Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ - Pdf 87

M ỤC L ỤC
M ỤC L ỤC .................................................................................................. 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ........................................................... 3
...................................................................................................................... 3
Lời mở đầu .................................................................................................... 5
ĐƠN ĐẶT HÀNG ...................................................................................... 49
Số 78 .............................................. 49
Đặt hàng đơn vị: Tổng công ty Khoáng sản - TKV ............................................. 49
GIẤY ĐỀ NGHỊ NHẬP KHO ................................................................... 50
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM ..................................................................... 50
PHIẾU NHẬP KHO .............................................................................. 53
PHIẾU XUẤT KHO ................................................................................... 54
Ngày 14 tháng 6 năm 2007 ................................................................................. 54
Nợ:… .................................................................................................................. 55
Người lập Người nhận Thủ kho KTT Giám đốc ............................................... 55
THẺ KHO ............................................ 57
Tờ số: 7 ...................................................... 57
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Quặng thô Manhêtít ........................................ 58
g .......................................................................................................................... 58
NT ........................................................................................................................ 61
Công ty PTCN & TB Mỏ
Mẫu số S04a5-DN ...................................................................................... 70
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 5 .... 70
TP Kế toán Kế toán tổng hợp
Người lập .................................................................................................... 70
Ghi Có Tài khoản 141 ................................................................................ 75
SỔ CÁI .................................................................................................... 80
Công ty PTCN & TB Mỏ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
nam .............................................................................................................. 81
PHIẾU BÁO VẬT TƯ CÒN LẠI CUỐI KỲ ........................................... 89
Số tiền .......................................................................................................... 91

Công ty PTCN & TB Mỏ
Mẫu số S04a5-DN ...................................................................................... 70
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 5 .... 70
TP Kế toán Kế toán tổng hợp
Người lập .................................................................................................... 70
Bảng 2.17: Nhật ký chứng từ số 5 ....................................................................... 70
Ghi Có Tài khoản 141 ................................................................................ 75
SỔ CÁI .................................................................................................... 80
Luận văn tốt nghiệp
Công ty PTCN & TB Mỏ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
nam .............................................................................................................. 81
PHIẾU BÁO VẬT TƯ CÒN LẠI CUỐI KỲ ........................................... 89
Bộ phận sử dụng: Xưởng SX Manhêtít ............................................................... 89
Số tiền .......................................................................................................... 91
Người lập KT trưởng ..................... 91
SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN ........................................................... 92
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

4
Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, các DN
đều tìm mọi cách để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo
và nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng cường tính cạnh tranh giúp DN ổn
định và phát triển. Để thực hiện được điều này, công tác quản lý và tổ chức
hạch toán kế toán trong DN càng cần phải được hoàn thiện và nâng cao.
Đối với những DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nói chung, Công
ty Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ nói riêng thì NVL là một bộ phận cấu
thành cơ bản của vốn lưu động. NVL là một yếu tố không thể thiếu trong quá
trình SXKD, là yếu tố đầu vào, trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm.

Sinh viên
Lê Ánh Sáng
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

6
Luận văn tốt nghiệp
Chương 1
Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong các
doanh nghiệp
1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu (NVL)
* Khái niệm nguyên vật liệu (NVL)
NVL là đối tượng lao động dùng một lần và thay đổi hình thái để tạo ra
kết quả mới của lao động. NVL chính là một trong những yếu tố đầu vào của
quá trình sản xuất, là những đối tượng lao động có thể phục vụ cho quá trình
tái sản xuất tạo ra sản phẩm. Tóm lại: “Nguyên vật liệu là những đối tượng lao
động đã được thể hiện dưới dạng vật hoá”.
* Đặc điểm của NVL
Đặc điểm của NVL là chỉ sử dụng một lần, thay đổi hình thái vật chất
để tạo ra kết quả mới và giá trị vốn chu chuyển toàn bộ vào giá trị vốn SXKD
trong một chu kỳ sử dụng.
NVL là một bộ phận quan trọng trong tài sản lưu động của doanh
nghiệp. Đặc biệt đối với doanh nghiệp sản xuất, NVL chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng số vốn lưu động. Vậy quản lý và sử dụng tốt NVL là cách thức hữu
hiệu để tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động, mang lại kết quả cao trong hoạt
động của doanh nghiệp.
Trên cơ sở đặc điểm như đã trình bày trên, một số yêu cầu quản lý
NVL đã được đặt ra:
- Quản lý trên góc độ tài sản từ các thông tin về chủng loại, số lượng,
chất lượng và địa điểm quản lý. Trong khâu thu mua, các doanh nghiệp phải

