Hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty TNHH Sản xuất phụ tùng xe máy Đức Minh - Pdf 91

Chuyên đề thực tập chuyên ngành Mai Thị Gấm
Lời nói đầu
Vật liệu là đối tợng lao động, thể hiện đợc thể hiện dới dạng vật hoá, là
yếu tố vật chất cấu thành sản phẩm.Trong doanh nghiệp sản xuất vai trò của
nguyên vật liệu đặc biệt quan trọng, giá trị nguyên vật liệu tiêu dùng cho sản
xuất chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá thành .Cho nên sử dụng nguyên vật
liệu một cách hợp lý tiết kiệm là một biện pháp hữu hiệu để giảm chi phí, do
vậy phải hạch toán nguyên vật liệu.
Cũng nh các doanh nghiệp khác, Công ty TNHH Sản xuất phụ tùng xe
máy Đức Minh ngay từ khi thành lập trải qua các năm xây dựng và phát triển
thì công tác hạch toán của xí nghiệp luôn đợc chú trọng và giữ một vị trí quan
trọng không thể thiếu đợc để quản lý vật t nới riêng và quản lý sản xuất nói
chung.
Qua một thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế công tác hạch toán kế toán
tại Công ty TNHH Sản xuất phụ tùng xe máy Đức Minh em đã thấy đợc sự cần
thiết của kế toán đối với việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty
trong đó có kế toán vật liệu.Với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo PGS.TS Nguyễn
Thị Đông cùng các cô chú, anh chị phòng tài chính kế toán và sự nố lực của bản
thân em đã đi sâu tìm hiểuvà nghiên cứu đề tài Hoàn thiện kế toán nguyên vật
liệu tại Công ty TNHH Sản xuất phụ tùng xe máy Đức Minh làm chuyên đề tốt
nghiệp chuyên ngành.Ngoài phần mở đầu và phần kết luận nội dung chuyên đề
tốt nghiệp chuyên ngành gồm 3 phần:
Ch ơng I: Tổng quan chung về Công ty TNHH Sản xuất phụ tùng xe máy
Đức Minh
Ch ơng II : Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản
xuất phụ tùng xe máy Đức MInh
Ch ơng III : Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản
xuất phụ tùng xe máy Đức Minh
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Mai Thị Gấm
Chơng I: Tổng quan chung về Công ty tnhh sản xuất

Công ty TNHH Sản xuất phụ tùng xe máy Đức Minh là công ty chuyên
sản xuất và kinh doanh phụ tùng xe gắn máy.Các sản phẩm chủ yếu của Công
ty là: Đồng hồ đo tốc độ xe gắn máy,mũ bảo hiểm bảo vệ ngời đi môtô và xe
gắn máy, bộ bulông ốc vít, khoá điện, dây điện tổng, các sản phẩm từ nhựa, cao
su .
Các sản phẩm của Công ty TNHH Sản xuất phụ tùng xe máy Đức Minh
có mặt ở hầu hết các tỉnh thành của Việt Nam trong các đại lý, cửa hàng bán lẻ.
Nhng khách hàng lớn nhất của Công ty vẫn là các công ty lắp ráp xe gắn máy
trong nớc chiếm 80% tổng số doanh thu của Công ty.Công ty Cổ phần xe máy
Điện máy Phơng Đông (chiếm 20%) tổng doanh thu; Công ty Cổ phần tập đoàn
T&T (chiếm 25%) tổng doanh thu; Công ty TNHH Duy Thịnh (chiếm 28% )
tổng doanh thu
Vì Công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau nên các nhà cung cấp
của khá đông đảo, khối lợng do nhà cung cấp nớc ngoài (chiếm khoảng 10% )
trên tổng giá trị hàng hoá mua còn lại là của các nhà cung cấp trong nớc nh
Công ty Cổ phần hoá chất Hà Nội (chiếm 15%);Công ty Cổ phần nhựa Sao Mai(
chiếm 10%); Công ty Cổ phần Dây và cáp điện Thợng Đình( chiếm 8%), Công
ty TNHH Thép Đức Tráng( chiếm 5%), Công ty Cổ phần Công nghiệp và thơng
mại Lidovit( chiếm 10%);Công ty TNHH Thơng mại và dịch vụ Thanh
Tùng( chiếm 7%); Công ty T NHH Đại Việt Phát( chiếm khoảng 8%) ..
1.2.2 Đặc điểm quản lý:
Do lĩnh vực kinh doanh có nhiều sản phẩm đợc làm từ nhiều chất liệu
khác nhau nên về mặt cơ cấu tổ chức sản xuất Công ty thành lập ra các phân x-
ởng khác nhau, mỗi phân xởng sản xuất một chất liệu khác nhau nh một phân
xởng chuyên sản xuất đồ nhựa, một phân xởng chuyên sản xuất ốc vít, một
phân xởng chuyên lắp ráp, phân xởng KCS và đóng gói .
- Phân xởng sản xuất đồ nhựa có nhiệm vụ sản xuất ra các chi tiết bằng
nhựa bơm mặt kính đồng hồ, đế đông hồ, mặt số đồng hồ, gáo gơng chiếu hậu,
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Mai Thị Gấm

