
thuê bao lên, vì thế thu hút số lượng thuê bao ở thị trường mục tiêu và đưa ra những chiến
lược cụ thể đối với từng vùng.
- Công ty vận dụng những mối quan hệ sẵn có với khách hàng để thông qua họ lôi kéo
khách hàng khác. Tập hợp những danh sách các cơ quan, Công ty để có những chính sách
quảng cáo, tiếp thị…phù hợp. Ngoài ra Công ty còn tham gia vào hội chợ, triển lãm để giới
thiệu những dịch vụ mới của mình.
- Hàng năm, công ty thường lắp đặt thêm các trạm thu phát, nâng cao chất lượng
mạng lưới phục vụ cho nhu cầu của khách hàng và Công ty thường thu thập thông tin kinh
tế xã hội trên cả nước để dự đoán lượng khách hàng tiềm năng về dịch vụ thông tin di động
từ đó đề ra chương trình Marketing phù hợp để phát triển, mở rộng thị trường.
- Công ty đã thực hiện các chương trình thăm dò bằng cách:
+ Thông qua hãng nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp mà Công ty thuê sau đó lập
kế hoạch Marketing cho riêng mình.
+ Công ty có đội ngũ bán hàng trực tiếp tại các tỉnh thành và thông qua đó đề ra các
chương trình Marketing cụ thể.
- Ngoài ra Công ty còn thực hiện chương trình thăm dò khách hàng bằng cách gửi
phiếu thăm dò về:
+ Vùng phủ sóng mới
+ Nhu cầu khách hàng về dịch vụ mới
+ Chất lượng mạng lưới
+ Cước nhắn tin phù hợp hay chưa
+ Hiệu quả quảng cáo
+ Chính sách chăm sóc khách hàng.
2.2- Môi trường Marketing
GVHD: Phạm Thị Mai Yến
10
Khoa QLCN & MT Bài tập lớn môn Marketing CB
2.2.1. Môi trường Marketing vĩ mô:
GVHD: Phạm Thị Mai Yến
11
Khoa QLCN & MT Bài tập lớn môn Marketing CB
độ, công nghệ khoa học kỹ thuật của điện thoại di động Việt Nam đã tiếp cận với trình độ
quốc tế. Công ty đã tiến hành nhập ủy thác các thiết bị máy mới thế hệ sau.
Môi trường khoa học kỹ thuật còn tác động đến thông tin di động từ hướng khác. Đó
là bước đầu tiên hiện đại hóa cơ sở vật chất của công ty để thuận lợi trong quản lý. Tuy
nhiên, sự thay đổi về môi trường khoa học kỹ thuật cũng có thể tạo những cạnh tranh khác
bởi sự có mặt của các sản phẩm ưu việt hơn.
e. Môi trường chính trị
Thông tin di động là một ngành dịch vụ viễn thông của ngành Bưu điện, có hợp đồng
hợp tác kinh doanh với nước ngoài, do vậy Công ty VMS cũng phải tuân theo những
nguyên tắc quy trình như các Công ty, doanh nghiệp, dịch vụ viễn thông trong ngành. Văn
bản pháp quy chính thức quy định hoạt động của Tổng cục Bưu điện là Nghị định số
121/HĐBT. Hội đồng Bộ trưởng ban hành ngày 15/8/1987 do phó Chủ tịch HĐBT ký.
Nghị định quy định các chức năng của ngành Bưu chính – Viễn thông bí mật và an toàn.
Công ty có hợp đồng hợp tác kinh doanh với nước ngoài vậy công ty chịu sự điều
chỉnh bởi luật đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, thể hiện qua giấy phép kinh doanh số
9405/VL ngày 19/8/1995 của SCCI nay là MPI. Ngoài ra hoạt động của công ty phải tuân
theo hiến pháp, pháp luật.
g. Môi trường văn hóa:
Môi trường văn hoá có ảnh hưởng đến hoạt động marketting của công ty. Mỗi một
quốc gia đều có một nền văn hoá khác nhau và nó đều chứa đựng nhiều nhánh văn hoá
riêng biệt, những nhóm người khác nhau cùng chia sẻ những giá trị nảy sinh từ những kinh
nghiệm và hoàn cảnh sống nhất định. Trong trường hợp các nhóm của nhánh văn hoá thể
hiện những mong muốn và hành vi tiêu dùng khác nhau, thì những người làm marketting có
thể lựa chọn các nhánh văn hoá làm những thị trường mục tiêu của mình.
Những người làm marketting hết sức quan tâm đến việc phát hiện những biến đổi văn
hóa có thể báo trước những cơ hội marketting và mối đe doạ mới cho công ty.
2.2.2. Môi trường marketing vi mô
* Các tổ chức tài chính tín dụng bao gồm các ngân hàng, các công ty tín dụng , các
công ty bảo hiểm và các tổ chức khác hỗ trợ công ty đầu tư vào các sản phẩm mới hay dịch
vụ mới hay công ty đầu tư vào các thương vụ hay bảo hiểm chống rủi ro liên quan đến việc
sử dụng các dịch vụ của công ty. Đối với công ty VMS, công ty không thể bỏ qua sự giúp
đỡ của các tổ chức tài chính tín dụng trước khi quyết định đầu tư vào các sản phẩm hay
dịch vụ nào đó. Việc tăng giá tín dụng hay thu hẹp khả năng tín dụng có thể làm ảnh hưởng
nghiêm trọng tới hiệu quả hoạt động marketting của công ty. Vì thế công ty cần thiết lập
mối liên hệ bền vững với những tổ chức tài chính tín dụng quan trọng nhất đối với mình.
d. Khách hàng
GVHD: Phạm Thị Mai Yến
13