có biện pháp xử lý kịp thời, giảm thiệt hại.
1.1.2 Phân loại NVL
Để đảm bảo thuận tiện, tránh nhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch
toán về số lượng và giá trị đối với NVL, các DN cần tiến hành phân loại NVL
theo tiêu thức thích hợp. Trên thực tế có nhiều cách phân loại NVL như:
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

8
Luận văn tốt nghiệp
*Căn cứ vào vai trò, công dụng của NVL:
- Nguyên liệu và vật liệu chính (NVLC): là nguyên liệu, vật liệu sẽ cấu
thành nên hình thái vật chất của sản phẩm sau quá trình gia công chế biến của
người lao động. Đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp được gọi
là nguyên liệu.
- Vật liệu phụ (VLP): là những vật liệu có tác dụng phụ, được dùng để
kết hợp với NVLC nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng và tính năng sản
phẩm, hoặc dùng để phục vụ nhu cầu quản lý…
- Nhiên liệu: là những thứ dùng để tạo ra nhiệt năng như than đá, xăng
dầu, củi, than bùn, khí đốt…nhằm cung cấp năng lượng cho các máy móc,
thiết bị vận hành, thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh, bán hàng, quản lý
doanh nghiệp…Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ nhưng do có vai trò quan
trọng và để hạch toán thuận tiện hơn nên nhiên liệu được tách ra thành một
nhóm riêng.
- Phụ tùng thay thế là loại vật tư dùng vào các hoạt động duy tu, bảo
dưỡng, sửa chữa các máy móc, thiết bị sản xuất.
- Thiết bị và vật liệu XDCB là các thiết bị, vật liệu nhằm phục vụ cho
hoạt động xây lắp, XDCB.
- Vật liệu khác đa số là các phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất.
Phân loại theo tiêu thức vai trò, chức năng của NVL có ưu điểm là phân
biệt một cách rõ ràng công dụng, vai trò của mỗi loại NVL được sử dụng

Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu: Theo chuẩn mực kế toán Việt nam
số 02 (VAS 02), hàng tồn kho nói chung và NVL nói riêng được tính theo
nguyên tắc giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí thu mua, chi phí
chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn
kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không
được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua
hàng và các chi phí liên quan khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng
tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

10
Luận văn tốt nghiệp
mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên hệ trực
tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành
phẩm.
Bên cạnh đó, chuẩn mực cũng quy định rõ: Trường hợp mà giá trị
thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có
thể thực hiện được. Trong đó, giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán
ước tính của hàng tồn kho trong kỳ SXKD bình thường trừ (-) chi phí ước tính
để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Đồng thời việc tính giá NVL cũng phải tuân theo nguyên tắc nhất quán.
Điều đó có nghĩa là việc trình bày và tính giá mỗi đối tượng tính giá tại mỗi
đơn vị hạch toán trong các báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ này
sang niên độ khác.
1.2.1 Tính giá nhập kho NVL
Giá thực tế của NVL là loại giá được hình thành trên cơ sở các chứng
từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra

thuế GTGT khấu trừ.
- Chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong
định mức, kho bãi,…
- Các khoản thuế không được hoàn lại là các loại thuế như thuế nhập
khẩu, thuế TTĐB.
- Các khoản giảm giá VT mua gồm chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán.
*Trường hợp nhập vật liệu từ SX nội bộ
Giá thực tế NVL = Trị giá NVL + Chi phí
nhập từ SX nội bộ xuất chế biến chế biến
*Trường hợp nhập VT thuê ngoài gia công chế biến
Giá thực tế Giá thực tế Chi phí Chi phí
của VL thuê = của VL xuất + thuê ngoài + vận chuyển
ngoài gccb thuê ngoài gccb gccb
Trong đó, giá thực tế của NVL xuất thuê ngoài gia công chế biến phụ
thuộc vào phương pháp tính giá xuất kho NVL mà DN lựa chọn.
Chi phí vận chuyển, bốc xếp dỡ gồm cả lượt đi lẫn lượt về.
Tiền thuê gia công bao gồm cả thuế GTGT nếu đơn vị nhận gia công áp
dụng PP thuế GTGT trực tiếp.
*Nhập VT thay thế tương đương
Giá thực tế của NVL = Giá trị NVL + Phụ phí
thay thế tương đương đánh giá hợp lý (nếu có)
*Trường hợp VT nhập từ trao đổi
Giá thực tế của NVL = Giá trị thị trường
nhập từ trao đổi NVL nhập tương đương
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

12
Luận văn tốt nghiệp
*Trường hợp nhập VT thu hồi sau sản xuất

Luận văn tốt nghiệp
NVL nhập kho. PP này cũng có thể được vận dụng vào DN có ít loại NVL.
1.2.2.2 Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
Giá trị NVL = Số lượng NVL xuất x Đơn giá nhập
xuất kho kho (NT-XT)
NVL được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định là lô NVL nào
nhập kho trước thì sẽ được xuất dùng trước, lượng NVL xuất kho thuộc lần
nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó.
Ưu điểm: Phương pháp này cho phép kế toán có thể tính giá NVL xuất
kho kịp thời. Khi kinh tế xảy ra lạm phát, giá cả có xu hướng biến động tăng
lên thì DN sẽ có lợi khi áp dụng phương pháp này. Bởi vì, NVL mua vào từ
trước sẽ có giá thấp hơn nên giá vốn của hàng bán cũng nhỏ hơn theo cách
tính của các phương pháp khác dẫn tới DN được nhận số lãi lớn hơn.
Nhược điểm: Doanh thu được tạo ra bởi giá trị vật tư, hàng hóa đã được
mua vào từ trước nên chi phí hiện tại không phù hợp với doanh thu hiện tại.
Phương pháp này thích hợp với những DN có số lần nhập kho mỗi loại
NVL không nhiều, có ít loại NVL.
1.2.2.3 Phương pháp Nhập sau – Xuất trước (LIFO)
Giá trị NVL = Số lượng NVL xuất x Đơn giá nhập
xuất kho kho (NS-XT)
NVL được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định là lô NVL nào
nhập kho sau thì sẽ được xuất dùng trước, lượng NVL xuất kho thuộc lần
nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó. Việc tính giá xuất của NVL
được làm ngược lại với phương pháp FIFO.
Ưu điểm: Vận dụng phương pháp này giúp chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp phản ứng với giá cả thị trường của NVL một cách kịp thời,
đảm bảo nguyên tắc phù hợp. Khi xảy ra lạm phát, doanh thu hiện tại được
tạo ra bởi giá trị vật tư, hàng hóa mới được mua ngay gần đó nên chi phí hiện
tại nói chung là phù hợp với doanh thu hiện tại. Hơn nữa, khi đó giá vốn hàng
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

Giá đvbq
liên hoàn
=
Giá thực tế NVL sau mỗi lần nhập
Số lượng NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Ưu điểm: Phương pháp này cho phép kế toán tính giá NVL xuất kho
kịp thời, cập nhật và chính xác.
Nhược điểm: Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này tốn rất nhiều
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