xốp ấn xốp và
luồn dây quai
mũ vào sọ mũ
Bọc lót mũ vào
xốp mũ
Dán tem thư
ơng hiệu, tem
CS, tem HDSD,
tem
Lắp lưỡi trai
vào thân mũ
KCS kiểm tra
và đóng gói
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Mai Thị Gấm
Sơ đồ: 1. 2 Hệ thống tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại
công ty TNHH Sản xuất phụ tùng xe máy Đức Minh

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Sản xuất
phụ tùng xe máy Đức Minh
Công ty
Khối sản xuất
Khối kinh doanh
Phân
xưởng
nhựa
Phân
xưởng
sản
xuất

đẳng, hợp tác tạo điều kiện hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
của từng bộ phận
- Ban giám đốc : gồm 3 ngời
+ Giám đốc là ngời phụ trách chung toàn Công ty.
+ Phó giám đốc phụ trách về kinh doanh.
+ Phó giám đốc phụ trách về kỹ thuật.
- Phòng tổ chức hành chính lao động tiền lơng: Gồm 3 ngời
T chc thc hin cụng tỏc hnh chớnh ca Cụng ty v qun lý, s dng
hp lý ( con du chc nng ca Cụng ty) qun lý h s ca Cụng ty.Ngoi ra
phũng t chc hnh chớnh lao ng tin lng cũn cú nhim v tham mu
xut t chc b mỏy qun lý, c cu sn xut kinh doanh, thc hin ch v
lao ng , bo h lao ng.Qun lý ton b v bo him y t, cụng vic
Giám đốc
Phó Giám
đốc
Phó Giám
đốc
Phòng
hành
chính
lao
động
tiền lư
Phòng
kế
toán
tài vụ
Phòng
kế
hoạch

chế độ kế toán – tài chính theo đúng quy định của bộ tài chính, chấp hành chế
độ kiểm kê, chế độ báo cáo thống kê theo đúng quy định.
Nhiệm vụ của phòng kế toán tài vụ:
+ Chấp hành điều lệ tài chính hoạt động của Công ty , quy chế quản lý
vốn và tài sản, quy chế quản lý cán bộ nhân viên ( tuyển dụng, đề bạt, nâng
lương và các chế độ của người lao động chế độ báo cáo áp dụng trong nội bộ
Công ty).
+Tổ chức bộ máy kế toán tinh nhanh , gọn nhẹ, đúng quy định.
+ Chấp hành chế độ kế toán, thống kê theo pháp lệnh kế toán, thống kê
của nhà nước.
+ Mở sổ kế toán của Công ty theo điều lệ kế toán của nhà nước.
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Mai Thị Gấm
+ Nghiờn cu cỏc chớnh sỏch qun lý ti chớnh ca nh nc ban hnh,
ch o cỏn b nhõn viờn chp hnh ch qun lý vn v ti sn ca Cụng ty
ban hnh cng nh ch ti chớnh ca nh nc.
+ Qun lý tt cỏc ngun vn ch s hu cú hiu qu cao nht.
+ Xõy dng ch hch toỏn, k toỏn trong Cụng ty cho phự hp vi
tỡnh hỡnh sn xut kinh doanh ca Cụng ty.
+ Kim tra qu tin mt ca Cụng ty.
+ Có nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với các phòng ban và các đơn vị sản
xuất trong Công ty
- Phũng thanh tra bo v: Gm 3 ngi
Cú nhim v kim tra giỏm sỏt ton b hot ng trong cỏc phõn xng
sn xut ca Cụng ty ng thi cú nhim v bo v an ton phũng
chỏy, cha chỏy.
1.2.3 Tình hình tài chính của Công ty TNHH Sản xuất phụ tùng xe máy Đức
Minh
Hiện nay, mặc dù đang gặp phải rất nhiều khó khăn do giá cả nguyên vật liệu
ngày càng tăng cao, sự cạnh tranh gay gắt khốc liệt giữa các doanh nghiệp

