GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PERSO - Pdf 26

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán
TÓM LƯỢC
Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập tạo ra khả năng mở rộng thị trường, có
thêm nhiều đối tác. Điều này tạo ra nhiều thuận lợi, cũng như khó khăn cho các
doanh nghiệp trong nước. Thị trường mở rộng giúp doanh nghiệp có khả năng lựa
chọn nguồn hàng thích hợp với giá rẻ, giúp doanh nghiệp có thể xâm nhập thị trường
nước bạn, tạo thế chủ động cho doanh nghiệp nhưng bên cạnh đó không phải không
có những khó khăn. Đứng trước những thách thức từ thị trường đòi hỏi doanh nghiệp
phải vươn lên, tự khẳng định mình, phải tự hạch toán lấy thu bù chi, phải nghiên cứu
kinh doanh như thế nào sao cho chi phí bỏ ra thấp nhất mà lợi nhuận thu được là cao
nhất. Bên cạnh đó mẫu và chất lượng sản phẩm phải không ngừng cải tiến, chất
lượng tốt giá thành hạ mà doanh nghiệp vẫn thu được nhiều lãi, muốn vậy doanh
nghiệp phải thực hiện đồng thời các biện pháp quản lý và sản xuất. Một trong những
biện pháp đó là quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, đặc biệt khâu quản lý chi phí nguyên
vật liệu là quan trọng. Vì nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ giá
thành sản phẩm. Trong tình hình sản xuất trong nước có hạn, nhiều nguyên vật liệu
phải nhập từ nước ngoài, do đó việc ghi chép tình hình thu mua, nhập, xuất và dự trữ
nguyên vật liệu giữ một vai trò quan trọng trong cung cấp thông tin và để tạo ra các
biện pháp quản lý thích hợp. Tránh lãng phí tài nguyên nguồn lực sản xuất qua đó góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần PERSO xem xét tình hình sản xuất
kinh doanh của Công ty, em thấy rõ được vật liệu là yếu tố vô cùng quan trọng, thấy
được sự cần thiết của kế toán nguyên vật liệu vì nó đảm bảo yêu cầu cơ bản: chính
xác, tuyệt vời, toàn diện.

GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh
i
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập, nhận được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo công ty đặc
biệt là cán bộ trong phòng kế toán của công ty cổ phần PERSO cùng với sự hướng dẫn

Sơ đồ 2.4: Thủ tục nhập kho
Sơ đồ 2.5: hạch toán NVL theo phương pháp thẻ song song
Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhập ký chung
Biểu 2.1 : Hóa đơn GTGT
Biểu 2.2 : Biên bản khiểm nghiệm
Biểu 2.3 : Phiếu nhập kho
Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT
Biểu 2.5: Biên bản kiểm nghiệm
Biểu 2.6: Phiếu nhập kho
Biểu 2.7: Phiếu xuất kho
Biểu 2.8: Thẻ kho
Biểu 2.9: Sổ kế toán chi tiết NVL
Biểu 2.10: Bảng tổng hợp N-X-T
Biểu 2.11: Sổ chi tiết thanh toán với người bán
Biểu 2.12: Sổ chi tiết thanh toán với người bán
Biểu 2.13: Phiếu xuất kho
Biểu 2.14: Trích bảng tổng hợp xuất vật tư
Biểu 2.15: Trích nhật ký mua hàng
Biểu 2.16: Sổ nhật ký chung
Biểu 2.17: Sổ cái TK 331
Biểu 2.18: Sổ cái TK 152
Biểu 3.1: Mẫu sổ danh điểm vật tư
GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh
iv
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán
GIẢI THÍCH TỪ VIẾT TẮT
NVL : Nguyên vật liệu
TM : Thương mại
NV : Nguồn vốn
TK : tài khoản

trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần
có thể thực hiện được. Việc nghiên cứu đề tài về NVL tại công ty là cần thiết do nếu
quản lý tốt tình hình nhập – xuất NVL công ty sẽ tính được chính xác giá thành của
các công trình từ đó tính được chính xác lãi lỗ của các công trình thi công.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa những vần đề lý luận và thực tiễn về kế toán NVL
tại các doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành.
- Mục tiêu thực tiễn: Khóa luận đi sâu vào khảo sát thực trạng và phân tích tình
hình kế toán NVL tại Công Ty cổ phần PERSO. Từ đó nhận ra các ưu, nhược điểm và
đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán NVL tại công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luân và thực trạng kế toán NVL
- Không gian: Đề tài được thực hiện trên cơ sở thực tập tại Công ty cổ phần
PERSO
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại phòng kế toán công ty trong
khoảng thời gian từ 08/03/2014 đến 11/04/2014
- Số liệu minh họa trong đề tài là số liệu Tháng 03 năm 2014.
GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh
1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán
4. Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1 Phương pháp điều tra trắc nghiệm
- Mục đích: thu thập những thông tin liên quan đến kế toán NVL tại công ty cổ
phần PERSO, thông qua những bảng hỏi được thiết kế từ trước.
- Cách thức tiến hành: sử dụng bảng hỏi với cách thiết kế trên dưới 10 câu hỏi
dưới dạng lựa chọn mức độ cần thiết và quan trọng từ thấp đến cao. Phát bảng hỏi với các
đối tượng cần khảo sát là các cương vị chủ chốt trong công ty và nhân viên phòng kế toán
tài chính, hướng dẫn trả lời, thu thập các bảng hỏi.
- Kết quả cần đạt được: thu thập được các thông tin liên quan đến kế toán NVL
tại công ty cổ phần PERSO, mặc dù vậy thông tin thu được vẫn chưa được cụ thể và

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PERSO
GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh
3
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ KẾ TOÁN NVL
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Khái niệm, phân loại, tính giá NVL
1.1.1 Khái niệm
Khái niệm về NVL:
 Theo chuẩn mực kế toán số 02 ban hành và công bố theo quyết định số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì: Nguyên vật liệu
là một bộ phận của hàng tồn kho, sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc
cung cấp dịch vụ, nó bao gồm cả vật liệu tồn kho, vật liệu gửi đi gia công chế biến và
đã mua đang đi trên đường.
 NVL là đối tượng lao động chủ yếu của công ty,là cơ sở vật chất hình thành
nên sản phẩm xây dựng cơ bản. Nó bao gồm hầu hết các loại vật liệu mà doanh nghiệp
xây lắp sử dụng.
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh
doanh, giá trị NVL tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá ra sản
phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp sản
xuất thì giá trị NVL chiếm tỉ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm.
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tác
động vào nó. NVL là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đối tượng lao
động nào cũng là NVL mà chỉ trong điều kiện đối tượng lao động mà do lao động làm
ra thì mới hình thành NVL.
 Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh
doanh, nó chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, về mặt giá trị nguyên vật liệu
chuyển dịch một lẩn hoàn toàn vào giá trị của sản phẩm mới tạo ra.
NVL có nhiều loại khác loại nhau. Trong đó, vật liệu là những nguyên liệu đã
trải qua chế biến .Vật liệu được chia thành vật liệu chính và vật liệu phụ. Nguyên liệu

- Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị,
phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ…
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những vật tư được sử dụng cho công việc
xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp và thiết bị
không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho công trình xây dựng cơ
bản.
- Vật liệu khác: là các loại vật liệu không xếp vào các loại trên. Các loại vật liệu
này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh lý
TSCĐ…
+ Căn cứ vào nguồn gốc: cho biết NVL đó được hình thành từ đâu?(mua ngoài
hay tự chế biến)
GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh
5
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán
+ Căn cứ vào mục đích, nơi sử dụng: cho biết NVL được sử dụng với mục đích
gì và được sử dụng ở đâu?
+ Căn cứ vào quyền sở hữu: cho biết NVL có thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp không hay đi thuê ngoài, nhận vốn liên doanh, liên kết
- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm : chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí liên
quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho địa điểm và trạng thái hiện tại
- Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính của
hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn
thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
1.1.3 Tính giá NVL
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02- Hàng tồn kho của bộ tài chính thì
nguyên liệu, vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho được ban hành theo Quyết định
số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001:“Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường
hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần
có thể thực hiện được”.Trong đó:
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí

+ Đối với trường hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng NVL thì giá thực tế
NVL nhận vốn góp liên doanh là giá do hội đồng liên doanh đánh giá và công nhận.
Gía thực tế của vật liệu góp vốn = Gía trị vốn góp do hội đồng liên doanh
liên doanh đánh giá
+ Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi được đánh giá theo giá ước tính.
Giá trị thực tế của phế liệu thu hồi = giá trị có thế sử dụng lại hoặc để bán
+ Đối với vận liệu được biếu tặng, viện trợ
Giá trị thực tế của phế liệu thu hồi = giá trị thường tại thời điểm nhận
 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho:
+ Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Phương pháp này thường được
áp dụng đối với các loại vật liệu, công cụ dụng cụ có giá trị cao, các loại vật tư đặc
chủng. Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế
của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất
kho theo từng lần.
+ Phương pháp tính theo giá thực tế nhập trước - xuất trước: Theo phương pháp
này phải xác định được đơn giá nhập kho thực tế của từng lần nhập. Sau đó căn cứ vào
số lượng xuất kho tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc và tính theo giá thực tế
nhập trước đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập trước. Số còn lại (tổng số xuất kho -
GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh
7
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán
số xuất thuộc lần nhận trước) được tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau. Như vậy
giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu
nhập kho thuộc các lấn mua vào sau cùng.
+ Phương pháp tính theo đơn giá thực tế bình quân tồn đầu kỳ: Theo phương
pháp này giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho được tính trên cơ sở số liệu vật
liệu xuất dùng và đơn giá bình quân vật liệu, công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ.
Giá thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá bình quân NVL tồn đầu kỳ.
=
+ Phương pháp tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ: về cơ

toán. Theo Chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho” thuộc Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt
Nam ( 01-2007), các phương pháp đánh giá NVL được dựa trên một số nguyên tắc
sau: nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng.
Theo giá gốc NVL: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực
tiếp khác phát sinh để có được vật tư ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Chi phí mua: Chi phí mua của VL bao gồm giá mua, các loại thuế không được
hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua và các chi phí
khác có liên quan trực tiếp đến việc mua vật liệu.
- Chi phí chế biến: Chi phí chế biến VL bao gồm những CP có liên quan trực tiếp
đến sản phẩm SX, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí SX chung cố định và chi
phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá vật tư thành thành
phẩm
• Theo trị giá vốn thực tế
- Đối với vật liệu nhập kho
+ Do đi mua ngoài:
Giá thực tế
NVL nhập
kho
= Giá mua +
Chi phí
thu mua
+
Thuế nhập
khẩu(nếu
có)
-
Chiết khấu
thương mại
(nếu có)
+ Do tự gia công chế biến

+Do nhà nước cấp, biếu tặng, viện trợ
Giá thực tế
NVL nhập kho
=
Giá vật liệu ghi trên hóa đơn
hoặc giá của thị trường
tương đương
+
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ
(nếu có)
+ Đối với phế liệu thu hồi từ sản xuất:
Giá trị thực tế của phế liệu
thu hồi =
Giá có thể sử dụng lại
hoặc có thể bán
- Đối vật liệu xuất kho
+ Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này giả thiết số hàng nào nhập kho trước thì xuất kho trước
và căn cứ đơn giá mua của lần nhập đó để tính giá hàng xuất kho. Như vậy hàng nào
cũ nhất trong kho sẽ được tính là xuất trước, hàng tồn kho là hàng nhập kho mới nhất.
+ Phương pháp nhập sau – xuất trước(LIFO)
Theo phương pháp này giả thiết số hàng nào nhập kho sau thì xuất kho trước.
Hàng xuất thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá mua thực tế của lô hàng đó để tính. Theo
phương pháp này hàng nào mới nhất trong kho sẽ được xuất trước, còn hàng tồn kho
sẽ là hàng cũ nhất ở trong kho.
+ Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo Phương pháp này thì xuất lô hàng
nào, lấy giá nhập của lô hàng đó làm giá xuất kho
+Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: theo đó đơn giá bình quân cả kỳ được tính
vào cuối kỳ và thường áp dụng với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương

kế toán phải mở thẻ kho (sổ) kế toán chi tiết để theo dõi cả về số lượng và giá trị từng
thứ, từng loại loại hàng tồn kho.
1.3.2 Phương pháp đối chiếu, luân chuyển
Phương pháp này được thực hiện theo nguyên tắc như phương pháp thẻ song
song nhưng được cải tiến hơn. Ở kho, thủ kho vẫn mở thẻ kho để theo dõi số lượng
từng thứ, từng loại hàng tồn kho; ở phòng kế toán, kế toán mở sổ đối chiếu luân
chuyển thay cho thẻ (sổ) chi tiết hàng tồn kho, sổ này được ghi một lần vào cuối mỗi
tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất trong tháng của từng thứ, từng loại
hàng tồn kho.
1.3.3 Phương pháp sổ số dư
GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh
11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán
Phương pháp này có sự phân biệt rõ rệt công việc giữa bộ phận kho và bộ phận
kế toán. Nguyên tắc của phương pháp này là thủ kho ghi chép theo chỉ tiêu số lượng,
còn kế toán ghi chép theo chỉ tiêu giá trị.
1.4 Kế toán tổng hợp NVL theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp
1.4.1 Chứng từ kế toán
Để theo dõi tình hình nhập, xuất NVL của doanh nghiệp cần sử dung rất nhiều
loại chứng từ khác nhau. Có những chứng từ do doanh nghiệp tự lập như phiếu nhập
kho,… cũng có những lạo chứng từ do các đơn vị khác lập giao cho doanh nghiệp như
hóa đơn bán hàng hay hóa đơn GTGT và những chứng từ bắt buộc như thẻ kho, phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho…cũng có chứng từ mang tính chất hướng dẫn như biên bản
kiểm nghiệm, phiếu xuất vật tư theo hạn mức…Tuy nhiên cho dù sử dụng loại chứng
từ nào thì doanh nghiệp cũng cần tuân thủ tình tự lập,lưu chuyển chứng từ để phục vụ
cho việc ghi sổ kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý NVL tại doanh nghiệp, các loại
chứng từ theo dõi tình hình nhập – xuất NVL bao gồm:
- Chứng từ nhập:
+ Hóa đơn bán hàng hoăc Hóa đơn GTGT
+ Phiếu nhập kho

- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đang đi đường đầu kỳ ( trường
hợp doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK)
Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa, vật tư đang đi đường hiện còn
* TK 152 “NVL”: TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động tăng, giảm của các loại NVL của doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 152
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế của NVL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công,
chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác.
- Trị giá NVL phát hiện thừa khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ ( trường hợp doanh nghiệp
hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK)
Bên Có:
- Trị giá thực tế NVL xuất kho dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, để
bán, thuê ngoài gia công, chế biến, góp vốn liên doanh, liên kết.
- Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua NVL
- Trị giá thực tế NVL bị trả lại hoặc được giảm giá.
- Trị giá thực tế NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê
GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh
13
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán
- Kết chuyển trị giá thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ ( trường hợp doanh nghiệp
hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK
Số dư bên Nợ: Trị giá NVL tồn kho hiện còn
* TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” : Tài khoản này dung để
phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản
phẩm công nghiệp, xây lắp, nuôi trồng, chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp, dich
vụ ở doanh nghiệp.
Bên Nợ:
- Các chi chi phí nguyên vật liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi

- 1544: Chi phí bảo hành xây lắp
Vận dụng các TK này trong ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kế
toán NVL
Trình tự hạch toán HTK theo phương pháp Kê Khai Thường Xuyên
GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh
15
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán
TK 111, 112, 151, 331 TK 152 TK 154, 642, 241
Nhập kho nguyên vật liệu Xuất kho NVL dùng cho SXKD
TK 133 XDCB hoặc sửa chữa lớn
Thuế GTGT
TK 154
Chi phí thu mua NVL xuất thuê ngoài gia công
v.chuyển, bốc dỡ TSCĐ
TK 154 TK 133
NVL thuê ngoài gia công (nếu có)
Chế biến xong nhập kho TK 111, 112, 331…
Giảm giá NVL mua vào
TK (3333, 3332) Trả lại NVL cho người bán,
333 Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB Chiết khấu thương mại
NVL NK phải nộp NSNN
TK 333 (33312) TK 632
TGTGT NVL NK phải nộp NSNN NVL xuất bán
(nếu không được khấu trừ)
TK 411 TK 142, 242
Nhận vốn góp liên doanh NVL xuất dùng cho SXKD
liên kết bằng NVL phải phân bổ dần
TK 222, 223 TK 632
Thu hồi vốn góp vào CT liên kết NVL phát hiện khi kiểm kê thuộc
CS KD đồng kiểm soát bằng NVl hao hụt trong định mức