15
Luận văn tốt nghiệp
công sức vì khối lượng công việc tính giá của từng loại NVL lớn. Phương
pháp này thích hợp với DN sử dụng kế toán máy.
- Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đvbq
cả kỳ dự trữ
=
Giá trị VT tồn ĐK + Giá trị VT nhập trong kỳ
Số lượng VT tồn ĐK + Số lượng VT nhập trong kỳ
Trong thực tế có những DN có nhiều chủng loại NVL với những mẫu
mã khác nhau, giá trị thấp, lại được xuất dùng thường xuyên thì sẽ không có
điều kiện để kiểm kê từng nghiệp vụ xuất kho. Giá bình quân cả kỳ dự trữ
được tính vào cuối kỳ dựa vào công thức trên nên còn có thể gọi phương pháp
này là giá đơn vị bình quân cuối kỳ. Trị giá xuất NVL được tính bằng giá bình
quân cả kỳ dự trữ nhân (x) với số lượng NVL xuất kho được tính dựa trên số
lượng trên phiếu xuất kho cả kỳ.
Ưu điểm: Cũng giống phương pháp giá đơn vị bình quân đầu kỳ,
phương pháp này cũng tính toán đơn giản, dễ làm, khối lượng công việc được
giảm nhẹ.

* Hệ thống chứng từ kế toán NVL
Hệ thống chứng từ kế toán NVL theo chế độ kế toán đã ban hành theo
Quyết định 15/2006/QĐ-BTC bao gồm:
- Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT
- Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT
- Biên bản kiểm nghiệm VT Mẫu số 03-VT
- Thẻ kho Mẫu số 05-VT
- Phiếu báo VT còn lại cuối kỳ Mẫu số 07-VT
- Hoá đơn GTGT Mẫu số 01GTKT-3LL

NVL có vai trò quan trọng trong DNSX nên cần đảm bảo theo dõi tình
hình biến động của từng loại NVL. Kế toán chi tiết NVL là việc ghi chép,
theo dõi sự biến động nhập - xuất - tồn kho của từng loại NVL sử dụng trong
SXKD nhằm cung cấp thông tin chi tiết cho các nhà quản trị đưa ra các quyết
định quản lý thích hợp. Ở nước ta hiện nay, các DN thường áp dụng một
trong ba phương pháp hạch toán chi tiết NVL là:
- Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư.
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

17
Luận văn tốt nghiệp
1.3.1.1 Phương pháp thẻ song song
Ở kho, thủ kho dựa vào phiếu nhập, phiếu xuất và các chứng từ khác để
mở thẻ kho (sổ kho) và chỉ ghi theo số lượng. Sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuất
phải xác định ngay lượng Tồn. Định kỳ, kế toán xuống kiểm tra việc ghi sổ
của thủ kho và ký xác nhận vào Thẻ kho. Mỗi loại VT, CCDC được ghi riêng
trên một Thẻ kho.
Phòng kế toán, kế toán vật tư mở sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản

Nhược điểm: Việc ghi chép về chỉ tiêu số lượng NVL giữa thủ kho và
kế toán vật tư bị trùng lặp làm khối lượng công việc tăng lên, việc hạch toán
mất nhiều thời gian và công sức hơn.
1.3.1.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ở kho, thủ kho dựa vào phiếu nhập, phiếu xuất và các chứng từ khác để
mở thẻ kho (sổ kho) và chỉ ghi theo số lượng. Sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuất
phải xác định ngay lượng Tồn. Định kỳ, kế toán xuống kiểm tra việc ghi sổ
của thủ kho và ký xác nhận vào Thẻ kho. Mỗi loại VT, CCDC được ghi riêng
trên một Thẻ kho.
Phòng kế toán, căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán lập Bảng kê nhập,
căn cứ vào Phiếu xuất kho kế toán lập Bảng kê xuất. Cuối kỳ, dựa vào hai loại
bảng kê này để vào Sổ đối chiếu – luân chuyển. Mỗi loại vật tư chỉ được ghi
trên một dòng.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi tiết NVL theo PP sổ đối chiếu luân chuyển
Phương pháp này có ưu điểm là tiết kiệm công tác lập sổ so với PP
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

PNK
Bảng
tổng
hợp
nhập,
xuất
tồn kho
VL
PXK

xuất. Cuối kỳ, căn cứ vào hai loại phiếu giao nhận để lập Bảng tổng hợp Nhập
xuất tồn vật liệu theo giá trị sau đó quy số lượng Tồn của thủ kho trên sổ số
dư ra tiền để đối chiếu so sánh với sổ sách tổng hợp.
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