5 Lợi nhuận gộp 291.631.850
6 Doanh thu hoạt động tài chính 5.768.506
7 Chi phí tài chính 158.599.999
9 Chi phí bán hàng 33.704.750
10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 52.587.500
11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 52.508.104
12 Tổng lợi nhuận trớc thuế 52.508.107
13 Thuế thu nhập doanh nghiệp 14.702.270
13 Lợi nhuận sau thuế 37.805.837
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Mai Thị Gấm
Bảng 1.3:
TRích bảng cân đối kế toán
03 tháng đầu năm 2008
TT Chỉ tiêu Số cuối kỳ
1 Tiền và các khoản tơng đơng tiền 2.356.600.152
2 Các khoản phải thu 2.093.785.002
3 Hàng tồn kho 1.728.973.680
4 Tài sản cố định 3.921.083.640
5 Các khoản phải trả 1.930.500.300
6 Vốn chủ sở hữu 6.037.805.837
1.3 Đặc điểm bộ máy kế toán và vận dụng chế độ kế toán
1.3.1 Đặc điểm bộ máy kế toán
Phũng k toỏn ti v c hỡnh thnh t khi thnh lp Cụng ty, nhỡn chung
ton b cụng vic k toỏn c tp trung ti phũng k toỏn cụng ty,Cũn cỏc
phõn xng sn xut ca hng bỏn v gii thiu sn phm ch yu l thc hin
cỏc cụng vic ghi chộp ti liu ban u.Tổ chức bộ máy Kế toán đợc thể hiện qua
sơ đồ dới đây:
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Mai Thị Gấm

toỏn
ti
sn
c
nh
K
toỏn
chi phớ
v giỏ
thnh
sn
phm
K
toỏn
tiờu
th v
phõn
phi
kt qu
K
toỏn
mua
hng
Th
qu
K
toỏn
tin
gi
ngõn

1.3.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản
Hiện nay, Công ty TNHH Sản xuất phụ tùng xe máy Đức Minh đang sử dụng hệ
thống tài nh sau để hạch toán:
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Mai Thị Gấm
Bảng 1.4:
Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty TNHH Sản xuất phụ tùng xe máy
Đức Minh
STT Tên Tài khoản Mã STT Tên tài khoản Mã
1 Tiền mặt 111 21 Nguồn vốn CSH 411
2 Tiền gửi ngân hàng 112 22 Chênh lệch tỉ giá 413
3 Tiền đang chuyển 113 23 Lợi nhuận cha phân phối 421
4 Phải thu khách hàng 131 24 Quỹ dự phòng tài chính 415
5 Thuế GTGT đầu vào 133 25 Nguồn vốn đầu t xây dựng 441
6 Tạm ứng 141 26 Doanh thu từ hoạt động BH 511
7 Chi phí trả trớc 142 27 Doanh thu hoạt động TC 515
8 Nguyên vật liệu 152 28 Hàng bán bị trả lại 531
9 Công cụ dụng cụ 153 29 Chi phí NVL trực tiếp 621
10 Chi phí sản xuất KDDD 154 30 Chi phí nhân công trực tiếp 622
11 Thành phẩm 155 31 Chi phí sản xuất chung 627
12 Hàng hoá 156 32 Giá vốn hàng bán 632
13 Tài sản cố định 211 33 Chi phí tài chính 635
14 Khấu hao tài sản cố định 214 34 Chi phí QLDN 641
15 Vay ngắn hạn 311 35 Chi phí bán hàng 642
16 Phải trả ngời bán 331 36 Các khoản thu khác 711
17 Thuế và các khoản phải nộp 333 37 Các khoản chi khác 811
18 Lơng phải trả ngời lao động 334 38 Chi phí thuế thu nhập 821
19 Các khoản trích theo lơng 338 39 Xác định kết quả 911
20 Vay dài hạn 341
1.3.4 Đặc điểm vận dụng hình thức ghi sổ

