Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
Lời mở đầu................................................................................................................4
Thực trạng kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ............17
2.1. Đặc điểm, phân loại và tính giá NVL tại công ty Phát triển Công nghệ và Thiết
bị Mỏ........................................................................................................................17
ĐƠN ĐẶT HÀNG....................................................................................................22
Số 78..........................................................22
Đặt hàng đơn vị: Tổng công ty Khoáng sản - TKV.............................................22
GIẤY ĐỀ NGHỊ NHẬP KHO....................................................................................22
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM......................................................................................22
Bảng kê thanh toán.................................................................................................24
Chứng từ.................................................................................................................24
PHIẾU NHẬP KHO............................................................................................25
PHIẾU XUẤT KHO..................................................................................................27
Ngày 14 tháng 6 năm 2007.................................................................................27
Nợ:…..................................................................................................................27
Người lập Người nhận Thủ kho KTT Giám đốc...............................................28
THẺ KHO..........................................................30
Tờ số: 7...................................................................30
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Quặng thô Manhêtít........................................30
g..........................................................................................................................30
NT........................................................................................................................35
Công ty PTCN & TB Mỏ
Mẫu số S04a5-DN...................................................................................................43
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 5....43
TP Kế toán Kế toán tổng hợp
Người lập................................................................................................................43
Ghi Có Tài khoản 141.............................................................................................48
SỔ CÁI................................................................................................................54
Công ty PTCN & TB Mỏ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam............54
Bảng 2.7: Phiếu xuất kho..........................................................................................
25
Sơ đồ 2.2: Quy trình xuất kho NVL........................................................................
26
Sơ đồ 2.3: Hạch toán chi tiết NVL theo PP sổ đối chiếu luân chuyển.................
26
Bảng 2.8: Thẻ kho...............................................................................................
28
Bảng 2.9: Bảng kê chi tiết nhập NVL trong kỳ......................................................
29
Bảng 2.10: Bảng kê chi tiết xuất nguyên vật liệu...................................................
30
Bảng 2.11: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (TK 621).........................................
32
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 2.12: Sổ chi tiết nguyên vật liệu.....................................................................
33
Bảng 2.13: Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn kho NVL......................................
34
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ hạch toán NVL tại công ty........................................
36
Bảng 2.14: Nhật ký chứng từ số 1...........................................................................
37
Bảng 2.15: Nhật ký chứng từ số 2..........................................................................
38
Bảng 2.16: Sổ chi tiết thanh toán với nhà cung cấp............................................
39
Bảng 2.17: Nhật ký chứng từ số 5.......................................................................
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu................................................................
59
Sơ đồ 3.4: Sổ đối chiếu luân chuyển...................................................................
60
Lời mở đầu
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, các DN
đều tìm mọi cách để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo
và nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng cường tính cạnh tranh giúp DN ổn
định và phát triển. Để thực hiện được điều này, công tác quản lý và tổ chức
hạch toán kế toán trong DN càng cần phải được hoàn thiện và nâng cao.
Đối với những DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nói chung, Công ty
Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ nói riêng thì NVL là một bộ phận cấu
thành cơ bản của vốn lưu động. NVL là một yếu tố không thể thiếu trong quá
trình SXKD, là yếu tố đầu vào, trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm.
Chất lượng và mẫu mã của sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng, quy
cách, mẫu mã của NVL.Thiếu NVL hoặc cung cấp NVL không đồng bộ,
không đảm bảo yêu cầu về chất lượng và mẫu mã, SX sẽ không đạt hiệu quả
cao. Hạch toán NVL đóng một vai trò quan trọng, giúp quản lý và theo dõi
quá trình mua sắm và sử dụng NVL. Công tác hạch toán NVL cũng khá phức
tạp bởi NVL có chu trình luân chuyển nhanh, phong phú về chủng loại. Nhận
thức được điều đó, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty
Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ”.
Đề tài của em gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ.
Chương 2: Thực trạng kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công
nghệ và Thiết bị Mỏ.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ
động đều tăng theo thời gian.