1.4.4 Kế toán dự phòng giảm giá NVL tồn kho
a, Quy định về kế toán dự phòng giảm giá HTK
Cuối kỳ, khi HTK có giá trị thuần có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn
giá gốc thì HTK được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được bằng cách trích
lập dự phòng giảm giá HTK.
GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh
17
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán
- Dự phòng giảm giá HTK là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do hàng tồn kho bị
giảm giá
- Thời điểm trích lập dự phòng: Việc trích lập dự phòng giảm giá HTK được
thực hiện vào cuối niên độ kế toán, trích khi khóa sổ để lập BTC.
- Đối tượng trích lập dự phòng: là những NVL có giá trị nhỏ hơn giá gốc đồng
thời thành phẩm do chính loại NVL này tạo nên có giá trị thuần có thể thực hiện được
nhỏ hơn giá gốc
- Xác định mức dự phòng hàng tồn kho cần trích lập:
Mức lập
dự phòng =
Số lượng vật
tư hàng hoá bị
giảm giá
X
Giá gốc đơn
vị vật tư
hàng hoá
-
Giá trị thuần có thể thực
hiện được của đơn vị vật
tư hàng hoá
- TK sử dụng : TK 159 – Dự phòng giảm giá HTK: TK này phản ánh việc trích

dấu riêng với thể thức do nhà nước quy định. Công ty gồm có 215 cán bộ công nhân
viên.
Công ty cổ phần PERSO là một trong những doanh nghiệp có uy tín trên thị
trường về cung cấp các dịch vụ tư vấn về môi trường cho các cá nhân và tổ chức có
nhu cầu. Công ty đã đáp ứng không nhỏ nhu cầu về dịch vụ môi trường của khu vực
Hà Nội và các tỉnh thành phố lân cận góp phần bảo vệ môi trường.
Công ty đã áp dụng tích cực các chiến lược kinh doanh có hiệu quả nên công ty
đã vượt qua nhiều thử thách và khẳng định được mình trên thương trường.
Đảm bảo thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trên cơ sở tư chủ, tuân thủ theo quy
định của pháp luật, thực hiện đúng các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan
đến hoạt động của công ty. Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế đã ký kết, xây
GVHD: T.S Nguyễn Viết Tiến SVTH: Mai Thị Oanh
19
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán
dựng tổ chức và thực hiện các kế hoạch kinh doanh của công ty theo quy định hiện
hành. Khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, đảm bảo trang trải chi phí, đạt mục
tiêu lợi nhuận tối đa. Nghiên cứu kỹ năng kinh doanh cũng như nhu cầu thị trường
đảm bảo hoạt động thông suốt liên tục, đạt hiệu quả cao.
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là lập báo cáo đánh giá môi trường
chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường. Tư vấn, thiết kế và thi công lắp đặt
công trình xử lý nước thải, xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại, không độc hại. Thu gom
rác thải độc hại và không độc hại. Xây dựng kỹ thuật công trình dân dụng, lắp đặt
máy móc và thiết bị công nghiệp, lắp đặt hệ thống điện, nước.
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chứ quản lý của công ty
Bộ máy quản lý công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Đứng
đầu công ty là giám đốc công ty chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị công ty về
kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Phó giám đốc kỹ thuật, phó giám đốc kinh
doanh có nhiệm vụ hỗ trợ giám đốc. Công ty có nhiều phòng ban giúp giám đốc điều
hành công việc. Trưởng phòng là người triển khai công việc mà giám đốc giao và chịu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status