khụng m s ng ký chng t ghi s.
Cn c vo chng t ghi s ó c lp cui thỏng, k toỏn tin hnh vo s cỏi
ca cỏc ti khoản cú liờn quan v lờn cỏc bỏo cỏo k toỏn cui thỏng.
1.3.5 Đặc điểm hệ thống báo cáo tài chính
- Hệ thống báo cáo tài chính mà công ty TNHH sản xuất phụ tùng xe máy
Đức Minh sử dụng bao gồm 4 loại báo cáo sau:
Bảng cân đối kế toán : mẫu số B01 DN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh : mẫu số B02 DN
Thuyết minh báo cáo tài chính : mẫu số B03 DN
Báo cáo lu chuyển tiền tệ : mẫu số B03 DN
Báo cáo tài chính của công ty nộp cho cơ quan thuế và sở kế hoạch đầu t thành
phố Hà Nội từ ngày 01/01 đến 31/03 của niên độ kế toán tiếp theo.
15
Mai Thị Gấm Chuyên đề thực tập chuyên nghành
Chơng II: Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại
công ty tnhh sản xuất phụ tùng xe máy đức minh
Hạch toán nguyên vật liệu là một khâu rất quan trọng trong qua trình sản xuất
kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất phụ tùng xe máy Đức Minh có tính
chất quyết định đối với khối lợng sản phẩm, chất lợng và lợi nhuận của Công
ty do vậy mà Công ty TNHH Sản xuất phụ tùng xe máy Đức Minh rất chú
trọng đến công tác hạch toán nguyên vật liệu
2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu và quản lý nguyên vật liệu tại công ty
TNHH Sản xuất phụ tùng xe máy Đức Minh
2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu
Nh em đã trình bày ở phần trên, do Công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm từ
các chất liệu khác nhau nên nguyên vật liệu để sản xuất cũng rất đa dạng và
phong phú.Nguyên vật liệu đợc nhập từ 2 nguồn là nhập khẩu và của các nhà
cung cấp trong nớc, nhng khối lợng nhập trong nớc chiếm khoảng 90% tổng
giá trị nguyên vật liệu nhập mua.
Nguyên vật liệu để sản xuất đồng hồ bao gồm: Hạt nhựa BS, nhựa PMMA,

2.1.3 Đặc điểm quản lý nguyên vật liệu
Việc theo dõi từng thứ nguyên vật liệu rất phức tạp do công ty sử dụng nhiều
loại nguyên vật liệu là các nguồn khác nhau. Ngoài việc sắp xếp bảo quản
nguyên vật liệu sao cho phù hợp với các đặc tính lí hoá của từng loại nguyên
vật liệu, đòi hỏi công ty phải bố trí cán bộ, kho tàng một cách khoa học.
17
Mai Thị Gấm Chuyên đề thực tập chuyên nghành
2.2 Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH
Sản xuất phụ tùng xe máy Đức Minh
2.2.1 Chứng từ kế toán nguyên vật liệu
2.2.1.1 Chứng từ nhập kho nguyên vật liệu
Theo chế độ kế toán quy định tất cả các loại nguyên vật liệu khi về đến công
ty phải làm thủ tục kiểm nhận và nhập kho.
Thực tế tại Công ty TNHH Sản xuất phụ tùng xe máy Đức Minh khi nguyên
vật liệu về nhập kho phải tiến hành kiểm nghiệm về số lợng, chất lợng, quy
cách và ghi vào Biên bản kiểm nghiệm vật t.Trên cơ sở hoá đơn, giấy báo
nhận hàng và Biên bản kiểm nghiệm vật t, phòng kế hoạch lập Phiếu nhập
kho thành hai bản có đầy đủ chữ ký của ngời có liên quan nh thủ kho, ngời
nhận, ngời phụ trách phòng kế hoạch.Phiếu nhập kho phảI ghi rõ ngày nhập,
tên, số lợng vật t nhập kho theo chứng từ hoá đơn.Một bản thủ kho giữ để vào
thẻ kho cuối tháng chuyển giao cho kế toán vật liệu.Một bản giao giao cho kế
toán thanh toán với ngời bán hàng cùng với hàng.Căn cứ vào phiếu nhập kho
thủ kho tiến hành kiểm nhận nguyên vật liệu nhập kho, ghi số thực nhập.
Với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, khi nhập kho căn cứ vào vào
các chứng từ bộ phận cung ứng lập Phiếu nhập kho vật t thuê ngoài gia công
chế biến.
Bảng 2.1
18
Mai Thị Gấm Chuyên đề thực tập chuyên nghành
Hoá đơn