Các chỉ tiêu tài chính của công ty qua các năm:
Đơn vị tính: 1000đ
STT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1 Doanh thu bán hàng 20.615.361 22.799.405 22.611.306
2 Doanh thu thuần 20.615.361 22.799.405 22.611.306
3 Giá vốn hang bán 16.657.938 18.452.622 17.611.177
4 Lợi nhuận gộp 3.957.423 4.346.783 5.000.129
5 Tổng LN trước thuế 128.355 176.763 620.949
6 TNBQ 1 LĐ/1 tháng 1.528 1.738 1.980
Bảng 1.1. Các chỉ tiêu tài chính của công ty qua các năm
1.2.Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty Phát triển Công nghệ và
Thiết bị Mỏ:
1.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty là tổng hợp các bộ phận lao
động quản lý khác nhau, có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn
hóa và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí thành các cấp
khác nhau nhằm đảm bảo chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung của
công ty. Hiện nay Công ty bao gồm các phòng ban và đội sau:
Ban Giám đốc
Phòng Tổ chức lao động tiền lương
Phòng Tài chính – Kế toán
Phòng Kế hoạch
Phòng Kỹ thuật
Phòng Vật tư
Xưởng sản xuất Manhêtít
Đội thí nghiệm hiệu chỉnh I
thuật
PGĐ nội
chính
Phòng
TCLĐ & TL
Phòng kỹ
thuật
Phòng kế
hoạch
Phòng kế
toán
Phòng vật
tư
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phó giám đốc nội chính: là người chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, điều
hành công tác Đảng, đoàn thể, phong trào thi đua, an ninh trật tự, đời sống
cho toàn thể cán bộ công nhân viên.
Phòng tài chính kế toán: Giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công
tác thống kê kế toán, quản lý hoạt động tài chính của công ty, điều hòa phân
phối tổ chức sử dụng vốn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước,
là nơi phân bổ nguồn thu nhập, tích lũy. Theo dõi mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty dưới hình thức vốn để phản ánh cụ thể chi phí đầu
vào và chi phí đầu ra.
Phòng kế hoạch: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
dài hạn, ngắn hạn, điều động sản xuất, xây dựng, sửa đổi định mức tiêu hao
nguyên nhiên vật liệu.
Phòng tổ chức lao động tiền lương: có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ của cán
bộ công nhân viên trong toàn công ty, tham mưu cho giám đốc bố trí, sử dụng
lao động , tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân , xây dựng sửa
đổi định mức lao động, đơn giá tiền lương cho phù hợp với từng thời kì nhằm
Công nghệ và Thiết bị Mỏ.
- Triển khai áp dụng kĩ thuật, công nghệ mới vào sản xuất dưới các hình
thức dự án: điều tra, thăm dò, khảo sát, khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
- Thăm dò, khảo sát, xây dựng các công trình dân dụng và công nghệ Mỏ.
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Chế biến kinh doanh than và các khoáng sản khác.
- Thí nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định các thiết bị phòng nổ.
- Sửa chữa, phục hồi, chế tạo phụ tùng điện, lắp đặt các thiết bị điện
- Thí nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị điện có điện áp đến 35KV
- Kiểm định các loại đồng hồ đo lường điện, nhiệt, áp lực…
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ cho các dự án.
- Thực hiện các dịch vụ huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp
vụ, chuyển giao công nghệ thuộc các lĩnh vực trên và các dịch vụ khác.
Trong đó, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty Phát triển Công
nghệ và Thiết bị Mỏ là
- Sản xuất quặng Manhêtít siêu mịn (Fe
3
O
4
) với tiêu chuẩn chất lượng:
+ Hàm lượng từ ≥ 95 %
+ Cỡ hạt mịn ≤ 0.05mm ≥ 95%
+ Độ ẩm 5%
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Sản xuất quặng Manhêtít mịn (Fe
3
O
4
sợi P.P với quy cách 50kg/bao.
- Phần nước trong sử dụng được tận thu qua bể nước tuần hoàn để cấp
nước lại cho hệ thống tuyển từ.