PNK
PXK
Thẻ kho
Bảng luỹ kế
NXT VL
Phiếu giao
nhận ctừ xuất
Bảng
tổng
hợp
NXT
VL
Sổ số dư
Phiếu giao
nhận ctừ nhập
Sổ
kế
toán
tổng
hợp
về
VL
20
Luận văn tốt nghiệp
Ưu điểm: PP khắc phục được những nhược điểm của các phương pháp

Luận văn tốt nghiệp
khác nhau phụ thuộc vào chất lượng công tác quản lý tại kho, bến, bãi…
1.3.2.1 Hạch toán tổng hợp NVL theo PP KKTX
☺ TK sử dụng:
* TK 152: Nguyên vật liệu
Tài khoản phản ánh giá trị hiện có, tình hình tăng, giảm của các loại
NVL của DN theo giá thực tế. Kết cấu TK:
Bên Nợ:
- Giá trị thực tế NVL tăng trong kỳ do mua ngoài, tự chế, nhận vốn góp
liên doanh, nhận viện trợ, biếu tặng …
- Giá trị NVL phát hiện thừa khi kiểm kê.
Bên Có:
- Giá trị thực tế NVL giảm trong kỳ do xuất cho sản xuất, xuất bán,
xuất để gia công chế biến,…
- Giá trị NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê.
Dư Nợ:
- Giá trị thực tế NVL tồn kho cuối kỳ.
Thông thường chia TK 152 thành các TK cấp 2 theo công dụng:
TK 1521- Nguyên vật liệu chính
TK 1522- Nguyên vật liệu phụ
TK 1523- Nhiên liệu

TK 1528- NVL khác
* Tài khoản 151: Giá trị thực tế NVL, CCDC…DN đã mua nhưng còn
đang đi trên đường.
Bên Nợ: Giá thực tế NVL đang đi đường.
Bên Có: NVL đi đường về nhập kho, chuyển đến đối tượng sử dụng.
Dư Nợ: Giá thực tế NVL đi đường cuối kỳ chưa về nhập kho.
Một số tài khoản liên quan như: 111, 112, 331, 141,…
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

Nhận lại vốn góp đầu tư
bằng NVL
Trị giá NVL thừa khi
kiểm kê kho
221,222,...
Xuất NVL để góp vốn đầu tư
CL
giảm
811
3387,711
CL
tăng
411
138,632
Xuất NVL trả vốn góp đầu tư
Trị giá NVL thiếu khi
kiểm kê kho
23
Luận văn tốt nghiệp
☺ Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 611 “Mua hàng”. Tk này dùng để phản ánh giá
thực tế của số vật tư, hàng hoá mua vào, xuất trong kỳ. Kết cấu TK
Bên Nợ:
- Giá trị vật liệu, dụng cụ tồn kho đầu kỳ.
- Giá trị VL, CCDC thu mua trong kỳ và các trường hợp tăng khác.
Bên Có:
- Các khoản giảm giá, CKTM hàng mua được hưởng.
- Giá trị VL, CCDC tồn kho cuối kỳ
- Giá trị VL, CCDC xuất dùng trong kỳ và thiếu hụt mất mát (nếu có).
TK không có số dư.

trong số các hình thức trên cho phù hợp, thuận tiện.
1.4.1 Hình thức Nhật ký - Sổ cái
Các loại sổ kế toán hạch toán NVL bao gồm:
- Nhật ký - Sổ cái
- Sổ chi tiết VL, thẻ kho, bảng phân bổ NVL…
Hình thức này được vận dụng trong các DN nhỏ, khối lượng nghiệp vụ
kinh tế phát sinh ít, sử dụng ít tài khoản, DN có mô hình quản lý tập trung,
trình độ cán bộ quản lý thấp, trình độ nhân viên kế toán thấp, sử dụng ít lao
động kế toán.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ hình thức Nhật ký - Sổ cái
1.4.2 Hình thức Nhật ký chung
Lê Ánh Sáng Lớp: Kế toán 46C

Sổ quỹ
BCKT
Sổ chi tiết
Nhật ký-Sổcái
TK 152, 611
Chứng từ
kế toán
Bảng tổng
hợp chi tiết
25

Trích đoạn GIẤY ĐỀ NGHỊ NHẬP KHO BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status