Bảng 2.2
Hoá đơn
Giá trị gia tăng
Mẫu số:01 GTGTKT-3LL
Kí hiệu: KL/2008B
19
Mai Thị Gấm Chuyên đề thực tập chuyên nghành
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 02 tháng 03 năm 2008
Số: 0006944
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHHSX TM&DV Đại Phát
Địa chỉ:
Điện thoại MST:
Họ tên ngời mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Sản xuất phụ tùng xe máy Đức Minh
Địa chỉ: 130 Lê Gia Định Hai Bà Trng Hà Nội
Hình thức thanh toán: TM/CK MST: 0101445326
Số
TT
Tên hàng hoá , dịch vụ Đơn
vị tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Xốp mũ bảo hiểm Cái 8.000 9.000 72.000.000
Cộng tiền hàng 72.000.000
Thuế suất 10% Tiền thuế GTGT: 7.200.000
Tổng cộng tiền thanh toán 79.200.000
Tổng số tiền viết bằng chữ: Bảy mơi chín triệu hai trăm nghìn đồng chẵn./.
Ngời mua hàng
( Ký, ghi rõ họ tên)
Ngời bán hàng

Đơn
vị
tính
Số l-
ợng
theo
chứng
từ
Kết quả kiêm nghiệm
Số lợng đúng
quy cách
phẩm chất
Số lợng không
đúng quy cách
phẩm chất
A B C D E 1 2 3
Ghi
chú
4
1 Hạt nhựa ABS Kg 5.000 5.000 0
2 Xốp mũ Cái 8.000 8.000 0
ý kiến của ban kiểm nghiệm: đạt ký thuật
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trởng ban
Đã ký Đã ký
Bảng 2.4
Cụng ty TNHHSX phu tựng xe mỏy c Minh
a ch: 130 Lờ Gia nh Hai B Trng H Ni
PHIU NHP KHO
Ngy 01 thỏng 03 nm 2008
S:01/3

22
Mai Thị Gấm Chuyên đề thực tập chuyên nghành
H tờn ngi giao hng: Công ty TNHHSXTM& DV Đại Phát
Nhp ti kho :Vt t
TT
Tờn, quy cỏch,
phm cht VT
VT Mó
S lng
Theo
Chng
t
Thc
nhp
n
giỏ
Thnh tin
1
Xốp mũ bảo hiểm Cái
8.000 8.000 9.000 72.000.000
Cng 72.000.000
Nhp ngy 01 thỏng 03 nm 2008
Ph trỏch cung tiờu Ng i giao h ng Th kho
( K ý, ghi rừ h tờn) ( Ký, ghi rừ h tờn) ( ký, ghi rừ h tờn)
2.2.1.2 Chứng từ xuất kho nguyên vật liệu
Do tính chất đặc thù của nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Sản xuất phụ tùng
xe máy Đức Minh cho nên để sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý và có
hiệu quả, hàng tháng phòng kế hoạch căn cứ vào kế hoạch sản xuất sản phẩm
và nhu cầu nguyên vật liệu định mức cho từng phân xởng, phòng ban.
Hàng ngày khi nhận đực dơn đặt hàng từ phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh,

9 Khuy lỡi trai Bộ 30.530 5.000 152.650.000
10 Hat nhựa ABS Kg 2.500 34.500 86.250.000
11 Tem OSAKAR Bộ 8.000 20.000 160.000.000
12 Vỏ hộp caccton to Hộp 1.000 30.000 30.000.000
13 Vỏ hộp caccton nhỏ Hộp 10.000 3.500 35.000.000
Bảng 2.7
Công ty TNHH SXPT
xe máy Đức Minh
Giấy yêu cầu xuất vật t
Bộ phận sử dụng: Phân xởng lắp ráp
Ngời yêu cầu: Lê Thị Mùi
STT Danh mục Quy
cách
ĐVT Số lợng Mục đích sử dụng
1. Sọ mũ bảo hiểm Chiếc 1.000 Sản xuất mũ bảo hiểm
2. Lỡi trai Chiếc 1.000 Sản xuất mũ bảo hiểm
3. Đinh tán Con 4.000 Sản xuất mũ bảo hiểm
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status