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất quặng Manhêtít.
Sơ đồ 12: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C
Cấp nước rửa
quặng
Bể chứa bùn
thải
Đổ thải
Bể nước + hệ
thống cấp nước
Quặng
Manhêtít thô
Máy nghiền bi
Đóng bao
quặng ướt để
khô ráo
Phơi ở sân hoặc
sấy khô đến 5%
độ ẩm
Vận chuyển
vào kho đóng
bao
Bể quặng
Manhêtít siêu
mịn
Máy tuyển từ
việc khi trưởng phòng vắng mặt đồng thời là kế toán tổng hợp, tính giá thành,
trích lập quĩ và lập báo cáo tài chính.
Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Có nhiệm vụ kế toán chi tiết
các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kế toán NVL và TSCĐ: Kế toán chi tiết các nghiệp vụ liên quan đến
nguyên vật liệu và tài sản như tình hình tăng giảm nguyên vật liệu, tài sản,
tình hình trích khấu hao TSCĐ.
Kế toán thuế kiêm thủ quĩ: Chịu trách nhiệm thu chi quỹ tiền mặt của
công ty và theo dõi thuế, tính thuế, lập bảng khai thuế, định kì đối chiếu với
kế toán tổng hợp về các vấn đề liên quan.
Kế toán công nợ khách hàng và tiền lương: Chịu trách nhiệm theo dõi
các hoạt động thanh toán với khách hàng, tính toán các khoản trích theo lương
như BHYT, BHXH, KPCĐ trên các sổ chi tiết , tính lương, BHXH theo quy
định và theo dõi chi tiết các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu.
Tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ 13: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
1.4.2. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết
bị Mỏ.
a, Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ áp dụng Chế độ kế toán
theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C
Kế toán
trưởng
Kế toán
thuế kiêm
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Nguyên tắc cơ sở dồn tích.
b, Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ.
Công ty vận dụng khá đầy đủ hệ thống chứng từ do Bộ Tài chính ban
hành vào công tác kế toán tại DN.
c, Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ sử dụng hệ thống tài khoản
kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng: theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT
ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành. Từ tháng 4 năm 2006
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Danh mục tài khoản kế toán doanh nghiệp đang sử dụng:
Stt Tên tài khoản SH Stt Tên tài khoản SH
1 Tiền mặt 111 24 Thuế, khoản phải nộp NN 333
2 Tiền gửi ngân hàng 112 25 Phải trả NLĐ 334
3 Phải thu khách hàng 131 26 Chi phí phải trả 335
4 Thuế GTGT đầu vào 133 27 Phải trả nội bộ 336
5 Phải thu nội bộ 136 28 Phải trả, phải nộp khác 338
6 Phải thu khác 138 29 Vay dài hạn 341
7 DP phải thu khó đòi 139 30 Nợ dài hạn 342
8 Tạm ứng 141 31 Nguồn vốn KD 411
9 CP trả trước ngắn hạn 142 32 Quỹ ĐTPT 414
10 Nguyên, vật liệu 152 33 LN chưa phân phối 421
11 Công cụ, dụng cụ 153 34 DT bán hàng, cc DV 511
12 CPSXKD dở dang 154 35 DT hoạt động tài chính 515
13 Thành phẩm 155 36 CP NVL trực tiếp 621
14 Hàng hoá 156 37 CP nhân công trực tiếp 622
15 Hàng gửi bán 157 38 CP SX chung 627
e, Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán.
- Kỳ lập báo cáo theo quý, năm.
- Các loại báo cáo tài chính doanh nghiệp sử dụng:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính.
Công ty không sử dụng các loại báo cáo quản trị.
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ nộp báo cáo tài chính cho
đơn vị cấp trên là Viện Khoa học công nghệ Mỏ và cục thuế Hà nội.
Chương 2
Thực trạng kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công
nghệ và Thiết bị Mỏ
2.1. Đặc điểm, phân loại và tính giá NVL tại công ty Phát triển Công
nghệ và Thiết bị Mỏ.
2.1.1. Đặc điểm:
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khách hàng của công ty chủ yếu là các công ty than trong tập đoàn Than
– Khoáng sản Việt Nam, như: Công ty than Uông Bí, công ty than Hồng Thái,
công ty than Vàng Danh, công ty than Mông Dương, công ty than Hạ Long,
công ty than Nam Mẫu...Hàng năm, tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam
và các công ty thành viên lên kế hoạch sản xuất và ký kết hợp đồng đối với
công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ. Trên cơ sở đó, công ty có kế
hoạch sản xuất cụ thể cũng như việc thu mua, sử dụng, bảo quản và dự trữ
nguyên vật liệu một cách hợp lý.
4
)...Trong đó, quặng thô Manhêtít phải đảm bảo
tiêu chuẩn: Hàm lượng từ ≥90%, cỡ hạt mịn ≤0,1mm ≥ 95%, độ ẩm 10%.
- Vật liệu phụ (VLP) là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản
xuất - kinh doanh, dùng để kết hợp với nguyên vật liệu chính nhằm hoàn
thiện, nâng cao tính năng và chất lượng sản phẩm...Doanh nghiệp có sử dụng
những vật liệu phụ như: Búa nghiền, vôi,...
- Nhiên liệu là những thứ dùng để tạo ra nhiệt năng như than đá, xăng,
dầu...Doanh nghiệp đặc biệt chú trọng vấn đề an toàn phòng chống cháy nổ cũng
như tránh hao hụt mất mát trong công tác bảo quản những loại nhiên liệu trên.
- Vật liệu khác và các phế liệu thu hồi.
2.1.3. Tính giá nguyên vật liệu:
a, Tính giá nhập NVL:
- Trường hợp thu mua bên ngoài:
Giá NVL = Giá mua ghi trên + Chi phí
thu mua hoá đơn thu mua
*Giá mua thể hiện cụ thể trên hoá đơn GTGT (liên 2 giao cho khách hàng),
nhà cung cấp giao cho đơn vị.
*Chi phí thu mua bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức…
Ví dụ:
Đầu tháng 6 năm 2007, Doanh nghiệp tồn kho 53,438 tấn quặng thô với đơn
giá là 501.665đ/tấn.
Trong tháng, doanh nghiệp tiến hành mua thêm quặng thô và đến ngày 5/6
quặng thô được nhập kho với số lượng 366,303 tấn, đơn giá ghi trên hoá đơn
là 637.045đ/tấn. Chi phí công tác phí cho cán bộ thu mua quặng thô Manhêtít
là 1.105.190đ. Chi phí vận chuyển quặng từ Mỏ Đồng Sin Quyền ra ga Lào
Cai và từ ga Lào Cai về Xưởng với tổng tiền là 46.370.800đ.
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vậy trong 58 tấn quặng xuất ngày 05/6 sẽ gồm 47,648 tấn quặng tồn ĐK và
(58-47,648) = 10,352 tấn quặng mới nhập kho.
Giá thực tế 58 tấn quặng thô xuất dùng ngày 05/6 là:
47,648 (tấn) x 501.665(đ/tấn) + 10,352(tấn) x 766.654 (đ/tấn)=31.839.736 (đ)
Giá thực tế 10 tấn quặng thô xuất dùng ngày 07/6 là:
10 (tấn) x 766.654 (đ/tấn) =7.666.540 (đ)
Giá thực tế 118 tấn quặng thô xuất dùng ngày 14/6 là:
118 (tấn) x 766.654 (đ/tấn) = 90.465.172 (đ)
Giá thực tế 62,817 tấn quặng thô xuất dùng ngày 27/6 là:
62,817 (tấn) x 766.654 (đ/tấn) =48.158.903(đ)
Tổng số lượng quặng thô xuất kho là:
5,79 + 58 + 10 + 118 + 62,817 = 254,61 (tấn)
Tổng giá trị quặng thô xuất kho là:
2.904.640+ 31.839.736 + 7.666.540 + 90.465.172 + 48.158.903 =181.037.181 (đ)
2.2. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
2.2.1. Thủ tục, chứng từ nhập xuất NVL:
a, Nhập NVL
Xuất phát từ kế hoạch sản xuất, kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu Phòng
Kế hoạch giao cho phòng vật tư kế hoạch thu mua nguyên vật liệu và các thiết
bị vật tư khác. Trên cơ sở đó, Phòng vật tư cử cán bộ đi khảo sát thị trường,
thu thập các bảng báo giá về loại nguyên vật liệu cần mua từ các nhà cung cấp
khác nhau. Sau đó, Phòng sẽ tổ chức chọn lựa đơn vị cung cấp được NVL
đảm bảo về chất lượng, kỹ thuật đề ra mà có giá cả hợp lý nhất rồi trình lên
Giám đốc tiến hành ký kết hợp đồng mua NVL.
Dựa trên hợp đồng đã ký kết với nhà cung cấp, định kỳ Phòng vật tư gửi
Đơn đặt hàng yêu cầu họ vận chuyển NVL tới công ty.
Khi NVL được chuyển đến công ty, Người giao hàng của đơn vị cung cấp
lập giấy đề nghị nhập kho lượng hàng trên.
Công ty PTCN & thiết bị Mỏ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Phòng Vật tư lập Ban kiểm nghiệm kiểm tra số lượng, chất lượng, quy
cách của vật tư để tiến hành nhập kho NVL trên.
Công ty PTCN & TB Mỏ Mẫu số 03 – VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngày 05 tháng 6 năm 2007
Số:….
- Căn cứ Đơn đặt hàng số 78 ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Phòng Vật tư
Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông/Bà Nguyễn Hoài Lam Phó phòng VT -Trưởng ban
+ Ông/Bà Mai Văn Huy Cán bộ kỹ thuật - Ủy viên
+ Ông/Bà Nguyễn Thị Sen Nhân viên kế toán - Ủy viên
+ Ông/Bà Trần Văn Tùy Thủ kho - Ủy viên
+ Ông/Bà Nguyễn Văn Trường Đại diện bên bán
Đã kiểm nghiệm các loại:
Số
TT
Tên VT Mã số Phương
thức kiểm
ĐVT SL theo CT Kết quả kiểm nghiệm
SL đúng quy
cách, phẩm
chất
SL không
đúng quy
Mã số thuế
0 1 0 0 8 8 8 8 2 2
Điện thoại: (84.4) 8.647.871, Fax: (84.4) 8.641.564.
Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán…….. MS 0102109239
ST
T
Tên hàng hoá, DV Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Quặng thô Manhêtít Tấn 366,303 637.045 233.351.558
2 Búa nghiền Cái 78 30.000 2.340.000
3 Bi thép Kg 1.200 7.618,928 9.142.714
4 Than Tấn 45 891.752 40.128.840
Cộngtiền hàng: 332.439.102
Thuế suất GTGT 5% Tiền thuế GTGT: 16.621.955
Tổng cộng tiền thanh toán 349.061.057
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm bốn mươi chín triệu, không trăm sáu mươi mốt
nghìn, không trăm năm mươi bảy đồng chẵn.
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đã ký
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đã ký
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Đã ký
Bảng 2.4: Hoá đơn giá trị gia tăng
Phòng Kế toán ghi vào bảng kê thanh toán như sau:
Bảng kê thanh toán
Ngày 05 tháng 06 năm 2007
Liên 1 lưu ở quyển.
Liên 2 giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho và chuyển cho kế toán.
Liên 3 giao cho người nhập hàng.
Công ty PTCN & TB Mỏ Mẫu số 01 – VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 05 tháng 06 năm 2007
Số:18….
Họ và tên người giao: Cao Đức Ngọc – Cán bộ Phòng Vật tư
Theo Bảng kê TT số …ngày 05 tháng 06 năm 2007 của Phòng kế toán
Nhập tại kho: Xưởng MNT
STT Tên, quy
cách VT
MS Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C